***####----Monster Hunter Lv.28 - Path of 12 Gods----####***

Trong 1 trận đi săn bạn thuộc tuýp thợ săn nào ?


  • Total voters
    105

Shinobi_91

Liu Kang, Champion of Earthrealm
Monster Hunter -Lv 28

*****####---------Path of 12 Gods--------####*****​


tbxvp3hyp5.jpg




Video Gameplay +opening

[video]JqY55QAEUrs[/video]
Hiện tại, nhờ sự giúp đỡ của các thành viên hội HU chúng ta đã có thể chơi giả lập trên PC phiên bản MH Tri

Xin chú ý
[spoil]
crjjmhfx6y.png
[/spoil]

Link Down game Monster Hunter

[spoil]Monster Hunter Freedom USA FULL
Monster Hunter Freedom 2 USA FULL
Monster Hunter Portable 2nd G JPN FULL ( ENG Patch 92%)
Monster Hunter Freedom Unite UMD USA FULL
cre : Karjn
[/spoil]

Link down Monster Hunter portable 3
[spoil]link mu
http://www.megaupload.com/?d=8VGWC5JG
http://www.megaupload.com/?d=4HQGZ3M0
http://www.megaupload.com/?d=30WP7GH7
http://www.megaupload.com/?d=6989SJV9
http://www.megaupload.com/?d=WMLE9S3P
http://www.megaupload.com/?d=AOSUOFJL
một số links khác
http://www.fileserve.com/file/RYYz4mq
http://www.fileserve.com/file/jX6FrZh
http://www.fileserve.com/file/cvmtshT
http://www.fileserve.com/file/PgSuzTP
http://www.fileserve.com/file/mTbrCz7
http://www.fileserve.com/file/NV8DDcZ

http://hotfile.com/dl/85801854/0c7e4...part1.rar.html
http://hotfile.com/dl/85800179/54155...part2.rar.html
http://hotfile.com/dl/85800406/73d93...part3.rar.html
http://hotfile.com/dl/85800635/d6b07...part4.rar.html
http://hotfile.com/dl/85800803/27885...part5.rar.html
http://hotfile.com/dl/85801233/4c061...part6.rar.html
thêm mf
http://www.mediafire.com/?cbeqlhr6k9e36[/spoil]

Firmware : Prometheus v4
pro4 for 5.00 m33: http://www.psp-hacks.com/file/1987
pro4 for 5.03 GenC: http://www.psp-hacks.com/file/1952
pro4 for 5.50 GenD: http://www.psp-hacks.com/file/1953
Lưu ý : úp lên D3 hoặc 5.03 genC cho hệ máy 3k trước khi up lên Prom


Monster Hunter Portable 3rd English Patch
Hiện tại đang dc cập nhật,sẽ update khi có phiên bản chính thức xem thêm ở đây:
http://pspiso.com/showthread.php?t=874728
Update: TEAM HGG
MHP3Patch-2.1
http://www.mediafire.com/?c4maoy5uymhqxh1
MHP3Patch-CLI 2.1 (command line executable for older computers)
http://www.mediafire.com/?2odzv18yefsfjbx

mhp3rdlogo.png

The story so far ....
[spoil]Trong truyền thiết của Minegarde , hàng trăm ngàn năm về trước , khi thế giới vẫn còn hỗn mang , một vị thần xuất hiện , với sức mạnh hô phong hoán vũ của mình , thần đã biến thế giới thành nơi thích hợp cho các loài sinh vật cư ngụ , Minegarde hình thành từ đây . Vị thần được biết dưới cái tên
newmhboss.png
Amatsumagatsuchi​

.....
Monster hunter portable 3 tiếp tục câu truyện của Monster hunter tri . Sau khi tiêu diệt Ceadus , thần của biển cả , và bảo vệ thành công làng Moga , người thợ săn anh hùng lặng lẽ đi về hướng đông , đích đến của anh là làng Yukumo . Yukumo là một ngôi làng ở trong núi , nổi tiếng với bể tắm suối nước nóng , những khu rừng thông bạt ngàn chuyên cung cấp gỗ cho vùng lân cận . Bao thợ săn đã đến đây để được tận hưởng suối nước nóng ( + ngắm gái =)) ) , đồng thời săn những con quái chỉ có trong khu vực này ;)). Tuy nhiên , tình hình hiện nay đang ngày càng tệ hơn khi nhưng con quái vật nguy hiểm xuất hiện ngày càng nhiều , buộc hội thợ săn phải điều người đến bảo vệ ngôi làng ;)) .
Bạn sẽ trong vai người thợ săn được giao trọng trách cao cả đó:) . Cùng với các chiến hữu của mình , bạn sẽ đối đầu với thế hệ quái vật mới , nhưng không có gì có thể giúp 1 thợ săn đối phó với 1 con quái vật hung dữ chỉ có trong truyền thuyết , đang quyết tâm đưa thế giới trở về thời kì hỗn loạn , ngoại trừ lòng dũng cảm của bạn \m/
Chúc may mắn các thợ săn trẻ tuổi :D [/spoil]

Hướng dẫn chơi MHU online mà không cần WIFI
[Spoil]HƯỚNG DẪN CHƠI MHFU TRÊN XLINK KAI BẰNG DÂY CÁP USB

Đây là hướng dẫn mình viết cho Window XP 32 Bits nhá

I. Những thứ bạn cần :

- PSP-3000 + 5.03GEN-C for HEN hoặc PSP-2000 + 5.50GEN-D3/5.50 Prometheus
- Máy tính Window XP 32 Bits
- XLink Kai 7.4, PSP Type B Driver, plugin AdhocToUSB, WinPcap --> Tất cả down ở ĐÂY
- Dây Cáp USB

II. Cài đặt

- Cài đặt WinPcap
- Cài đặt Microsoft Loopback Adapter ( Cách cài xem tại ĐÂY ). Chú ý chỗ bước 2, 3, 4 là mở Control Panel lên rồi bấm vào Add Hardware. Sau đó tiếp tục bước 5
- Cài đặt XLink Kai. Mở bảng Configuration lên chỉnh Adapter là MS LoopBack Adapter
- Kết nối PSP với máy tính. Cho file AdhocToUSB.prx vào thư mục seplugins. Thêm dòng ms0:/seplugins/AdhocToUSB.prx 1 vào file game.txt
- Nếu trong máy có plugin usbhostfs hay RemoteJoy thì phải tắt đi
- Vào trong game, cắm dây cáp vào rồi cài đặt PSP Type B
- Khởi động lại máy ( Cả PC và PSP :)) )

III. Các bước cuối cùng

- Đăng kí tài khoản XTag tại ĐÂY
- Đăng nhập vào XLink Kai ( đặt chế độ Auto Login nếu muốn )
- Vào PSP --> Action --> Monster Hunter FU --> English Speaking --> G Class --> Join room hoặc tự tạo room
- Vào Game rồi mới cắm dây cáp
- Chạy file bridge.exe, chọn MS LoopBack Driver ( hình như là gõ số 2 vào rồi enter )
- Chạy vào Hall lập team chiến thôi \m/

IV. CHÚ Ý
- Nếu cài xong Xlink Kai mà bị Limited or no connectivity thì click chuột phải vào Internet Connection, chọn Internet Protocol(TCP/IP). Sửa IP thành "192.168.0.1". Subnet Mask "255.255.255.0". Default Gateway "192.168.0.1"[/Spoil]

Hướng dẫn cài PSP Type B driver cho Win 64x
Đầu tiên bạn down pack này về rồi làm theo clip hướng dẫn là đc, good luck :D
http://www.mediafire.com/?yfql465d3azdi5w
[spoil][video]ERTs-WliCvM[/video][/spoil]

Các Team MH :
1. Team MH Huế - Holy Union:
sigpic2785342.jpg

- Rom - hacker_deluxe
- Touya - touyakazemi
- Arado - Fye
- SO - stormy
- Hope w - Hopehot
- dt - dungtam61185
- Life - cododieutan
- bimbim - crazydog1260
- Cyber - cyberman1503
- Cry... - thitcaythom
- KuRi - kuri_pro
- Boom - mongdubudaydien
- Nagisa - slaveofthanh


2. Team MH Đà Nẵng - Narga must Die:
20a5c56e96f64745fec3a12gw3.jpg

- 5jj4g - X_Halo_z
- Dylan - Shinobi_91
- Win - Winpro
- Nari - Neyo

3. Team MH Hồ Chí Minh - MUSTANG:
pic6uk.jpg

- Tifa - sefer1988 (1 trong những già làng đã sáng lập ra hội này, có kinh nghiệm lâu năm nhất trong chúng ta).
- HELENA - Rusty a.k.a Super Villain (là quân sư giáp, vũ khí, skill của hội này, anh em nhớ tôn trọng và học hỏi [mem mới nên cẩn thận với tên này]).
- Burai - trumsolong;>Zodiac<;D4RKN355 (Special Wind Slashing Unit) Ultimate God of Destruction.
- Hope w - Hopehot (Spy 2 mang :)) )
- Phat - Latinoheat48 (Camera Man)
- Raul NTQ - lgnb22593
- BanAnAPs - tatsuyarai1811
- Drakina - yugi261097 (Mầm non \m/)

4. Team MH Hà Nội:
CS1.jpg

(Made by Robo_ky)
- Boymusic - Roboky - Designer
- Zel - Veldetta
- A - namdaica
- WormyQ - wormyhoang (đang mất tích :|)
- Phuc - canchigiaonhieu
- tuan_anh - 2PSP
- ono - Kinggame#
- ? - Xeko (hạt nhân văn nghệ của làng Hunter \m/).(Cũng đang mất tích )

5.Team MH Gia Lai - DARK CLAN:
bannerchinhthuc.jpg

[Y]una - xuanphuocmap
? - omega619
soldierlegend - ?

6. Team MH không ở VN:
Atlans89-Gale(quân nằm vùng\m/)
Blueskyvan-?



Còn Đây Là Group Của Làng Yukumo

*** Các trang web hỗ trợ MH :
http://reign-of-the-rathalos.com/
http://monsterhunter.wikia.com/wiki/Monster_Hunter_Wiki
http://minegarde.com/wip/main.php
http://www.mhf3.com/

Monster Hunter 3 Portable Faqs

Các quest cần thiết để lên Rank
[spoil]Village Quests
http://www.mhf3.com/page/Village+Quests
Guild Quests (Low Rank)
http://www.mhf3.com/page/Guild+Quests+(Low+Rank)
Guild Quests (High Rank)
http://www.mhf3.com/page/Guild+Quests+(High+Rank)
Unlock:
• Gold Rathian, Silver Rathalos: săn đủ 100 wyverns (các boss ngoại trừ Bulldrome, Aoashira, Urukususu, Rangurotora, Jhen Mohran, Alatreon, Amatsumagatsuchi đều đc tính là Wyvern). Để có quest dual 2 con bạn hoàn thành cả 2 quest là đc.
• Akantor and Ukanlos: clear cả các quest săn 1 boss và Amatsumagatsuchi
• Alatreon: clear tất cả các quest săn 2 boss và Amatsumagatsuchi
• Amatsumagatsuchi: clear Jhen Mohran Urgent Quest[/spoil]
Village Quests
[spoil]★1 Village Quests
★☆☆☆☆☆


1.Harvest 'Shroom(奥様のお取り置きキノコ)
G: Deliver 10 Unique Mushrooms
Faq:tìm 10 Unique Mushrooms(特産キノコ)(chú ý những cây nấm màu nâu mọc trên ven đường đi)

2.Prescription Pick-Up(プレゼントにケルビの角を)
G: Deliver 3 Kelbi Horns
Faq:săn những con nai(Kelbi),carve và đem 3 Kelbi Horn(ケルビの角) về

3.Jaggi Takedown(邪魔するジャギィは倒すべし)
G:Slay 5 Jaggi
Faq:săn 5 con khủng long màu tím

4.Bullfango Hunt(ブルファンゴを狩れ)
G:Slay 3 Bullfango
Faq:săn 3 con lợn rừng

5.Harbinger of Terror(恐怖の予兆)
G: Deliver 5 Royal Honey(ロイヤルハニー5個の納品)
Faq:tìm những tổ ong nhặt honey(ロイヤルハニー) đem về,có thể tìm thấy ở Area 5,9

6.★1 Urgent Quest Blue Bear: Aoashira(青熊獣アオアシラ)
G:Hunt 1 Aoashira
Faq:săn 1 con gấu,chú ý những đòn slap,slam và những đòn đánh vòng qua sau lưng

★1 Village Quests Completed

★★2 Village Quests
★★☆☆☆☆


1.Harvest Tour: Mountain Stream (渓流の採取ツアー)
G:Survive until time runs out, or deliver 1 Paw Print Pass
Faq:sống đến hết giờ hoặc vận chuyển một Paw Print Pass

2.Harvest Tour: Sandy Plains (砂原の採取ツアー)
G:Survive until time runs out, or deliver 1 Paw Print Pass
Faq:sống đến hết giờ hoặc vận chuyển một Paw Print Pass

3.Harvest Tour: Flooded Forest (水没林の採取ツアー)
G:Survive until time runs out, or deliver 1 Paw Print Pass
Faq:sống đến hết giờ hoặc vận chuyển một Paw Print Pass

4.Blue Bear: Aoashira (青熊獣アオアシラ)
G:Hunt 1 Aoashira
Faq:Săn 1 con gấu,chú ý những đòn slap,slam và những đòn đánh vòng qua sau lưng

5.Forest Murmur (ざわめく森)
G:Hunt 1 Bulldrome Unstable Environment(Jinouga)
Faq:săn bò rừng(boss của lũ bullfango), cẩn thận Jinouga có thể xuất hiện sau khi săn được bò rừng

6.Great Jaggi Hunting!(狗竜の狩猟を披露せよ!)
G:Hunt 1 Great Jaggi
Faq:săn Great Jaggi,những đòn chủ yếu của nó là xoay ng` 2 vòng,xoay ng` 1 chút rồi dùng body slam và gọi đệ

7.Slay Jaggia at the Stream (渓流のジャギィノス退治)
G.Slay 3 Jaggia
Faq:săn 3 Jaggia(giống jaggi)

8.Gagua Eggs Search (幸せのたまごを生むガーグァ)
G: Deliver 3 Gagua Eggs
Faq:lấy 3 quả trứng của con Gagua, lấy bằng cách đánh nó khi nó ko để ý

9:An Afternoon in the Forest (ある日、森の昼下がり)
G: Deliver 5 Ripened Mushrooms
Faq:vận chuyển 5 Ripened Mushrooms, cách lấy: đợi cho kiến vàng ăn nấm xong thì bụng nó chuyển màu xanh nước biển rồi chém nó rồi nhặt cái sáng sáng lên.

