Hit die: d10
Proficiencies: Armor (light, medium, heavy), Shields (except tower shields), Weapons (martial, simple)
Skill points: (* 4 ở lv 1) 2 + điểm cộng Int
Class skills: Concentration, Craft armor, Craft weapon, Diplomacy, Heal, Lore và Parry.
Base attack bonus: High
Saving throws high: Fortitude
low: Reflex, Will
Spellcasting: Divine (cơ bản Wisdom, bỏ qua penalty cast phép hỏng). Phải có điểm Wisdom từ 10 + đẳng cấp của phép có thể học.
Các feats thưởng qua từng lv:
Cấp Feat thưởng
1 Smite evil 1/day
2 Divine grace, Lay on hands
3 Aura of courage, Divine health
4 Turn undead
5 Smite evil 2/day
6 Remove disease 1/day
9 Remove disease 2/day
10 Smite evil 3/day
12 Remove disease 3/day
15 Remove disease 4/day, Smite evil 4/day
18 Remove disease 5/day
20 Smite evil 5/day
21 Remove disease 6/day
23 Bonus Feat
24 Remove disease 7/day
25 Smite evil 6/day
26 Bonus Feat
27 Remove disease 8/day
29 Bonus Feat
30 Smite evil 7/day, Remove disease 9/day
Epic feat có thể học được:Armor Skin (Epic), Epic Toughness, Epic Energy Resistance, Epic Divine Might, Epic Prowess, Great Charisma, Great Strength, Great Wisdom, Great Intelligence, Great Dexterity and Great Constitution.
Smite Evil (Diệt Quỷ): Mỗi ngày một lần, paladin có thể sử dụng smite evil kết hợp với đánh melee. Khi sử dụng, điểm attack được cộng bằng với điểm CHA được cộng, và cộng thêm lượng dam bằng lv của paladin. Nếu paladin tình cờ sử dụng smite evil với những sinh vật không phải evil thì sẽ không được tính (không được cộng, nhưng cũng coi như chưa sử dụng). Lên lv5, và cứ 5 lv tiếp theo, số lượng smite evil được phép sử dụng trong ngày sẽ tăng lên, tối đa là 7 lần sử dụng một ngày ở lv30.
Divine Grace : Paladin được thưởng số điểm bằng với số điểm cộng của CHA vào tất cả các điểm saving throws ở lv2.
Lay on Hands: Từ lv 2, paladin có điểm số CHA từ 12 trở lên có thể chữa thương (cho chính mình hoặc cho đồng đội). Mỗi ngày pal có thể hồi số máu bằng lv x điểm thưởng CHA. ví dụ: lv 10 Pal có điểm CHA 16 (+3) sẽ hồi được 30 máu 1 ngày.
Aura of Courage: từ lv3, paladin không bị fear (phép thuật hay bất cứ cái gì gây ra). Đồng minh đứng trong bán kính 10feet được +4 điểm saving throws khi chống lại fear.
Divine Health: LV3, paladin chống lại tất cả bệnh tật (disease), bao gồm cả siêu nhiên và bệnh do phép thuật (ví dụ như mummy rot hoặc lycathory).
Turn Undeath: Pal đạt lv4 có khả năng siêu nhiên xua đuổi undead (turn undead), số lần sử dụng 1 ngày bằng với số điểm cộng CHA, và khả năng turn undead giống như cleric - 3 cấp.
Remove Dieases: ở lv6 , mỗi ngày paladin có thể chữa mọi loại bênh tât (remove diease), từ lv 9 và cứ 3 lv tiếp theo thì số lần chữa trên 1 ngày được cộng 1.
Đó là phần "cứng" của Pal, còn về phần mềm.
Race thích hợp nhất là Aasimar, thứ 2 là Human, thứ 3 là gold dwarf và drow.
Attributes quan trọng nhất: STR và CHA. WIS để 14 không nên cao hơn, mà cũng không được thấp hơn.
Skills quan trọng: Concentration và Diplomacy.
Feats độc quyền và mạnh nhất: great Smiting, epic divine Might và Last Stand (cực khó để lấy được, nhưng là 1 feat cực mạnh).
Những feats nên có: Luck of Heroes, Blind Fight, Power Attack, Divine Might, Great Charisma, Great Strength, Toughness, Epic Toughness, Epic Resilience, Epic Prowess, Epic Fortitude.
Spells hay nhất: Divine Favour, Bless Weapon, và Holy Sword (ô ồ ô Yeah)
Kết hợp lớp nhân vật: Tốt nhất là khi Pal đã qua lv 4. Kết hợp tốt với các lớp có main attribute là CHA ví dụ như Favour Soul, Warpriest, Divine Champion, Red Dragon Disciple, bard, sorcerer...
2 ví dụ tiêu biểu:
Aasimar: STR 16, DEX 10, CON 12, INT 10, WIS 14, CHA 18
Human: STR 15, DEX 10, CON 12, INT 10, WIS 14, CHA 16
Chú ý: great Smiting yêu cầu: CHA 25
Epic Divine Might : CHA 21, STR 21.
Last Stand: Epic Prowess, Great Fortitude và Epic Fortitude
Cuối cùng là chùm ảnh tự sướng cho anh em: (mạng lởm quá, up mãi không xong, hẹn mai vậy)