10:Leader of the Pack in Sandy Plains (砂原のならず者の長)
G:Hunt 1 Great Jaggi
Faq:săn một Great Jaggi

11:Help! Bring Peace to Sandy Plains!(求む!砂原の平定者!)
G:Slay 10 Jaggi
Faq:săn 10 Jaggi

12:Ancients? Crystal Bones! (古代のロマン?竜骨結晶!)
G: Deliver 5 Crystal Bones
Faq:vận chuyển 5 crystal bones(竜骨結晶), đào mỏ nào \m/

13.Quick and Strong Bulldrome! (疾走する猛き大猪!)
G:Hunt 1 Bulldrome
Faq:săn bò rừng

14: Pelagus Taking a Bath (牙獣の行水)
G:Hunt 1 Aoashira
Faq:săn gấu nào

15.No Love for Ludroth (ルドロス討伐作戦!)
G:Slay 5 Ludroth
Faq:săn 5 Ludroth (thằn lằn màu vàng)

16.Poisonous Furogi (毒のフロギィ)
G:Slay 10 Furogi Unstable Environment(Aoashira)
Faq:săn 10 Furogi(giống jaggy nhưng có 1 túi phun độc trước cổ), gấu xuất hiện trong nhiệm vụ này

17.What You Need to Make the Cure (良薬作りに必要なもの)
G: Deliver 5 Zuwaroposu Oil
Faq:vận chuyển 5 Zuwaroposu Oil, đánh mấy con xanh xanh(khủng long má xệ mặt ngu) rồi cạo nó ra cái bình giống potion ấy.

18.★2 Urgent Quest: Dancing Qurupeco (踊るクルペッコ)
G:Hunt 1 Qurupeco
Faq:săn 1 con chim đầy màu sắc và cực kì khó chịu vì cái skill gọi đệ của nó.
chú ý khi nó chuẩn bị gọi đệ thì táng thẳng sonic bom(bomb màu xanh lá) vào mặt

★2 Village Quests Completed

★★★3 Village Quests
★★★☆☆☆


1.Harvest Tour: Deserted Island(孤島の採集ツアー)
G:Survive until time runs out, or deliver 1 Paw Print Pass

2.Harvest Tour: Tundra(凍土の採集ツアー)
G:Survive until time runs out, or deliver 1 Paw Print Pass

3.Dancing Qurupeco(踊るクルペッコ)
G:Hunt 1 Qurupeco

4.Violent Carnival!(激走カーニバル!)
G:Slay 10 Bullfango

5.Leading the Charge!(土砂竜ボルボロス!)
G:Hunt 1 Barroth
Faq:săn barroth(quái vật đầu đá),gồm những chiêu xoay 2 vòng 180*,húc về phía trước và rải đá trên đầu,hạn chế đứng trước mặt nó và khi bị đóng bùn thì dùng thuốc để chữa

6.Chasing the Trickster!(トリックスターを追え!)
G:Hunt 1 Qurupeco

7.Rhenoplos Rampage(お騒がせのリノプロス)
G:Slay 8 Rhenoplos
Faq:săn 8 con khủng long 4 chân đầu đá

8...............................
[/spoil]
Map and Gathering Points
[spoil]
GW600H150

[spoil]
GW750H750
[/spoil]
GW600H150

[spoil]
GW750H750
[/spoil]
GW600H150

[spoil]
GW750H750
[/spoil]
GW600H150

[spoil]
GW750H750
[/spoil]
GW600H150

[spoil]
GW750H750
[/spoil]
GW600H150

[spoil]
GW750H750
[/spoil]
[/spoil]
Felyne Skills
[spoil]Page 1/9
鬼人笛の術 - Demon Flute - buff attack cho cả Hunter lẫn Felyne - 60pts - 2 slot (lv2)
硬化笛の術 - Armor Flute - buff defense cho cả Hunter lẫn Felyne - 60pts - 2 slot (lv2)
解毒・消臭笛の術 - Antidote Flute - giải trạng thái Poison cho Hunter với Felyne - 30pts - 1 slot (lv2)
回復笛の術 - Heal Flute - buff 1 lượng HP - 70pts - 2 slot (lv5)
真・回復笛の術 - Great Heal Flute - buff 1 lượng lớn HP - 120pts - 3 slot (cần 4 trái tim)
属性攻撃強化の術 - Enhance Elemental Attack - buff attack nguyên tố cho Felyne - 50pts - 2 slot (lv10)
Page 2/9
状態異常攻撃【毒】- Poison Status Attack - thêm Poison vào đòn đánh của Felyne - 80pts - 3 slot (cho Felyne tham gia đánh Great Froggi hoặc Gigginox, lv13)
状態異常攻撃【麻痺】 - Paralysis Status Attack - thêm Paralysis vào đòn đánh của Felyne -80pts - 4 slot (cho Felyne tham gia đánh Rangutora, lv13)
状態異常攻撃【睡眠】 - Sleep Status Attack - thêm Sleep vào đòn đánh của Felyne - 80pts - 3 slot (cho Felyne tham gia đánh Great Baggi, lv13)
状態異常攻撃強化の術 - Enhance Status Attack - buff attack hiệu ứng cho Felyne - 120pts - 2 slot (lv10)
泥・雪だるま早割りの術 - ??? - khi bị Mud hoặc Frozen Felyne sẽ thoát sớm hơn - 30pts - 1slot (lv5)
毒無効の術 - Poison Immunity - Felyne miễn nhiệm với Poison - 30pts - 1 slot (lv2)
Page 3/9
風圧無効の術 - Windpress Immunity - Felyne miễn nhiệm với Windpress (ngoại trừ Dragon) - 100pts - 2slot (lv10)
防音の術 - Earplug - Felyne miễn nhiệm với tiếng gào của quái - 120pts - 2slot (lv10)
防音・風圧無効の術 - Windpress/Earplug Immunity - tổng hợp của 2 cái trên - 140pts - 3 slot
攻撃力強化術【小】 - Attack Up (S) - buff 1 lượng Attack nhỏ cho Felyne - 30pts - 1 slot (lv2)
攻撃力強化術【大】 - Attack Up (L) - buff 1 lượng Attack lớn cho Felyne - 90pts - 2 slot (cho Felyne tham gia đánh Jinouga hoặc Tigrex)
防御力強化術【小】 - Defense Up (S) - buff 1 lượng Defense nhỏ cho Felyne - 30pts - 1 slot (lv2)
Page 4/9
防御力強化術【大】 - Defense Up (L) - buff 1 lượng Defense lớn cho Felyne - 90pts - 2 slot (cho Felyne tham gia đánh Jinouga hoặc Tigrex)
体力強化術【小】 - Max Health (S) - tăng max máu của Felyne lên 1 tý - 30pts - 1 slot (lv5)
体力強化術【大】 - Max Health (L) - tăng max máu của Felyne lên đáng kể - 90pts - 2 slot (cho Felyne tham gia đánh Jinouga hoặc Tigrex)
ガード確率強化【小】- Guard (S) - tăng tỷ lệ guard của Felyne lên 1 tý - 30pts - 1 slot (lv5)
ガード確率強化【大】 - Guard (L) - tăng tỷ lệ guard của Felyne lên đáng kể - 90pts - 2 slot (lv10)
会心攻撃強化の術 - Affinity Up - tăng tỷ lệ Affinity của Felyne - 50pts - 1 slot (lv5)
Page 5/9
ぶんどり強化の術 - Steal - tăng tỷ lệ cướp đc đồ của quái - 100pts - 2 slot
シビレ罠の術 - Shock Trap - Felyne có thể đặt Shock Trap - 160pts - 3 slot (4 trái tim)
マタタビ爆弾の術 - マタタビBomb - có % nhó dùng マタタビBomb - 30pts - 1 slot (lv2)
大タル爆弾の術 - Large Barrel Bomb - Felyne có thể dùng Large Barrel Bomb - 140pts - 2 slot (cho Felyne tham gia đánh Uragaan hoặc Rathalos)
爆弾強化の術 - Bomb Up - tăng sát thương cho tất cả các loại Bomb - 150pts - 3 slot
爆弾ダメージ軽減の術 - ??? - giảm sát thương của các loại Bomb (cho Hunter???) - 90pts - 1slot (lv5)
Page 6/9
ビッグブーメランの術 - ??? - cho Felyne sử dụng Dart để tấn công mục tiêu, tăng sát thương lên 1 tý - 100pts - 2 slot (cho Felyne tham gia đánh Barioth - lv13)
貫通ブーメランの術 - Pierce Dart - thêm hiệu ứng Pierce vào cho Dart của Felyne - 80pts - 1 slot (cho Felyne tham gia đánh Nargacuga - lv13)
大砲・バリスタ強化術 - ??? - tăng sát thương cho Felyne khi dùng Cannon với Ballista - 60pts - 1 slot (cho Felyne tham gia đánh Uragaan)
起き上がりこぼし術 - Recovery - khi Felyne bị đánh ngã sẽ đứng dậy nhanh hơn - 100pts - 2 slot (lv12)
七転び八起きの術 - ??? - mỗi lần Felyne quay lại chiến trường sẽ đc buff Attack, max 8 lần - 120pts - 3 slot
背水の陣の術 - Against The Wall - tăng Attack/Defense của Felyne lên rất nhiều, nhưng khi Felyne die sẽ ko sống dậy lại nữa - 150pts - 2 slot
Page 7/9
耐性強化【火】- Fire Resistance - tăng kháng Fire cho Felyne - 15pts - 1 slot (lv3)
耐性強化【水】- Water Resistance - tăng kháng Water cho Felyne - 15pts - 1 slot (lv3)
耐性強化【雷】- Thunder Resistance - tăng kháng Thunder cho Felyne - 15pts - 1s lot(lv5)
耐性強化【氷】- Ice Resistance - tăng kháng Ice cho Felyne - 15pts - 1 slot(lv5)
耐性強化【龍】- Dragon Resistance - tăng kháng Dragon cho Felyne - 30pts - 1 slot(lv10)
全耐性強化の術 - All Resistance - tăng 1 tý tất cả kháng cho Felyne - 30pts - 1 slot (lv10)
Page 8/9
千里眼の術 - Thousand Miles' Eyes - cho phép nhìn vị trí của quái khí bắt đầu đi săn( Psychoserum) - 70pts - 2 slot
高速採取の術 - Speed Gathering - tăng tốc độ thu hoạch cho Felyne - 50pts - 1 slot (lv5)
高速回復の術 - Quick Recovery - tăng tộc đồ hồi HP cho Felyne - 130pts - 2 slot
採取封印の術 - No Gathering - Felyne sẽ ko thu hoạch nữa - 30pts - 1 slot (lv10)
サボりなしの術 - ??? - Felyne sẽ ko "lang thang"??? - 60pts - 1 slot
サボり中・回復の術 - ??? - trong lúc "lang thang"??? Felyne sẽ tự động hồi HP - 60pts - 1 slot
Page 9/9
オトモ同士の山彦笛術 - ??? - khi Felyne khác thổi Flute, Felyne có skill này cũng sẽ thổi theo - 100pts - 1 slot
オトモ同士の罠連携術 - ??? - khi Felyne khác đặt Shock Trap, Felyne có skill này sẽ đặt Large Barrel Bomb - 60pts - 1 slot (4 trái tim)
オトモ同士の注意術 - ??? - chưa rõ - 20pts - 1 slot (lv2)
オトモ同士のきずな術 - One Fall, One Rise - khi 1 Felyne khác gục ngã, Felyne có skill này sẽ đc tăng Attack/Defense - 80pts - 2 slot (lv10) [/spoil]
Cheatcode
[spoil]Cheat xem chỉ số
[spoil]_C0 HP_Display 0/10
_L 0xD1457C90 0x00005FA0
_L 0x21563E0C 0x0A200400
_L 0xD033885C 0x00000310
_L 0x2000101C 0x00000000
_L 0xD033885C 0x00000340
_L 0x2000101C 0x10000267
_L 0xD033885C 0x00000380
_L 0x200010A0 0x10500007
_L 0xD033885C 0x00000320
_L 0x200010A0 0x00000000
_L 0xD033885C 0x00000011
_L 0x00000FFA 0x00000000
_L 0xD033885C 0x00000041
_L 0x00000FFA 0x00000002
_L 0xD033885C 0x00000081
_L 0x00000FFA 0x00000005
_L 0xD033885C 0x00000021
_L 0x00000FFA 0x0000000E
_C0 HP_Display 1/10
_L 0x20001000 0x3C020880
_L 0x20001004 0xAC551FFC
_L 0x20001008 0xAC541FF8
_L 0x2000100C 0xAC531FF4
_L 0x20001010 0xAC521FF0
_L 0x20001014 0xAC511FEC
_L 0x20001018 0xAC501FE8
_L 0x20001020 0x34100000
_L 0x20001024 0x34110000
_L 0x20001028 0x90540FFA
_L 0x2000102C 0x3C150880
_L 0x20001030 0x3C0208A6
_L 0x20001034 0x8FC49F18
_L 0x20001038 0x3405000E
_L 0x2000103C 0x0E239BFC
_L 0x20001040 0x3406000E
_L 0x20001044 0x3C0209DA
_L 0x20001048 0x34429860
_L 0x2000104C 0x00101880
_L 0x20001050 0x00431021
_C0 HP_Display 2/10
_L 0x20001054 0x8C520000
_L 0x20001058 0x12400014
_L 0x20001060 0x0E200696
_L 0x20001064 0x92490062
_L 0x20001070 0x864A0246
_L 0x20001074 0x864B0288
_L 0x20001078 0x34060006
_L 0x2000107C 0x34070086
_L 0x20001080 0x00F13821
_L 0x20001084 0x00142821
_L 0x2000108C 0x0E200680
_L 0x20001090 0x36A82000
_L 0x20001094 0x2631000E
_L 0x2000109C 0x92A20FFC
_L 0x200010AC 0x2A020005
_L 0x200010B0 0x1440FFDF
_L 0x200010B4 0x26100001
_L 0x200010B8 0x0A200654
_L 0x200010C0 0x00142821
_L 0x200010C4 0x34060076
_C0 HP_Display 3/10
_L 0x200010C8 0x34070014
_L 0x200010CC 0x36A82009
_L 0x200010D0 0x0E200696
_L 0x200010D4 0x92490062
_L 0x200010E4 0x864A0246
_L 0x200010E8 0x864B0288
_L 0x200010EC 0x864C0BC2
_L 0x200010F0 0x864D0BC0
_L 0x200010F4 0x864E00D4
_L 0x20001100 0x0E200680
_L 0x20001110 0x00142821
_L 0x20001114 0x34060006
_L 0x20001118 0x340700DA
_L 0x2000111C 0x36A8202A
_L 0x20001120 0x8649023C
_L 0x20001124 0x864A0252
_L 0x20001128 0x864B025A
_L 0x2000112C 0x864C0258
_L 0x20001130 0x0E200680
_L 0x20001138 0x00142821
_C0 HP_Display 4/10
_L 0x2000113C 0x34060006
_L 0x20001140 0x340700F6
_L 0x20001144 0x36A82044
_L 0x20001148 0x8649024E
_L 0x2000114C 0x864A024C
_L 0x20001150 0x864B0C5C
_L 0x20001154 0x864C0C5E
_L 0x20001158 0x0E200680
_L 0x20001170 0x00142821
_L 0x20001174 0x34060050
_L 0x20001178 0x340700F6
_L 0x2000117C 0x36A8205E
_L 0x20001180 0x86490B32
_L 0x20001184 0x864A0B34
_L 0x2000118C 0x864B0B3A
_L 0x20001190 0x864C0B3C
_L 0x20001198 0x0E200680
_L 0x200011A0 0x00142821
_L 0x200011A4 0x34060088
_L 0x200011A8 0x340700F6
_C0 HP_Display 5/10
_L 0x200011AC 0x36A8205E
_L 0x200011B0 0x86490B42
_L 0x200011B4 0x864A0B44
_L 0x200011BC 0x864B0B4A
_L 0x200011C0 0x864C0B4C
_L 0x200011C8 0x0E200680
_L 0x200011D0 0x00142821
_L 0x200011D4 0x340600C0
_L 0x200011D8 0x340700F6
_L 0x200011DC 0x36A8205E
_L 0x200011E0 0x86490B52
_L 0x200011E4 0x864A0B54
_L 0x200011EC 0x864B0B5A
_L 0x200011F0 0x864C0B5C
_L 0x200011F8 0x0E200680
_L 0x20001200 0x00142821
_L 0x20001204 0x340600F8
_L 0x20001208 0x340700F6
_L 0x2000120C 0x36A8205E
_L 0x20001210 0x86490B62
_C0 HP_Display 6/10
_L 0x20001214 0x864A0B64
_L 0x2000121C 0x864B0B6A
_L 0x20001220 0x864C0B6C
_L 0x20001228 0x0E200680
_L 0x20001948 0x0A20042B
_L 0x20001950 0x3C0208B4
_L 0x20001954 0x9444885C
_L 0x20001958 0x3C020880
_L 0x2000195C 0x34450FF0
_L 0x20001960 0x38810110
_L 0x20001964 0x2407FFFF
_L 0x20001968 0x10200003
_L 0x2000196C 0x38810140
_L 0x20001970 0x14200012
_L 0x20001974 0x24070001
_L 0x20001978 0x90A6000E
_L 0x2000197C 0x20C60001
_L 0x20001980 0x28C10006
_L 0x20001984 0x1420000C
_L 0x2000198C 0x80A6000C
_C0 HP_Display 7/10
_L 0x20001990 0x00C73020
_L 0x20001994 0x04C10002
_L 0x2000199C 0x24060000
_L 0x200019A0 0x28C10005
_L 0x200019A4 0x14200002
_L 0x200019AC 0x24060005
_L 0x200019B0 0xA0A6000C
_L 0x200019B4 0x24060000
_L 0x200019B8 0xA0A6000E
_L 0x200019BC 0x3C020880
_L 0x200019C0 0x8C551FFC
_L 0x200019C4 0x8C541FF8
_L 0x200019C8 0x8C531FF4
_L 0x200019CC 0x8C521FF0
_L 0x200019D0 0x8C511FEC
_L 0x200019D4 0x8C501FE8
_L 0x200019D8 0x0A758E99
_L 0x20001A00 0x8FC49F18
_L 0x20001A08 0xA085012E
_L 0x20001A0C 0xA4860120
_C0 HP_Display 8/10
_L 0x20001A10 0xA4870122
_L 0x20001A14 0x01002821
_L 0x20001A18 0x01203021
_L 0x20001A1C 0x01403821
_L 0x20001A20 0x01604021
_L 0x20001A24 0x01804821
_L 0x20001A28 0x01A05021
_L 0x20001A2C 0x01C05821
_L 0x20001A30 0x0A23AA99
_L 0x20001A58 0x3C0108A3
_L 0x20001A5C 0x34219F4C
_L 0x20001A60 0x2522017E
_L 0x20001A64 0x00021080
_L 0x20001A68 0x00221021
_L 0x20001A6C 0x8C420000
_L 0x20001A70 0x00414821
_L 0x20001A74 0x03E00008
_L 0x20002000 0x253A7325
_L 0x20002004 0x64252F64
_L 0x20002008 0x20732500
_C0 HP_Display 9/10
_L 0x2000200C 0x3A504820
_L 0x20002010 0x252F6425
_L 0x20002014 0x54532064
_L 0x20002018 0x64253A41
_L 0x2000201C 0x2064252F
_L 0x20002020 0x3A7A6953
_L 0x20002024 0x25256425
_L 0x20002028 0xAFE60000
_L 0x2000202C 0x33253A92
_L 0x20002030 0x33252F64
_L 0x20002034 0xE70A0D64
_L 0x20002038 0x253ABA97
_L 0x2000203C 0x252F6433
_L 0x20002040 0x00006433
_L 0x20002044 0x3AA09CE7
_L 0x20002048 0x2F643325
_L 0x2000204C 0x0D643325
_L 0x20002050 0xB6B5E70A
_L 0x20002054 0x6433253A
_L 0x20002058 0x6433252F
_C0 HP_Display 10/10
_L 0x2000205C 0x34250000
_L 0x20002060 0x64252F64
_L 0x20002064 0x34250A0D
_L 0x20002068 0x64252F64
_____________________________________
Cách dùng:
UP + L + R +: HP Display ON
L + R + down: HP Display OFF
L + R + Left: Detail ON
L + R + Right: Detail OFF
Select + Up: white font color
Select + Down:red font color
Select + Left: yellowfont color
Select + Right: blue font color
L + on Target: -1 Detail
L + Down: +1 Target Detail
***Lưu ý:mang mèo theo cheat mới hiện nhá:-bd[/spoil][/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
lấy post 2 trước, sẽ edit thành Event trong này mai, anh em chuẩn bị tinh thần nhé
 
Đầu tiên là ảnh high res về Monster Size và Artbook :D
Monster Size
sample2fd0abfd1f6cb1806.jpg

Monster Hunter Illustrations
[spoil]
[/spoil]
Monster Hunter CG Art Works (not full)
[spoil][/spoil]
Monster Hunter: Power and Beauty​
b51pb8r.jpg
Part1: http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17424325
Part2: http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17424844
Part3: http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17428062
Part4:
http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17443857
http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17453028
Part5:
http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17516984
http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17520265
Part6:
http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17532735
http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17532738
Part7:
http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17544677
http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17544682

---------- Post added at 22:52 ---------- Previous post was at 22:50 ----------

HƯỚNG DẪN DÀNH CHO MONSTER HUNTER FREEDOM UNITE

[spoil]Hướng dẫn nhiệm vụ bà già
[SPOIL]*****Cách lên rank nhiệm vụ của bà trưởng làng *****

1 sao :

1/ Hunt the carnivores : giết 5 con khủng long Giaprey

2/ Slay the Blangos : Giết 3 con khỉ đầu chó Blango

3/ Sinking Feeling : Mang 3 popo tongue ( popo là mấy con như voi ma mút có 2 sừng lớn trước miệng ấy ) . Lưu ý cho newbie : có 1 con rồng Tigrex lản vảng gần khu vực đỉnh núi , tìm mọi cách để chạy thoát , tuyệt đối ĐỪNG giao chiến

250pxtigrexart.png

Đây là Tigrex , nếu muốn sống + không bị trừ tiền thì lo chạy đi​

URGENT QUEST : khử 1 con Giadrome , bản sao bự hơn Giaprey


2 sao :

1/ Reckless Bulldrome hunter : Giết 1 con heo vòi khổng lồ Bulldrome

2/Jungle menace : Đi hỏi tội 1 con Yian kutku

3/ Rarest of the rare beast : Săn con khỉ Congalala , nhớ mang theo Deodorant trong trường hợp mình bị dính đòn ném phân hoặc bị *** thúi cả người

4/ Liver of legend : Mang về 3 Piscine liver , mổ ra được từ con cá mập cát Cephalos , mang theo sonic bomb để lôi chúng lên

URGENT QUEST : săn 1 con Khezu , lời khuyên là mang vũ khí đỡ được hoặc đứng sau lưng nó , coi chừng đòn lưới điện bao phủ nó


3 sao :

1/ Blango slaying tactics : Xử lý 10 con Blangos

2/ The lurking desert giant : Săn 1 con cua khổng lồ Daimyo Hermitaur , đứng sau lưng nó nếu thấy nó lắc cái vỏ nó lo mà tránh đường đi , coi chừng đòn nhảy lên đè xuống của nó nữa , khi nó chui xuông đất thì hãy chạy đi , vì nó sẽ đâm lên

3/ Gypceros :Venormous terror : Săn 1 con chim Gypceros , thấy nó đập đập cái đầu hắn là chuẩn bị tinh thần nhảy superman đi , hắn sẽ làm 1 cú flash , làm mình bị chói , và đừng để nó mổ mình , nó có khả năng ăn trộm đó

4/ A killing from mushroom : mang về 10 cái special mushroom , chú ý là mấy con heo nhỏ nhỏ khi mổ có thể ra special mushroom

URGENT QUEST : Săn 1 con blangoga , đại ca của lũ Blango , rất nhanh và khó chịu , sợ lửa , nếu lỡ bị nó gào làm bịt tai khi ở gần hắn , có tới 90% khả năng hắn làm đòn lấy thân đè mình , răng của hắn chỉ có thể bị chặt bằng vũ khí lửa , sau khi chặt răng thì đòn gào của hắn không có tác dụng , mang theo thawing agent trong trường hợp mình bị đóng băng


4 sao :

1/ Battle of the blos : Săn 1 con rồng 1sừng Monoblos , cú gào của nó thuộc dạng to nhất trò , đòi hỏi phải là High Grade earplu mới thoát được , điểm yếu của hắn là ở cái đuôi , sợ điện , có thể dụ hắn chạy vào vách đá để cắm sừng , à , khi gặp được hắn thì ném liền 1 cái paint ball đi , chú ý : Nếu nó không điên thì có ném 1 quả sonic bomb khi hắn chui xuống đất

2/ Basarios : unseen peril : Săn 1 con rồng đá nhí Basarios , con này bình thường nằm dưới đất , cái lưng đá hơi sáng để trồi lên , rất dễ phát hiện , vỏ con này rất cứng nên lựa chọn tốt nhất bây giờ là bắn súng hoặc cung , dùng vũ khí water đánh hắn

3/Commander in the flames : Săn 1 con cua shogun cenataur , con này khi điên cái càng sẽ dài ra gấp đôi => nguy hiểm gấp đôi, chặt càng của hắn sẽ làm hắn điên suốt trận đấu . Cái vỏ có thể bị đập bể , hắn chỉ có thể thay vỏ 2 lần , lần thứ 3 sẽ không còn vỏ và điểm yếu của hắn ( phần bên trong vỏ ) sẽ lộ diện

4/ More coal please : cầm đồ đào mỏ cho nhiều nhiều vào , tới mấy chỗ đào mỏ đào 15 coal
URGENT QUEST : Đã đến lúc báo thù con Tigrex . Lời khuyên duy nhất là hãy giữ bình tĩnh , Tigrex có thể lấy đi 1 đoạn máu rất dài nếu chẳng may bị nó cán phải, hãy từ tốn mà đánh , chắc chắn hắn sẽ thiệt mạng . Chúc may mắn


5 sao :
Bắt đầu từ đây , các bạn sẽ nhận nhiệm vụ mà trong đó xuất hiện cả 2 quái đồng loạt , nguyên tắc đánh chúng là chỉ giao chiến 1 con . Tin vui ? Máu của chúng bị chia ra và ít hơn hẳn khi mình đánh nhiệm vụ 1 con

1/ The poison sierge : Săn 2 con Gypecros và Purple Gyceros

2/ The runaway diablos : Gắn thêm 1 sừng cho con Monoblos và chúng ta có 1 con Diablos , cứ áp dụng cách đánh Monoblos

3/ Ultimate Crab dinner : Xử lý 2 con Daimyo hermitaur

4 / Terror of the Gravios : Gravios là dạng trưởng thành của bé Basarios , giờ con này có 1 chiêu phun lửa theo đường thẳng , chiêu này hầu như không đỡ được và mất nhiều máu , Gravios kị nước và bow có thể đánh bại Gravios dễ dàng
URGENT QUEST : Săn cặp vợ chồng Rathalos Rathian , lên youtube để coi kiểu tấn công của chúng , rồi tìm đường xử lý , 2 con này đều sợ rồng , Rathalos sợ băng , Rathian sợ sét

6 sao :

1/ Pink dance in the Jungle : Săn 1 con pink rathian , phiên bản mạnh hơn của rathian

2/ Attack of the Rathalos : Săn 1 con Azure rathalos , phiên bản mạnh hơn của Rathalos

3/ Four horns : Vật lộn với Diablos và Blk Diablos
URGENT QUEST : A state of crisis
Hunter Vs Shen Gao ren
Shen Gao ren, một con ốc khổng lồ , đang tìm cách tiêu diệt cả 1 thành phố , đe dọa cuộc sống yên bình của người dân , giờ nhiệm vụ của bạn không còn là đi săn nữa , mà là bảo vệ thành phố . Shen Gao ren sẽ cố gắng phá thành , nếu để máu của thành xuống 0% , game over . Cách chặn hắn ? Mang áo blangoga , cầm búa lửa ( hoặc thứ gì cũng được , nhưng búa thì tốt hơn ) đi đánh vào chân hắn ( coi chừng bị dậm ) , chân của shen gaore có 2 độ sưng , 1 là màu đỏ tươi , 2 là màu đỏ đậm , giờ chúng ta phải đánh sao cho 4 chân đều màu đỏ đậm , sau khi đánh xong thì shen gaoren sẽ ngã xuống và chúng ta được quyền chạy tới mặt nó nện 1 trận nhớ đời . Nếu đánh nó đủ máu , thì sau khi hết giờ nó sẻ bỏ chạy , hên hên thì sẽ giết được nó , cố lên nhá .

Và xin chúc mừng , bạn đã hoàn thành được 1/9 chặng đường….rất dễ của MHFU , bạn có thể tới gặp con mèo bên cạnh bà lão để nhận nhiệm vụ , với mức độ khó hơn gấp nhiều lần . Sau khi hoàn thành chặng đường của bà lão , bạn đã biết một thợ săn phải làm thứ gì , đoạn đường sắp tới có thể rất khó , nhưng tôi tin rằng các bạn sẽ vượt qua được , chúc may mắn

[/SPOIL]

Hướng dẫn nhiệm vụ con mèo
[SPOIL]Chào mừng các bạn tới nhiệm vụ của Nekoht , hay còn gọi là nhiệm vụ của con mèo ( đứng bên cạnh bà trường làng ). Khi bạn đọc cái này , chứng tỏ bạn đã vượt qua nhiệm vụ của bà trưởng làng , bạn đã biết thế nào là 1 thợ săn và làm cách nào để đối phó với quái .Tốt ! Vì hiện giờ bạn cần phải cố gắng nhiều hơn nữa để vượt qua nhiệm vụ của con mèo

Trước khi đi vào phần chính , tôi muốn lưu ý với các bạn 1 số thứ về nhiệm vụ con mèo :
+ Cấp độ tương tự High rank , nhưng máu của quái sẽ ít hơn trong hội
+Đồ trong thùng supply màu xanh không có sẵn ngay khi vào màn , phải một lúc sau nó mới tới ( theo như giải thích của con mèo thì việc di chuyển ngày càng nguy hiểm hơn nên đồ đến trễ hơn )
+Bạn sẽ bị thả ở bất kì nơi nào trên bản đò , cái này vừa có lợi vừa có hại , có lợi khi thả ở những nơi mình có thể khai thác đồ mình đang cần , hại khi bị thả……ngay trước mặt quái .Yêu cầu các thợ săn phải chuẩn bị đồ đạc ngay tại nhà để có thể đối phó mọi tình huống
+Vùng mới : Old jungle , old volcano , old swamp, old desert
+Quái mới : Hypnocatride , Nargacuga , Akantor
+Quái có tuyệt chiêu mới
+Epic quest : đây là những nhiệm vụ thử thách thợ săn nhất , trong nhiệm vụ này ,bạn được nhận lệnh săn từ 3 => 5 con quái khác nhau.Bạn sẽ đối phó với từng con một , và đặc biệt là các con quái ở loại nhiệm vụ này thường mổ ra bình máu hoặc là ration . Bất bình hả ? Reward của loại nhiệm vụ có khả năng ra đồ hiếm rất cao


Đó là những gì bạn cần biết để chuẩn bị , giờ vào phần chính :

Nhiệm vụ 7 sao :
1/ Bullfangos in the night : làm thịt 20 con bullfango

2/ Target : Bassarios : Săn Bassarios , con này chỉ núp ở trong hang động

3/Old jungle lighting : Săn 1 con Khezu

4/ Congalala assault : săn 2 con congalala trở lên , sau khi săn đủ 2 con sẽ có 1 cái paw pass ticket cho mình về nhà , bỏ cái ticket vào trong thùng màu đỏ

Urgent quest : Secret request : 2 Monoblos !
Săn 1 con monoblos và 1 con white monoblos , đây là nhiệm vụ dễ kiếm cái sừng của 2 con này nhất

Nhiệm vụ 8 sao :

1/A shogun tastes like…….? :Săn 2 con Shogun Cenataur trở lên

2/Bl..bl..blangogas! :Săn 2 con Blangoga trở lên

3/The sleepy Great Forest : Săn 2 con Hypnocatride

4/Elegy for a lone wolf : Săn 1 con Yian Garuga , con này bị thương tật , chỉ còn 1tai , mỏ thì đã xước . Tuy nhiên , con này đã luyện thành tinh , được bọc giáp sắt , hiện chỉ còn cái đầu hắn và đỉnh đầu đuôi của hắn là còn có thể chém được

Urgent Quest : Secret request : Nargacuga!
Một phiên bản của Tigrex vùng rừng rậm , là con quái có tốc độ rất nhanh , chỉ thua Kirin . Nargacuga sử dụng những cú nhảy liên hoàn làm cho thợ săn choáng váng trước khi dứt điểm đối thủ bằng đôi cánh sắc bén của nó
Khi đánh Nargacuga , bạn nên chú ý 5 điều :
+Mọi đòn đánh của Narga ( trừ hỏa tiễn gai và cú đập đuôi ) là có thể lăn qua mà không cần sự trợ giúp của skill evade
+Muốn cắt đuôi của Narga trước tiên phải làm xước đuôi nó , sau đó cắt khi nó đang ĐIÊN ( mắt lóe đỏ lên )
+Tuyệt chiêu đập đuôi của Narga thường One-hit KO nếu như máu chúng ta chưa đầy hoặc là giáp thủ yếu , khi narga giơ đuôi lên , gào 1 tiếng , mặt xuất hiện vẻ hiểm ác thì chuẩn bị tính thần né cú đập đuôi đi
+Narga rất dễ bị ‘’ chơi xấu ‘’ : Ném cho 1 flashbomb lúc nó điên , một hồi thấy nó thủ thế , giơ đuôi thẳng đứng , tặng cho 1 quả sonic bomb lúc đó sẽ làm cho nó lăn kềnh ra
+Aó Narga hỗ trợ chiêu Evade+2 và Evade distant up , là lựa chọn hàng đầu cho mọi người cả nam lẫn nữ ( nữ thì sexy chán )

Nhiệm vụ 9 sao :

1/Land of the tremors : 1 con Tigrex vẫn còn dễ hả ? Thế còn 2 con Tigrex hay đi kè kè với nhau thì sao ?

2/Explore the unexplore : Chiến đấu 1 con Silver Rathlos , phiên bản mạnh nhất của Rathalos , tại tower

3/ A single beam of moonlight : Chiến đấu với 1 con Gold Rathian , phiên bản mạnh nhất của Rathian , tại tower

4/Fire ring , lunar ring : Xử lý 2 con Silver rathalos và Gold Rathian , cố lên nhá
***Chú ý : Với silver rathalos và gold rathian , nếu dùng vũ khí dạng chặt chém thì nên nhắm vào cánh , búa vẫn cứ nện vào đầu

5/Attack of the Rajang : Songoku từ bộ truyện bảy viên ngọc rồng đã bay qua Monster Hunter để trị những thằng thợ săn dám hỗn láo với họ nhà khỉ . Rajang là….uh…..giống như 1 con blangoga màu đen xì , chỉ khác là nó có chiêu kamezoko , 9 cú đấm thần sầu đủ sức làm 1 thằng thợ săn bay thẳng về trại , và đặc biệt là khi nó điên lên sẽ hóa vàng , biến thành siêu xayza . Rajang sợ băng(ice ) và thứ quí giá nhất của nó là 2 cái sừng ( phải dùng băng để bẻ gãy ) . Theo như nghiên cứu gần đây thì nếu chặt đuôi rajang ( cũng dùng băng ) sẽ làm cho nó không thể hóa siêu xayza

6/The approaching Gaoren : Một lần nữa chúng ta lại gặp shengaoren , nhưng lần này thay vì vô đánh nhau với hắn ngay trước cổng thành thì chúng ta sẽ đánh hắn ngay trên đoạn đường đi tới thành . Và tất nhiên là nó chỉ có thể gị giết khi đã bước vào khu vực cổng thành

Urgent quest : Rise to the summit :

Nó rất to , nó cực kì hung dữ , nó có thể giết 1 con Gravios mà không cần tốn sức . Với những người mới gặp nó lần đầu , đảm bảo sẽ bị tiễn về trại ngay tức khắc ,đây là một trong 2 con quái trong truyền thuyết của làng Pokke , nó có tên là Akantor ‘’the black god’’
Akantor rất to nên việc né cú chạy của nó là rất khó , mặc dù chạy khá chậm . Tốt nhất là ở gần hắn , chỉ coi chừng lúc hắn đứng bằng 2 chân là lo chạy xa . Akantor khi chui xuống đất sẽ nhắm vào thợ săn , ai xui xẻo bị dính cú chui lên của hắn sẽ bị dính defense down , tôi không đảm bảo là mấy cú sau các bạn có sống không nhá
***Battleground thuộc vùng núi lửa , nên mang cool drink
Và xin chúc mừng , các bạn đã….sắp vượt qua nhiệm vụ của con mèo
………….
‘’Sắp vượt’’ là sao hả , bởi vì các bạn còn 1 urgent quest nữa , là quest quyết định xem các bạn có xứng danh là một thợ săn của Gamevn không .Có thể bạn đã vượt qua Akantor , làm nhiệm vụ cấp G của hội , chạy lên Gamevn để nỏ , nhưng nếu các bạn đã vượt được thành công nhiệm vụ này , bạn đã trở thành thợ săn lão làng của hội Monster Hunter

Urgent quest : Monster Hunter
Thể loại : Epic Quest
Nhiệm vụ : đánh bại Rathalos ,Tigrex , Nargacuga và Rajang
[/SPOIL]


Hướng dẫn lên HR ( Hunter Rank )
[spoil]##Hunter rank 2
+làm những 3* guild quest sau:
1)Giadrome Assault
Location: Snow Mountains (Night)
Foe: Giadrome

2)The Land Shark
Location: Desert (Night)
Foe: Cephadrome

3)The Lurking Desert Giant
Location: Desert (Day)
Foe: Daimyo Hermituar

4)The Mischief Maker
Location: Swamp (Night)
Foe: Congalala

Sau khi làm xong mớ đó sẽ có 1 Urgent Quest: Blangonga,làm xong sẽ lên HR2

##Hunter rank 3
+làm những 4* guild quest sau:
1)Master of the Giant Lake
Location: Jungle (Night)
Foe: Plesioth

2)Evening Hermitaur Sonata
Location: Desert (Night)
Foe: 20 Hermitaurs

3)Pincer through the Sky
Location: Swamp (Day)
Foe: Shogun Ceanatuar

4)Trouble in the Forest
Location: Forest & Hills
Foe: 20 Bullfangos

5)The Ioprey Leader
Location: Volcano (Night)
Foe: Iodrome

6)The Shadow in the Cave
Location:(conforming...)
Foe:Khezu

sau khi xử nhiu đó quest sẽ xuất hiện Urgent Quest: Tigrex,chặt đẹp nó>HR3

##Hunter rank 4
+làm những 5* guild quest sau:
1)The Runaway Diablos
Location: Desert (Day)
Foe: Diablos

2)Valor in the Swamp Zone
Location: Swamp (Day)
Foe: Gravios

3)The King's Domain
Location: Forest & Hills
Foe: Rathalos

4)The Queen's Descent
Location: Jungle (Day)
Foe: Rathian

Sau đó cái này Urgent Quest: Gaoren sẽ xuất hện,xử nó lun>HR4

##Hunter rank 5
+"cày" những quest sau ở 6* guild quest:
1)The Posion Fanged Duo
Location: Desert (Day)
Foe: 2 Gendrome

2)Ultimate Crab Dinner
Location: Desert (Day)
Foe: 2 Daimyo Hermitaurs

3)Trapped by Yian Kut-Ku
Location: Swamp (Night)
Foe: Yian Kut Ku and Blue Yian Kut Ku

4)Conga Counterattack!
Location: Swamp (Night)
Foe: Congalala

Sau đó thằng "khủng long" này sẽ chui ra "Urgent Quest: Lao-Shan Lung Draws Near!",đập chít nó>HR5

##Hunter rank 6
+làm những quest trâu bò sau ở 7* guild quest:
1)Two Roars in the Snow
Location: Snow Mountains (Night)
Foe: 2 Blangonga's

2)Red Shadow on the Swamp
Location: Swamp (Day)
Foe: Red Khezu

3)The Underwater Terror
Location: Desert (Day)
Foe: Green Plesioth

4)Slay the Rathalos!
Location: Forest & Hills
Foe: Rathalos

5)Basarios: Unseen Peril
Location: Volcano (Day)
Foe: Basarios

mần xong dc đám đó thì còn thằng khủng khiếp này:"Urgent Quest: Land of Tremors"(2 tigrex,còn khủng hơn 2 diablos trong quest "Four horn"),làm xong thì HR6!!!!

Còn sau đây là cách để unlock akantor:

+làm 8* guild quest:
1)The Fierce Black Horn
Location: Desert (Day)
Foe: Black Diablos

2)Black Rock in the Swamp
Location: Swamp (Night)
Foe: Black Gravios

3)Blue Sky, Pink Earth
Location: Forest & Hills
Foe: Azure Rathalos and Pink Rathian

4)Silver Rathalos
Location: Tower
Foe: Silver Rathalos

5)Gold Rathian
Location: Tower
Foe: Gold Rathian

Lưu ý:2 quest 4,5 chỉ unlock khi bạn đã kill total 100 wyverns,kg phân biệt là con gì,giết đủ 100 con tổng cộng,khuyên là giết kut ku đi(nói vậy chứ kut ku cũng khó chít,chỉ dc cái HP nó ít)
Chúc mừng,sau khi trải wa nhiu đó khổ đau,bạn đã unlock dc 2 quest..đau khổ khác:
1)Urgent Quest: Shen Gaoren
2)Urgent Quest: Akantor
sau khi làm xong nhiu đó thì chúc mừng các bạn nhá,các bạn đã hoàn tất dc 2/3 chặng đường....dễ của MH2G,sau đây là hướng dẫn cho G rank:D

##Hunter rank 7 hay quest G*

cứ làm hết các quest để unlock dc akantor,sau đó kill nó lun đi,rùi các bạn hãy wa chỗ con nhỏ thứ 3,mặc đồ màu vàng,sẽ có 1 urgent quest mới
<>urgent quest
Foe: 2xhypnoc
location: Old forest

sau khi làm xong thì chào mừng các bạn đến với G rank.

Từ đây trở xuống mình kg chỉ ra location nữa,sẽ chỉ ra cái tên quest(quest title) và số thứ tự của quest thui vì cấp G có nhìu quest giết cùng 1 con nhưng ở các địa điểm khác nhau,tên quest này dựa trên bản patch english của teamHGG.


##Hunter rank 8 hay quest G**
làm các quest sau ở G*

1)Quest title:Record of the Warring Daimyo
Quest Number: 12
foe:Purple Daimyo Hermitaur

2)Quest title:Walking Thunder
Quest Number: 14
Foe:Khezu

3)Quest title:Eyes from the Deep
Quest Number: 17
Foe:Plesioth

4)Quest title:Dignity of the Beast
Quest Number: 20
Foe:Green Congalala

5)Quest title:The Choking Fog
Quest Number: 23
Foe:2 Purple Gypceros

sau khi làm xong mớ đó thì urgent quest sẽ xuất hiện:

<>urgent quest
Quest Title: To Kill a Shadow
Foe:Narugakuruga

chào mừng tới G**::)

##Hunter rank 9 hay quest G***
làm các quest sau ở G**

1)Quest Title: Appearance of the Lava Wyvern
Quest Number: 6
Foe: Volganos

2)Quest Title: Great Decisive Battle
Quest Number: 11
Foe: Shogun Ceanataur, Red Shogun Ceanataur

3)Quest Title: The Smoking King
Quest Number: 13
Foe: Rathalos

4)Quest Title: The Eternal Queen
Quest Number: 15
Foe: Rathian

5)Quest Title: Wild Beast of the Desert
Quest Number: 21
Foe: Brown Blangonga

sau khi thanh toán xong mấy em đó thì

<>urgent quest:
Quest Title: Floating Disaster
Foe: Yamatsukami

##Cách unlock quest cuối cùng,Ucamulbas
làm các quest sau ở G***

1)Quest Title: Absolute Power
Quest Number: 1
Foe: Tigrex

2)Quest Title: Black Phalanx
Quest Number:5
Foe: Two Black Diablos

3)Quest Title: Terror of the Gravios
Quest Number: 6
Foe: Gravios

4)Quest Title: Eye of the Horizon
Quest Number: 9
Foe: Silver Rathalos

5)Quest Title: Glint of Moonlight
Quest Number: 10
Foe: Gold Rathian

sau khi xong mớ đó thì

<>urgent quest
Quest Title: The Approaching Gao-Ren
Foe: Shen Gao-Ren

xử xong em đó thì nói hello với Ucamulbas dc gòi đó,quest final

Quest title:Absolute zero
Foe:Ucamulbas

Cách unlock các quest special(elder dragon)

Chú ý:khi mình nói các elder dragon khác nghĩa là bao gồm teostra,lunastra,daora và chameleos

Trong Normal rank(từ 1>5*)

<>Lao san lung:clear tất cả các quest trong 3 và 4* sẽ unlock dc laos

<>Các elder dragon khác:clear toàn bộ quest của 4 và 5*

Trong Hard rank(từ 6*>8*)

<>Azure laos:là urgent quest,cỡ nào cũng sẽ xuất hiện thui

<>Black fatalis:làm tất cả các quest training,mỗi quest với 1 loại vũ khí,dễ hơn nhìu so với MHF2

<>Crimson fatalis:"thịt" xong con black fatalis sẽ có

<>White fatalis:Giết tất cả các elder dragon 5 lần(có tính cả laos và kirin),giết dc 3 fatalis(kg kể là black hay crimson,chỉ cần 3 con là dc) và phải clear dc quest của crimson fatalis(quest vừa unlock ở trên,kg phải quest down load)

<>Các elder dragon khác:clear toàn bộ các quest từ 6*>7*,nếu kg có nữa thì clear lun 1>5*,sorry,chỉ có cái này là kg nhớ rõ

Trong G rank(G*>G***)

<>Azure laos:clear tất cả các quest marathon ở G*(quest số 24-25)và G**(quest số 23>26),azure laos xẽ xuất hiện ở G**

<>Các elder dragon khác:giết azure laos xong sẽ unlock dc ở G***

<>Fatalis black:cleat tất cả các G training quest,mỗi quest với 1 loại vũ khí,xuất hiện ở G***

<>Crimson fatalis:"thịt" tất cả các elder dragon khác mỗi con ở cả 2 quest mà tụi nó có thể xuất hiện,áp dụng cho cả teo,cham và daora,kirin(kirin G*** có 2 quest ở tháp và đầm lầy),với laos ash thì phải kill dc nó,và tất nhiên là phải hoàn tất quest của black fatalis vừa unlock ở trên

<>White fatalis:clear quest của crimson fatalis vừa unlock ở trên và tất cả các quest marathon ở G***

Các quest của kirin và yian garuga:

<>Kirin:các quest của kirin sẽ xuất hiện random,kg phải lúc nào cũng có,nếu bạn kg thấy quest kirin thì hãy đi làm quest gì đó khác và sau đó quay lại xem thử coi có kg

Quest kirin :
1)elder 5*
2)felyne elder 9*
3)gathering hall 5*
4)gathering hall 7*
5)gathering hall 8*:gồm 2 quest kirin,1 quest úynh 1 con,cái còn lại 2 con
6)gathering hall g***

<>Yian garuga:chỉ có con đầu tiên ở elder là phải unlock thui,bằng cách giết 10 kut ku thì bạn sẽ có dc quest của garuga ở 4*

1)normal rank: ở elder 4*
2)hard rank: ở felyne elder 8*
3)G rank: ở G**[/spoil]

Hướng dẫn chơi các event quest của MHP2G trên MHFU

[spoil]http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=15030148[/spoil]

Điểm yếu của các con quái vật
[SPOIL]
Hướng dẫn cách xem :

+Đen=>Đỏ : Độ sát thương từ nhỏ tới lớn
+Xám : Phần cắt/đập vỡ được
+X:Dễ bị Para
+Z:Dễ ngủ
+Bong bóng màu hồng : Nhiễm độc nặng

Thế thôi , giờ chúng ta có 2 bảng dành cho 2 loại vũ khí khác nhau , vũ khí như gươm , giáo được xếp vào hàng damage loại Cutting ( Chém ) , còn Búa , kèn , súng là vũ khí dạng impact ( va chạm ) . Xem bảng tương ứng với loại vũ khí đang cầm

CUTTING DAMAGE

[SPOIL]
monsterhunterportable2n.png
[/SPOIL]

IMPACT DAMAGE
[SPOIL]
monsterhunterportable2n.png
[/SPOIL]
[/SPOIL]



MHF2 and MHFU: Combination List

[spoil]Number/Item Made /Success /Materials Needed

1 Potion = 95% Blue Mushroom + Herb
2 Mega Potion = 90% Potion + Honey
3 Nutrients = 90% Blue Mushroom + Godbug
4 Mega Nutrients = 75% Nutrients + Honey
5 Antidote = 95% Antidote Herb + Blue Mushroom
6 Herbal Medicine = 90% Cactus Flower + Bitterbug
7 Max Potion = 65% Mega Nutrients + Dragon Toadstool
8 Ancient Potion = 55% Immunizer + Kelbi Horn
9 Catalyst = 75% Bitterbug + Honey
10 Immunizer = 75% Catalyst + Dragon Toadstool
11 Power Juice = 75% Catalyst + Rare Steak
12 Mega Juice = 65% Power Extract + Well Done Steak
13 Energy Drink = 65% Honey + Sunset herb
14 Demondrug = 65% Catalyst + Power seed
15 Mega demondrug = 55% Demondrug + Pale extract
16 Power Pill = 75% Immunizer + Power Seed
17 Armor Skin = 65% Catalyst + Armor seed
18 Mega armorskin = 55% Armorskin + Pale extract
19 Armor Pill = 75% Immunizer + Armor seed
20 Hot drink = 95% Hotpepper + Bitterbug
21 Hot meat = 95% Hotpepper + Well done steak
22 Cool Drink = 95% Ice Crystal + Bitterbug
23 Cool Meat = 95% Ice crystal + Well done steak
24 Spicy Mushroom = 85% Hotpepper + Special Mushroom*
25 Frozen Berry = 85% Tropical Berry + Ice Crystal*
26 Thawing Agent = 95% Fire Herb + Rumblefish
27 Poisoned Meat = 90% Raw Meat + Toadstool
28 Tainted Meat = 90% Raw Meat + Parashroom
29 Drugged Meat = 90% Raw Meat + Sleep Herb
30 Bomb Material = 95% Stone + Sap Plant
31 Deodorant = 75% Bomb Material + Sunset Herb
32 Smoke Bomb = 75% Bomb Material + Ivy
33 Poison smoke Bmb = 75% Bomb Material + Toadstool
34 Flash Bomb = 75% Bomb Material + Flashbug
35 Dung Bomg = 75% Bomb Material + Dung
36 Paintball = 95% Sap Plant + Paintberry
37 Farcaster = 95% Bomb material + Exciteshroom
38 Gunpowder = 95% Fire herb + Nitroshroom
39 Sm Barrel Bomb = 90% Fire herb + Small barrel
40 Sm Barrel bomb+ = 90% Sm Barrel bomb + Burst Arowanna
41 Lg barrel bomb = 75% Large barrel + Gunpowder
42 Lg Barrel bomb+ = 75% Lg Barrel bomb + Scatterfish
43 Lightning Rod = 75% Burst arowanna + Thunderbug
44 Bounce bomb = 75% Sm Barrel bomb + Vespoid Wings
45 Bounce bomb + = 75% Bounce bomb + Bomb Arowanna
46 Sonic Bomb = 75% Gunpowder + Screamer
47 Net = 90% Spiderweb + Ivy
48 Pitfall Trap = 75% Net + Trap Tool
49 Shock trap = 90% Trap tool + Genprey Fang
50 Tuna Bait = 95% Worm + Yambug
51 Arrowana Bait = 95% Cricket + Bughopper
52 Goldenfish Bait = 90% Firefly + Snakebee Larva
53 Old Pickaxe = 95% Stone + Bone
54 Iron Pickaxe = 75% Iron ore + Bone
55 Mega pickaxe = 95% Machalite Ore + Bone
56 Old bugnet = 95% Net + Mystery Bone
57 Bugnet = 75% Net + Sm Monster Bone
58 Mega Bugnet = 95% Net + Med monster Bone
59 Antiseptic Stone = 75% Bitterbug + Earth Crystal
60 Lifecrystals = 90% Godbug + Wyvern Fang
61 Life Powder = 65% Life crystals + Wyvern Claw
62 Health Flute = 65% Life Powder + Flute
63 Antidote Flute = 65% Antiseptic Stone + Flute
64 Demon Flute = 55% Mega Demondrug + Med Monster Bone
65 Armor Flute = 55% Mega Armorskin + Med Monster Bone
66 Poison Thrw Knf = 90% Throwing knife + Toadstool*
67 Sleeping Thr Knf = 90% Throwing knife + Sleep Herb*
68 Paralyze Thr Knf = 90% Throwing knife + Parashroom*
69 Boomerang = 90% Whetstone + Sm Monster Bone
70 Powertalon = 100% Powercharm + Lao's claw
71 Armortalon = 100% Armorcharm + Lao's claw
72 Normal S Lv2 = 95% Huskberry + Needleberry
73 Normal S Lv3 = 95% Huskberry + Rumblefish
74 Pierce S Lv1 = 90% Huskberry + Velociprey Fang
75 Pierce S Lv2 = 75% Huskberry + Pin Tuna
76 Pierce S Lv3 = 75% Sm Bone Husk + Pin Tuna
77 Pellet S Lv1 = 90% Huskberry + Scatternut
78 Pellet S Lv2 = 75% Huskberry + Wyvern Fang
79 Pellet S Lv3 = 75% Sm Bone Husk + Wyvern Fang
80 Crag S Lv1 = 90% Huskberry + Burst Arrowana
81 Crag S Lv2 = 90% Sm Bone Husk + Burst Arrowana
82 Crag S Lv3 = 95% Lg Bone Husk + Bomb Arrowana
83 Clust S Lv1 = 90% Huskberry + Bomberry
84 Clust S Lv2 = 75% Sm Bone Husk + Wyvern Claw
85 Clust S Lv3 = 95% Lg Bone Husk + Scatterfish
86 Flaming S = 90% Huskberry + Fire Herb
87 Water S = 75% Huskberry + Knife Mackarel
88 Thunder S = 75% Huskberry + Flashbug
89 Freeze S = 75% Huskberry + Ice crystal
90 Dragon S = 75% Lg Bone Husk + Dragon Seed
91 Recov S Lv1 = 90% Huskberry + Herb
92 Recov S Lv2 = 90% Huskberry + Potion
93 Poison S Lv1 = 90% Huskberry + Toadstool
94 Poison S Lv2 = 75% Sm Bone Husk + Ioprey Fang
95 Para S Lv1 = 90% Huskberry + Parashroom
96 Para S Lv2 = 90% Sm Bone Husk + Genprey Fang
97 Sleep S Lv1 = 90% Huskberry + Sleep Herb
98 Sleep S Lv2 = 75% Sm Bone Husk + Sleepyfish
99 Paint S = 90% Huskberry + Paintberry
100 Demon S = 75% Huskberry + Power Seed
101 Armor S = 75% Huskberry + Armor Seed
102 Empty Bottle = 85% Sm Bone Husk + Whetstone
103 Poison Coating = 90% Empty Bottle + Toadstool
104 ParalysCoating = 90% Empty Bottle + Parashroom
105 Sleep Coating = 90% Empty Bottle + Sleep herb
106 Power Coating = 85% Empty bottle + Nitroshroom
107 CloseRangeCoating = 85% Empty Bottle + Knife Mackerel
108 Paint Coatng = 90% Empty Bottle + Paintberry
109 Tranguilizer = 65% Parashroom + Sleep herb
110 Tranq knife = 65% Throwing Knife + Tranguilizer*
111 Tranq Bomb = 75% Tranguilizer + Bomb material
112 Tranq S = 90% Tranguilizer + Sm Bone Husk
113 Armor Sphere =100% Armor Stone + Malachite Ore
114 Armor Sphere =100% Armor Stone + Killer beetle
115 Armor Sphere+ =100% Armor Stone + Dragonite Ore
116 Armor Sphere+ =100% Armor Stone + Hercudrome
117 Hard Armor Sphere =100% Armor Stone + Carbalite Ore
118 Hard Armor Sphere =100% Armor Stone + King Scarab
119 Hvy Armor Sphere =100% Armor Stone + PureCrystal
120 RoyalArmor Sphere =100% Armor Stone + Eltalite Ore
121 RoyalArmor Sphere =100% Armor Stone + Emperor Cricket
122 True Armor Sphere =100% Armor Stone + Mellanje Ore
123 True Armor Sphere =100% Armor Stone + PhantomButterfly
124 Disk Stone x5 =100% Expand Pickaxe + Disk Stone
125 Iron Ore x5 =100% Expand Pickaxe + Iron Ore
126 Earth Crystal x3 =100% Expand Pickaxe + Earth Crystal
127 Machalite Ore x3 =100% Expand Pickaxe + Machalite Ore
128 Dragonite Ore x3 =100% Expand Pickaxe + Dragonite Ore
129 Carbalite Ore x2 =100% Expand Pickaxe + Carbalite Ore
130 Eltalite Ore X2 =100% Expand PickAxe + Eltalite Ore
131 Union Ore x2 =100% Expand Pickaxe + Union Ore
132 Mellanje Ore x2 =100% Expand Pickaxe + Mellanje
133 Firestone x2 =100% Expand Pickaxe + Firestone
134 Firecell Stone x2 =100% Expand Pickaxe + Firecell Stone
135 Lightcrystal x2 =100% Expand Pickaxe + Lightcrystal
136 Novacrystal x2 =100% Expand Pickaxe + Novacrystal
137 Purecrystal =100% Expand Pickaxe + Novacrystal
138 Monster Bone+ x2 =100% Expand Pickaxe + Monster Bone+
139 Hard Monster Bonx2 =100% Expand Pickaxe + Hard Monster Bone
140 Hvy Monster Bonex2 =100% Expand Pickaxe + Hvy Monster Bone
141 Carpenterbug X5 =100% Expand Pickaxe + Carpenterbug Ant
142 Killer beetle X3 =100% Expand Pickaxe + Killer Beetle
143 Hercudrome X3 =100% Expand Pickaxe + Hercudrome
144 Rare Scarab X2 =100% Expand Pickaxe + Rare Scarab
145 King Scarab X3 =100% Expand Pickaxe + King Scarab
146 Emperor Cricket =100% Expand Pickaxe + Emperor Cricket
147 PhantomButterfly =100% Expand Pickaxe + PhantomButterfly


Expand Pickaxe is gotten from Training (Solo/Group) and Treasure QUests.
=========================================================================
During Treasure Quest!

148 Pokke Snowman =100 = Blngo Blzrd Ball + Blngo Flrry Ball*
149 Felyne Crown =100 = Inferior Felyne Crown + Flyn Crwn Frgmnt*
150 GldFlynJewelSwd =100 = Hndless Gld Bld + GoldBladelessHndl*
151 Dynasty vase =100 = Bttmlss Old Vase + Old Vase Bottom*
152 Mysterious Mask =100 = Holed SHaka Mask + Shakalaka Stone*
153 Elder Dragon Refcre=100 = Torn Old Book + Old Scrap Book*
154 AncntCatKingStat =100% = TailessCatStatu + BrokenStoneTail*

=========================================================================
Alchemy List (need Alchemy Skill or Book)

155 Honey = 90% Special Mushroom + Firefly*
156 Herb = 95% Sap plant + Insect Husk
157 Fire Herb = 90% Garbage + Hotpepper
158 Blue Mushroom = 95% Antidote Herb + Toadstool
159 Raw Meat = 95% Burnt Meat + Insect Husk
160 Large Barrel = 65% Med Monster Bone + Ivy
161 Small Barrel = 75% Sm Monster Bone + Sap Plant
162 Huskberry x 5 = 75% Huskberry + Iron Ore
163 Needleberry x 5 = 75% Needleberry + Earth Crystal
164 Sushifish = 75% Antidote Herb + Sleepyfish
165 Rare Steak = 90% Thunderbug + Velociprey Hide
166 Screamer = 75% Frog + Flute
167 Monster Fluid = 55% Ice crystal + Sleep sac
168 Psychoserum = 75% Cactus Flower + Thunderbug
169 Power Extract = 65% Dragon Seed + Piscine Liver*
170 Power Seed = 65% Bomberry + Velociprey Hide
171 Armor Seed = 65% Needleberry + Giaprey Hide
172 Rare Fish = 90% Burnt Fish + Sunset Herb
[/spoil]

[TUT] Convert EU<->US Easily (no Patching)

[spoil]Just wanted to let you guys know how I convert saves.

What you need:
Custom Firmware (obviously)
SaveGame Deemer plugin [Download: .RAR | .ZIP]
A copy of each game (the one you're converting from and the one you're converting to)

The guide

Installing the SaveGame Deemer Plugin.

-- Extract the archive to somewhere on your computer.
-- Go into seplugins, and copy the file 'deemerh.prx' to your seplugins folder on your memory stick.
-- Open up game.txt, and paste in the following code: ms0:/seplugins/deemerh.prx
-- NOTE: If you want it turned on, add a space and put a 1 after it.
-- When you're ready, make sure the plugin is turned on, and you're ready to go.

The conversion
-- Load up the version of MHFU that you're converting from, and load the save.
-- Go and save your game, then exit back to the XMB (the PSP Menu).
-- Then, load up the version of MHFU that you're converting to.
-- Make a new game and save it.
-- Exit back to the XMB, and go on USB Mode.
-- Navigate to X:\PSP\SAVEPLAIN
-- Go into the folder corresponding to the game you're converting from (eg. ULES01213 for MHFU EU)
-- Copy the SDDATA.BIN and SDINFO.BIN files.
-- Go back to X:\PSP\SAVEPLAIN and go into the folder corresponding to the game you're converting to (eg. ULUS10391 for MHFU US)
-- Paste the SDDATA.BIN and SDINFO.BIN files from the other folder into it, and overwrite.
-- Exit out of USB, and go into the game that you're converting to, and hit Continue.
-- The save should be there. Load up the game, and SAVE. If you don't save then this will fail.
-- NOTE: If you have multiple game files in the same save, they'll automatically be converted and saved.

When you've finished, make sure you turn off the SaveGame Deemer plugin, as to improve your loading times.

cre : [email protected]
[/spoil]
Cheat Máu và chỉ số

[spoil]
Monster Hunter Freedom Unite [US]
[spoil]_S ULUS-10391
_G Monster Hunter Freedom Unite [US]
_C1 HPD 5.0u [01/16] (Loader)
_L 0xD0000005 0x10000101
_L 0xE10600FF 0x017F7FE3
_L 0xE10200B3 0x00041DB4
_L 0x20041DB4 0x0A7FE000
_L 0x017F7FE3 0x00000000
_L 0xE10200FF 0x017F7FE3
_L 0x20041DB4 0x0E2099B3
_L 0x017F7FE3 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000101
_L 0xE1010000 0x017F7FE3
_L 0x017F7FE3 0x000000FF
_L 0xE10400FF 0x117F8028
_L 0xE10C0000 0x00041DB4
_L 0xD0000006 0x10000201
_L 0xE10700FF 0x017F7FE2
_L 0xE1030000 0x017F80F4
_L 0x217F80F4 0x0A7FE0CC
_L 0x117F7FE4 0x0000FFFF
_L 0x017F7FE2 0x00000000
_L 0xE10200FF 0x017F7FE2
_L 0x217F80F4 0x00000000
_L 0x017F7FE2 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000201
_L 0xE1010000 0x017F7FE2
_L 0x017F7FE2 0x000000FF
_C1 HPD 5.0u [02/16] (Loader)
_L 0xE10B0000 0x00041DB4
_L 0xD0000005 0x10000180
_L 0xE10600FF 0x017F7FDE
_L 0xE10200FF 0x017F7FDD
_L 0x017F7FDD 0x00000000
_L 0x017F7FDE 0x00000000
_L 0xE10200FF 0x017F7FDE
_L 0x017F7FDD 0x000000FF
_L 0x017F7FDE 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000180
_L 0xE1010000 0x017F7FDE
_L 0x017F7FDE 0x000000FF
_L 0xE1080000 0x017F80F4
_L 0xD0000004 0x10000110
_L 0xE10400FF 0x017F7FE0
_L 0xD17F7FE4 0x20000000
_L 0x017F7FE4 0x00000008
_L 0x30200001 0x017F7FE4
_L 0x017F7FE0 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000110
_L 0xE1010000 0x017F7FE0
_L 0x017F7FE0 0x000000FF
_C1 HPD 5.0u [03/16] (Loader)
_L 0xE10400FF 0x117F8260
_L 0xE10B0000 0x017F80F4
_L 0xD0000005 0x10000120
_L 0xE10600FF 0x017F7FDF
_L 0xE1020000 0x017F8260
_L 0x217F8260 0x0A7FE0CC
_L 0x017F7FDF 0x00000000
_L 0xE10200FF 0x017F7FDF
_L 0x217F8260 0x00000000
_L 0x017F7FDF 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000120
_L 0xE1010000 0x017F7FDF
_L 0x017F7FDF 0x000000FF
_L 0xE1080000 0x017F80F4
_L 0xD0000004 0x10000140
_L 0xE10400FF 0x017F7FE1
_L 0x30100001 0x017F7FE4
_L 0xD17F7FE4 0x20300007
_L 0x017F7FE4 0x00000000
_L 0x017F7FE1 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000140
_L 0xE1010000 0x017F7FE1
_L 0x017F7FE1 0x000000FF
_L 0xE10500FF 0x117F8028
_L 0xD0000001 0x10040000
_L 0xD17F8028 0x20000000
_L 0x217F8028 0x0A7FE0D4
_L 0xD0000001 0x30040000
_L 0xD17F8028 0x200000D4
_L 0x217F8028 0x00000000
_C1 HPD 5.0u [04/16] (uColor)
_L 0xE10A00FF 0x017F7FDD
_L 0x217F803C 0x24070017
_L 0x217F8094 0x24070015
_L 0x217F8098 0x2407000E
_L 0x217F8124 0x2407000E
_L 0x217F81EC 0x24070016
_L 0x217F8274 0x24070017
_L 0x217F8360 0x24070017
_L 0x217F83CC 0x2407000E
_L 0x217F83E4 0x24070016
_L 0x217F83FC 0x24070007
_L 0xE10A0000 0x017F7FDD
_L 0x217F803C 0x24070013
_L 0x217F8094 0x24070002
_L 0x217F8098 0x24070018
_L 0x217F8124 0x24070018
_L 0x217F81EC 0x2407000B
_L 0x217F8274 0x24070013
_L 0x217F8360 0x24070013
_L 0x217F83CC 0x2407000B
_L 0x217F83E4 0x24070018
_L 0x217F83FC 0x24070012
_C1 HPD 5.0u [05/16] (uResize)
_L 0x217F8030 0x2405000C
_L 0x217F8034 0x2406000D
_L 0x217F8080 0x2405000C
_L 0x217F8084 0x2406000D
_L 0x217F8118 0x2405000C
_L 0x217F811C 0x2406000D
_L 0x217F81E0 0x2405000C
_L 0x217F81E4 0x2406000D
_L 0x217F8268 0x2405000C
_L 0x217F826C 0x2406000D
_L 0x217F8364 0x2405000C
_L 0x217F836C 0x2406000D
_C1 HPD 5.0u [06/16] (uRelocate)
_L 0x217F805C 0x24050008
_L 0x217F8064 0x2406005F
_L 0x217F80D4 0x24050008
_L 0x217F80D8 0x24060070
_L 0x217F80E4 0x2631000B
_L 0x217F8150 0x24050008
_L 0x217F8158 0x240600CC
_L 0x217F815C 0x24050008
_L 0x217F8160 0x240600D7
_L 0x217F8174 0x24050072
_L 0x217F8178 0x240600E2
_L 0x217F81BC 0x24050008
_L 0x217F81C0 0x240600E2
_L 0x217F81D0 0x2405003D
_L 0x217F81D4 0x240600E2
_L 0x217F8200 0x24050008
_L 0x217F8208 0x240600ED
_L 0x217F821C 0x2405005A
_L 0x217F8224 0x240600ED
_L 0x217F8238 0x24050008
_L 0x217F8240 0x240600F8
_L 0x217F8254 0x2405005A
_L 0x217F825C 0x240600F8
_C1 HPD 5.0u [07/16] (uRelocate)
_L 0x217F827C 0x24050012
_L 0x217F8280 0x24060103
_L 0x217F8290 0x24050047
_L 0x217F8294 0x24060103
_L 0x217F82A4 0x2405007C
_L 0x217F82A8 0x24060103
_L 0x217F82B8 0x240500B1
_L 0x217F82BC 0x24060103
_L 0x217F82CC 0x240500E6
_L 0x217F82D0 0x24060103
_L 0x217F82E0 0x2405011B
_L 0x217F82E4 0x24060103
_L 0x217F82F4 0x24050150
_L 0x217F82F8 0x24060103
_L 0x217F8308 0x24050185
_L 0x217F830C 0x24060103
_L 0x217F831C 0x240501BA
_L 0x217F8320 0x24060103
_L 0x217F83C0 0x24050078
_L 0x217F83C8 0x24060002
_L 0x217F83D8 0x240500C0
_L 0x217F83E0 0x24060002
_L 0x217F83F0 0x24050108
_L 0x217F83F8 0x24060002
_L 0x217F8408 0x24050150
_L 0x217F8410 0x24060002
_C1 HPD 5.0u [08/16]
_L 0x217F8000 0x0E2099B3
_L 0x217F8004 0x00000000
_L 0x217F8008 0x3C0209FF
_L 0x217F800C 0xAC557FFC
_L 0x217F8010 0xAC547FF8
_L 0x217F8014 0xAC537FF4
_L 0x217F8018 0xAC527FF0
_L 0x217F801C 0xAC517FEC
_L 0x217F8020 0xAC507FE8
_L 0x217F8024 0x3C0209A4
_L 0x217F802C 0x3452F1C8
_L 0x217F8038 0x0E7FE119
_L 0x217F8040 0x8E530004
_L 0x217F8044 0x12600008
_L 0x217F8048 0x00000000
_L 0x217F804C 0x866902E4
_L 0x217F8050 0x866A041E
_L 0x217F8054 0x3C0209FF
_L 0x217F8058 0x344884F0
_L 0x217F8060 0x0E7FE128
_L 0x217F8068 0x34100000
_L 0x217F806C 0x34110000
_L 0x217F8070 0x3C0209C1
_L 0x217F8074 0x34522240
_L 0x217F8078 0x3C0209FF
_L 0x217F807C 0x80437FE4
_L 0x217F8088 0x10700003
_L 0x217F808C 0x00000000
_L 0x217F8090 0x0A7FE027
_L 0x217F809C 0x0E7FE119
_C1 HPD 5.0u [09/16]
_L 0x217F80A0 0x00000000
_L 0x217F80A4 0x00101080
_L 0x217F80A8 0x02421021
_L 0x217F80AC 0x8C530000
_L 0x217F80B0 0x1260000D
_L 0x217F80B4 0x00000000
_L 0x217F80B8 0x0E7FE10A
_L 0x217F80BC 0x826601E8
_L 0x217F80C0 0x00C04821
_L 0x217F80C4 0x866A02E4
_L 0x217F80C8 0x866B041E
_L 0x217F80CC 0x3C0209FF
_L 0x217F80D0 0x344884E4
_L 0x217F80DC 0x0E7FE128
_L 0x217F80E0 0x00D13021
_L 0x217F80E8 0x2A020007
_L 0x217F80EC 0x1440FFE2
_L 0x217F80F0 0x26100001
_L 0x217F80F8 0x00000000
_L 0x217F80FC 0x3C0209FF
_L 0x217F8100 0x80437FE4
_L 0x217F8104 0x3068007F
_L 0x217F8108 0x29030008
_L 0x217F810C 0x50600002
_L 0x217F8110 0xAC407FE4
_L 0x217F8114 0xA0487FE4
_L 0x217F8120 0x0E7FE119
_L 0x217F8128 0x00081080
_L 0x217F812C 0x02421021
_L 0x217F8130 0x8C540000
_C1 HPD 5.0u [10/16]
_L 0x217F8134 0x1280007E
_L 0x217F8138 0x00000000
_L 0x217F813C 0x0E7FE10A
_L 0x217F8140 0x828601E8
_L 0x217F8144 0x00C04821
_L 0x217F8148 0x3C1509FF
_L 0x217F814C 0x36A884E0
_L 0x217F8154 0x0E7FE128
_L 0x217F8164 0x868902E4
_L 0x217F8168 0x868A041E
_L 0x217F816C 0x0E7FE128
_L 0x217F8170 0x36A884F0
_L 0x217F817C 0x86890274
_L 0x217F8180 0x0E7FE128
_L 0x217F8184 0x36A884FC
_L 0x217F8188 0x8E860380
_L 0x217F818C 0x44860000
_L 0x217F8190 0x3C0342C8
_L 0x217F8194 0x44830800
_L 0x217F8198 0x46010002
_L 0x217F819C 0x8E820384
_L 0x217F81A0 0x46000024
_L 0x217F81A4 0x44060000
_L 0x217F81A8 0x44820000
_L 0x217F81AC 0x46010002
_L 0x217F81B0 0x46000024
_L 0x217F81B4 0x44110000
_L 0x217F81B8 0x00C04821
_L 0x217F81C4 0x0E7FE128
_L 0x217F81C8 0x36A88508
_C1 HPD 5.0u [11/16]
_L 0x217F81CC 0x02204821
_L 0x217F81D8 0x0E7FE128
_L 0x217F81DC 0x36A88514
_L 0x217F81E8 0x0E7FE119
_L 0x217F81F0 0x868A0446
_L 0x217F81F4 0x868B0444
_L 0x217F81F8 0x0E7FE121
_L 0x217F81FC 0x36A98520
_L 0x217F8204 0x0E7FE128
_L 0x217F820C 0x868A0388
_L 0x217F8210 0x868B0450
_L 0x217F8214 0x0E7FE121
_L 0x217F8218 0x36A98528
_L 0x217F8220 0x0E7FE128
_L 0x217F8228 0x868A0458
_L 0x217F822C 0x868B0456
_L 0x217F8230 0x0E7FE121
_L 0x217F8234 0x36A98530
_L 0x217F823C 0x0E7FE128
_L 0x217F8244 0x868A0440
_L 0x217F8248 0x868B0566
_L 0x217F824C 0x0E7FE121
_L 0x217F8250 0x36A98538
_L 0x217F8258 0x0E7FE128
_L 0x217F8264 0x00000000
_L 0x217F8270 0x0E7FE119
_L 0x217F8278 0x3C1509FF
_L 0x217F8284 0x86890580
_L 0x217F8288 0x0E7FE128
_L 0x217F828C 0x36A884EA
_C1 HPD 5.0u [12/16]
_L 0x217F8298 0x86890588
_L 0x217F829C 0x0E7FE128
_L 0x217F82A0 0x36A884EA
_L 0x217F82AC 0x86890590
_L 0x217F82B0 0x0E7FE128
_L 0x217F82B4 0x36A884EA
_L 0x217F82C0 0x86890598
_L 0x217F82C4 0x0E7FE128
_L 0x217F82C8 0x36A884EA
_L 0x217F82D4 0x868905A0
_L 0x217F82D8 0x0E7FE128
_L 0x217F82DC 0x36A884EA
_L 0x217F82E8 0x868905A8
_L 0x217F82EC 0x0E7FE128
_L 0x217F82F0 0x36A884EA
_L 0x217F82FC 0x868905B0
_L 0x217F8300 0x0E7FE128
_L 0x217F8304 0x36A884EA
_L 0x217F8310 0x868905B8
_L 0x217F8314 0x0E7FE128
_L 0x217F8318 0x36A884EA
_L 0x217F8324 0x868905C0
_L 0x217F8328 0x0E7FE128
_L 0x217F832C 0x36A884EA
_L 0x217F8330 0x3C0209FF
_L 0x217F8334 0x8C557FFC
_L 0x217F8338 0x8C547FF8
_L 0x217F833C 0x8C537FF4
_L 0x217F8340 0x8C527FF0
_L 0x217F8344 0x8C517FEC
_C1 HPD 5.0u [13/16]
_L 0x217F8348 0x0A210780
_L 0x217F834C 0x8C507FE8
_L 0x217F8350 0x3C0209A4
_L 0x217F8354 0x3452F1C8
_L 0x217F8358 0x34100000
_L 0x217F835C 0x8E530000
_L 0x217F8368 0x0E7FE119
_L 0x217F8370 0x1260FF3D
_L 0x217F8374 0x00000000
_L 0x217F8378 0x3C0209FF
_L 0x217F837C 0x344884D3
_L 0x217F8380 0x866902E4
_L 0x217F8384 0x866A041E
_L 0x217F8388 0x00000000
_L 0x217F838C 0x00000000
_L 0x217F8390 0x00000000
_L 0x217F8394 0x2A020001
_L 0x217F8398 0x14400009
_L 0x217F839C 0x00000000
_L 0x217F83A0 0x2A020002
_L 0x217F83A4 0x1440000C
_L 0x217F83A8 0x00000000
_L 0x217F83AC 0x2A020003
_L 0x217F83B0 0x1440000F
_L 0x217F83B4 0x00000000
_L 0x217F83B8 0x0A7FE102
_L 0x217F83BC 0x00000000
_L 0x217F83C4 0x0E7FE128
_L 0x217F83D0 0x0A7FE105
_L 0x217F83D4 0x8E530004
_C1 HPD 5.0u [14/16]
_L 0x217F83DC 0x0E7FE128
_L 0x217F83E8 0x0A7FE105
_L 0x217F83EC 0x8E530008
_L 0x217F83F4 0x0E7FE128
_L 0x217F8400 0x0A7FE105
_L 0x217F8404 0x8E53000C
_L 0x217F840C 0x0E7FE128
_L 0x217F8414 0x2A020003
_L 0x217F8418 0x1440FFD2
_L 0x217F841C 0x26100001
_L 0x217F8420 0x0A7FE01A
_L 0x217F8424 0x00000000
_L 0x217F8428 0x3C03089A
_L 0x217F842C 0x3463C830
_L 0x217F8430 0x00061040
_L 0x217F8434 0x00621821
_L 0x217F8438 0x94620000
_L 0x217F843C 0x10400002
_L 0x217F8440 0x24C60067
_L 0x217F8444 0x00403021
_L 0x217F8448 0x3C02089C
_L 0x217F844C 0x3442C5C4
_L 0x217F8450 0x00063080
_L 0x217F8454 0x00461821
_L 0x217F8458 0x8C630000
_L 0x217F845C 0x03E00008
_L 0x217F8460 0x00433021
_L 0x217F8464 0x3C0208A6
_L 0x217F8468 0x8C4432C8
_L 0x217F846C 0xA085012C
_C1 HPD 5.0u [15/16]
_L 0x217F8470 0xA086012D
_L 0x217F8474 0x9083012D
_L 0x217F8478 0xA083015F
_L 0x217F847C 0x03E00008
_L 0x217F8480 0xA087012E
_L 0x217F8484 0x19600003
_L 0x217F8488 0x3C0809FF
_L 0x217F848C 0x03E00008
_L 0x217F8490 0x350884D0
_L 0x217F8494 0x350A8540
_L 0x217F8498 0x03E00008
_L 0x217F849C 0x350884DC
_L 0x217F84A0 0x3C0208A6
_L 0x217F84A4 0x8C4432C8
_L 0x217F84A8 0xA4850120
_L 0x217F84AC 0xA4860122
_L 0x217F84B0 0x01002821
_L 0x217F84B4 0x01203021
_L 0x217F84B8 0x01403821
_L 0x217F84BC 0x01604021
_L 0x217F84C0 0x0A2244D3
_L 0x217F84C4 0x00000000
_L 0x217F84C8 0x03E00008
_L 0x217F84CC 0x00000000
_L 0x217F84D0 0x253A7325
_L 0x217F84D4 0x252F6433
_L 0x217F84D8 0x00006433
_L 0x217F84DC 0x203A7325
_L 0x217F84E0 0x00007325
_L 0x217F84E4 0x253A7325
_C1 HPD 5.0u [16/16]
_L 0x217F84E8 0x64252F64
_L 0x217F84EC 0x00000000
_L 0x217F84F0 0x253A5048
_L 0x217F84F4 0x252F6435
_L 0x217F84F8 0x00006435
_L 0x217F84FC 0x3A7A6953
_L 0x217F8500 0x25643325
_L 0x217F8504 0x00000025
_L 0x217F8508 0x3A4B5441
_L 0x217F850C 0x25643325
_L 0x217F8510 0x00000025
_L 0x217F8514 0x3A464544
_L 0x217F8518 0x25643325
_L 0x217F851C 0x00000025
_L 0x217F8520 0x00706C53
_L 0x217F8524 0x00000000
_L 0x217F8528 0x00696F50
_L 0x217F852C 0x00000000
_L 0x217F8530 0x00726150
_L 0x217F8534 0x00000000
_L 0x217F8538 0x00204F4B
_L 0x217F853C 0x00000000
_L 0x217F8540 0x6576654E
_L 0x217F8544 0x00000072

_C0 More Blood
_L 0x1142CBB0 0x40000000
_L 0x214EC6A0 0x40000000

_C0 More Blood (Extreme)
_L 0x1142CBB0 0x00004000
_L 0x214EC6A0 0x41000000

_C0 Expand Glow LS N Duals
_L 0x014E718E 0x00000000
_L 0x014E7194 0x00000000[/spoil]
Cách sử dụng cheat xem HP (HPD) sau khi enable, tương tự đối với bản EU:
[spoil]L + Select: xem HP
R + Select: xem Stat
L + Right : xem chỉ số Stagger
L + Left : đổi màu các chỉ số
Up + Select, Down + Select: di chuyển lên xuống chỉ số từng monster[/spoil]
Monster Hunter Freedom Unite [EU]
[spoil]_S ULES-01213
_G Monster Hunter Freedom Unite (EUR)
_C1 HPD 5.0e [01/16] (Loader)
_L 0xD0000005 0x10000101
_L 0xE10600FF 0x017F7FE3
_L 0xE10200B3 0x00041DB4
_L 0x20041DB4 0x0A7FE000
_L 0x017F7FE3 0x00000000
_L 0xE10200FF 0x017F7FE3
_L 0x20041DB4 0x0E2099B3
_L 0x017F7FE3 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000101
_L 0xE1010000 0x017F7FE3
_L 0x017F7FE3 0x000000FF
_L 0xE10400FF 0x117F8028
_L 0xE10C0000 0x00041DB4
_L 0xD0000006 0x10000201
_L 0xE10700FF 0x017F7FE2
_L 0xE1030000 0x017F80F4
_L 0x217F80F4 0x0A7FE0CC
_L 0x117F7FE4 0x0000FFFF
_L 0x017F7FE2 0x00000000
_L 0xE10200FF 0x017F7FE2
_L 0x217F80F4 0x00000000
_L 0x017F7FE2 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000201
_L 0xE1010000 0x017F7FE2
_L 0x017F7FE2 0x000000FF
_C1 HPD 5.0e [02/16] (Loader)
_L 0xE10B0000 0x00041DB4
_L 0xD0000005 0x10000180
_L 0xE10600FF 0x017F7FDE
_L 0xE10200FF 0x017F7FDD
_L 0x017F7FDD 0x00000000
_L 0x017F7FDE 0x00000000
_L 0xE10200FF 0x017F7FDE
_L 0x017F7FDD 0x000000FF
_L 0x017F7FDE 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000180
_L 0xE1010000 0x017F7FDE
_L 0x017F7FDE 0x000000FF
_L 0xE1080000 0x017F80F4
_L 0xD0000004 0x10000110
_L 0xE10400FF 0x017F7FE0
_L 0xD17F7FE4 0x20000000
_L 0x017F7FE4 0x00000008
_L 0x30200001 0x017F7FE4
_L 0x017F7FE0 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000110
_L 0xE1010000 0x017F7FE0
_L 0x017F7FE0 0x000000FF
_C1 HPD 5.0e [03/16] (Loader)
_L 0xE10400FF 0x117F8260
_L 0xE10B0000 0x017F80F4
_L 0xD0000005 0x10000120
_L 0xE10600FF 0x017F7FDF
_L 0xE1020000 0x017F8260
_L 0x217F8260 0x0A7FE0CC
_L 0x017F7FDF 0x00000000
_L 0xE10200FF 0x017F7FDF
_L 0x217F8260 0x00000000
_L 0x017F7FDF 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000120
_L 0xE1010000 0x017F7FDF
_L 0x017F7FDF 0x000000FF
_L 0xE1080000 0x017F80F4
_L 0xD0000004 0x10000140
_L 0xE10400FF 0x017F7FE1
_L 0x30100001 0x017F7FE4
_L 0xD17F7FE4 0x20300007
_L 0x017F7FE4 0x00000000
_L 0x017F7FE1 0x00000000
_L 0xD0000001 0x30000140
_L 0xE1010000 0x017F7FE1
_L 0x017F7FE1 0x000000FF
_L 0xE10500FF 0x117F8028
_L 0xD0000001 0x10040000
_L 0xD17F8028 0x20000000
_L 0x217F8028 0x0A7FE0D4
_L 0xD0000001 0x30040000
_L 0xD17F8028 0x200000D4
_L 0x217F8028 0x00000000
_C1 HPD 5.0e [04/16] (uColor)
_L 0xE10A00FF 0x017F7FDD
_L 0x217F803C 0x24070017
_L 0x217F8094 0x24070015
_L 0x217F8098 0x2407000E
_L 0x217F8124 0x2407000E
_L 0x217F81EC 0x24070016
_L 0x217F8274 0x24070017
_L 0x217F8360 0x24070017
_L 0x217F83CC 0x2407000E
_L 0x217F83E4 0x24070016
_L 0x217F83FC 0x24070007
_L 0xE10A0000 0x017F7FDD
_L 0x217F803C 0x24070013
_L 0x217F8094 0x24070002
_L 0x217F8098 0x24070018
_L 0x217F8124 0x24070018
_L 0x217F81EC 0x2407000B
_L 0x217F8274 0x24070013
_L 0x217F8360 0x24070013
_L 0x217F83CC 0x2407000B
_L 0x217F83E4 0x24070018
_L 0x217F83FC 0x24070012
_C1 HPD 5.0e [05/16] (uResize)
_L 0x217F8030 0x2405000C
_L 0x217F8034 0x2406000D
_L 0x217F8080 0x2405000C
_L 0x217F8084 0x2406000D
_L 0x217F8118 0x2405000C
_L 0x217F811C 0x2406000D
_L 0x217F81E0 0x2405000C
_L 0x217F81E4 0x2406000D
_L 0x217F8268 0x2405000C
_L 0x217F826C 0x2406000D
_L 0x217F8364 0x2405000C
_L 0x217F836C 0x2406000D
_C1 HPD 5.0e [06/16] (uRelocate)
_L 0x217F805C 0x24050008
_L 0x217F8064 0x2406005F
_L 0x217F80D4 0x24050008
_L 0x217F80D8 0x24060070
_L 0x217F80E4 0x2631000B
_L 0x217F8150 0x24050008
_L 0x217F8158 0x240600CC
_L 0x217F815C 0x24050008
_L 0x217F8160 0x240600D7
_L 0x217F8174 0x24050072
_L 0x217F8178 0x240600E2
_L 0x217F81BC 0x24050008
_L 0x217F81C0 0x240600E2
_L 0x217F81D0 0x2405003D
_L 0x217F81D4 0x240600E2
_L 0x217F8200 0x24050008
_L 0x217F8208 0x240600ED
_L 0x217F821C 0x2405005A
_L 0x217F8224 0x240600ED
_L 0x217F8238 0x24050008
_L 0x217F8240 0x240600F8
_L 0x217F8254 0x2405005A
_L 0x217F825C 0x240600F8
_C1 HPD 5.0e [07/16] (uRelocate)
_L 0x217F827C 0x24050012
_L 0x217F8280 0x24060103
_L 0x217F8290 0x24050047
_L 0x217F8294 0x24060103
_L 0x217F82A4 0x2405007C
_L 0x217F82A8 0x24060103
_L 0x217F82B8 0x240500B1
_L 0x217F82BC 0x24060103
_L 0x217F82CC 0x240500E6
_L 0x217F82D0 0x24060103
_L 0x217F82E0 0x2405011B
_L 0x217F82E4 0x24060103
_L 0x217F82F4 0x24050150
_L 0x217F82F8 0x24060103
_L 0x217F8308 0x24050185
_L 0x217F830C 0x24060103
_L 0x217F831C 0x240501BA
_L 0x217F8320 0x24060103
_L 0x217F83C0 0x24050078
_L 0x217F83C8 0x24060002
_L 0x217F83D8 0x240500C0
_L 0x217F83E0 0x24060002
_L 0x217F83F0 0x24050108
_L 0x217F83F8 0x24060002
_L 0x217F8408 0x24050150
_L 0x217F8410 0x24060002
_C1 HPD 5.0e [08/16]
_L 0x217F8000 0x0E2099B3
_L 0x217F8004 0x00000000
_L 0x217F8008 0x3C0209FF
_L 0x217F800C 0xAC557FFC
_L 0x217F8010 0xAC547FF8
_L 0x217F8014 0xAC537FF4
_L 0x217F8018 0xAC527FF0
_L 0x217F801C 0xAC517FEC
_L 0x217F8020 0xAC507FE8
_L 0x217F8024 0x3C0209A4
_L 0x217F802C 0x3452F088
_L 0x217F8038 0x0E7FE119
_L 0x217F8040 0x8E530004
_L 0x217F8044 0x12600008
_L 0x217F8048 0x00000000
_L 0x217F804C 0x866902E4
_L 0x217F8050 0x866A041E
_L 0x217F8054 0x3C0209FF
_L 0x217F8058 0x344884F0
_L 0x217F8060 0x0E7FE128
_L 0x217F8068 0x34100000
_L 0x217F806C 0x34110000
_L 0x217F8070 0x3C0209C1
_L 0x217F8074 0x34522140
_L 0x217F8078 0x3C0209FF
_L 0x217F807C 0x80437FE4
_L 0x217F8088 0x10700003
_L 0x217F808C 0x00000000
_L 0x217F8090 0x0A7FE027
_L 0x217F809C 0x0E7FE119
_C1 HPD 5.0e [09/16]
_L 0x217F80A0 0x00000000
_L 0x217F80A4 0x00101080
_L 0x217F80A8 0x02421021
_L 0x217F80AC 0x8C530000
_L 0x217F80B0 0x1260000D
_L 0x217F80B4 0x00000000
_L 0x217F80B8 0x0E7FE10A
_L 0x217F80BC 0x826601E8
_L 0x217F80C0 0x00C04821
_L 0x217F80C4 0x866A02E4
_L 0x217F80C8 0x866B041E
_L 0x217F80CC 0x3C0209FF
_L 0x217F80D0 0x344884E4
_L 0x217F80DC 0x0E7FE128
_L 0x217F80E0 0x00D13021
_L 0x217F80E8 0x2A020007
_L 0x217F80EC 0x1440FFE2
_L 0x217F80F0 0x26100001
_L 0x217F80F8 0x00000000
_L 0x217F80FC 0x3C0209FF
_L 0x217F8100 0x80437FE4
_L 0x217F8104 0x3068007F
_L 0x217F8108 0x29030008
_L 0x217F810C 0x50600002
_L 0x217F8110 0xAC407FE4
_L 0x217F8114 0xA0487FE4
_L 0x217F8120 0x0E7FE119
_L 0x217F8128 0x00081080
_L 0x217F812C 0x02421021
_L 0x217F8130 0x8C540000
_C1 HPD 5.0e [10/16]
_L 0x217F8134 0x1280007E
_L 0x217F8138 0x00000000
_L 0x217F813C 0x0E7FE10A
_L 0x217F8140 0x828601E8
_L 0x217F8144 0x00C04821
_L 0x217F8148 0x3C1509FF
_L 0x217F814C 0x36A884E0
_L 0x217F8154 0x0E7FE128
_L 0x217F8164 0x868902E4
_L 0x217F8168 0x868A041E
_L 0x217F816C 0x0E7FE128
_L 0x217F8170 0x36A884F0
_L 0x217F817C 0x86890274
_L 0x217F8180 0x0E7FE128
_L 0x217F8184 0x36A884FC
_L 0x217F8188 0x8E860380
_L 0x217F818C 0x44860000
_L 0x217F8190 0x3C0342C8
_L 0x217F8194 0x44830800
_L 0x217F8198 0x46010002
_L 0x217F819C 0x8E820384
_L 0x217F81A0 0x46000024
_L 0x217F81A4 0x44060000
_L 0x217F81A8 0x44820000
_L 0x217F81AC 0x46010002
_L 0x217F81B0 0x46000024
_L 0x217F81B4 0x44110000
_L 0x217F81B8 0x00C04821
_L 0x217F81C4 0x0E7FE128
_L 0x217F81C8 0x36A88508
_C1 HPD 5.0e [11/16]
_L 0x217F81CC 0x02204821
_L 0x217F81D8 0x0E7FE128
_L 0x217F81DC 0x36A88514
_L 0x217F81E8 0x0E7FE119
_L 0x217F81F0 0x868A0446
_L 0x217F81F4 0x868B0444
_L 0x217F81F8 0x0E7FE121
_L 0x217F81FC 0x36A98520
_L 0x217F8204 0x0E7FE128
_L 0x217F820C 0x868A0388
_L 0x217F8210 0x868B0450
_L 0x217F8214 0x0E7FE121
_L 0x217F8218 0x36A98528
_L 0x217F8220 0x0E7FE128
_L 0x217F8228 0x868A0458
_L 0x217F822C 0x868B0456
_L 0x217F8230 0x0E7FE121
_L 0x217F8234 0x36A98530
_L 0x217F823C 0x0E7FE128
_L 0x217F8244 0x868A0440
_L 0x217F8248 0x868B0566
_L 0x217F824C 0x0E7FE121
_L 0x217F8250 0x36A98538
_L 0x217F8258 0x0E7FE128
_L 0x217F8264 0x00000000
_L 0x217F8270 0x0E7FE119
_L 0x217F8278 0x3C1509FF
_L 0x217F8284 0x86890580
_L 0x217F8288 0x0E7FE128
_L 0x217F828C 0x36A884EA
_C1 HPD 5.0e [12/16]
_L 0x217F8298 0x86890588
_L 0x217F829C 0x0E7FE128
_L 0x217F82A0 0x36A884EA
_L 0x217F82AC 0x86890590
_L 0x217F82B0 0x0E7FE128
_L 0x217F82B4 0x36A884EA
_L 0x217F82C0 0x86890598
_L 0x217F82C4 0x0E7FE128
_L 0x217F82C8 0x36A884EA
_L 0x217F82D4 0x868905A0
_L 0x217F82D8 0x0E7FE128
_L 0x217F82DC 0x36A884EA
_L 0x217F82E8 0x868905A8
_L 0x217F82EC 0x0E7FE128
_L 0x217F82F0 0x36A884EA
_L 0x217F82FC 0x868905B0
_L 0x217F8300 0x0E7FE128
_L 0x217F8304 0x36A884EA
_L 0x217F8310 0x868905B8
_L 0x217F8314 0x0E7FE128
_L 0x217F8318 0x36A884EA
_L 0x217F8324 0x868905C0
_L 0x217F8328 0x0E7FE128
_L 0x217F832C 0x36A884EA
_L 0x217F8330 0x3C0209FF
_L 0x217F8334 0x8C557FFC
_L 0x217F8338 0x8C547FF8
_L 0x217F833C 0x8C537FF4
_L 0x217F8340 0x8C527FF0
_L 0x217F8344 0x8C517FEC
_C1 HPD 5.0e [13/16]
_L 0x217F8348 0x0A210780
_L 0x217F834C 0x8C507FE8
_L 0x217F8350 0x3C0209A4
_L 0x217F8354 0x3452F088
_L 0x217F8358 0x34100000
_L 0x217F835C 0x8E530000
_L 0x217F8368 0x0E7FE119
_L 0x217F8370 0x1260FF3D
_L 0x217F8374 0x00000000
_L 0x217F8378 0x3C0209FF
_L 0x217F837C 0x344884D3
_L 0x217F8380 0x866902E4
_L 0x217F8384 0x866A041E
_L 0x217F8388 0x00000000
_L 0x217F838C 0x00000000
_L 0x217F8390 0x00000000
_L 0x217F8394 0x2A020001
_L 0x217F8398 0x14400009
_L 0x217F839C 0x00000000
_L 0x217F83A0 0x2A020002
_L 0x217F83A4 0x1440000C
_L 0x217F83A8 0x00000000
_L 0x217F83AC 0x2A020003
_L 0x217F83B0 0x1440000F
_L 0x217F83B4 0x00000000
_L 0x217F83B8 0x0A7FE102
_L 0x217F83BC 0x00000000
_L 0x217F83C4 0x0E7FE128
_L 0x217F83D0 0x0A7FE105
_L 0x217F83D4 0x8E530004
_C1 HPD 5.0e [14/16]
_L 0x217F83DC 0x0E7FE128
_L 0x217F83E8 0x0A7FE105
_L 0x217F83EC 0x8E530008
_L 0x217F83F4 0x0E7FE128
_L 0x217F8400 0x0A7FE105
_L 0x217F8404 0x8E53000C
_L 0x217F840C 0x0E7FE128
_L 0x217F8414 0x2A020003
_L 0x217F8418 0x1440FFD2
_L 0x217F841C 0x26100001
_L 0x217F8420 0x0A7FE01A
_L 0x217F8424 0x00000000
_L 0x217F8428 0x3C03089A
_L 0x217F842C 0x3463C710
_L 0x217F8430 0x00061040
_L 0x217F8434 0x00621821
_L 0x217F8438 0x94620000
_L 0x217F843C 0x10400002
_L 0x217F8440 0x24C60067
_L 0x217F8444 0x00403021
_L 0x217F8448 0x3C02089C
_L 0x217F844C 0x3442C4A4
_L 0x217F8450 0x00063080
_L 0x217F8454 0x00461821
_L 0x217F8458 0x8C630000
_L 0x217F845C 0x03E00008
_L 0x217F8460 0x00433021
_L 0x217F8464 0x3C0208A6
_L 0x217F8468 0x8C4431A8
_L 0x217F846C 0xA085012C
_C1 HPD 5.0e [15/16]
_L 0x217F8470 0xA086012D
_L 0x217F8474 0x9083012D
_L 0x217F8478 0xA083015F
_L 0x217F847C 0x03E00008
_L 0x217F8480 0xA087012E
_L 0x217F8484 0x19600003
_L 0x217F8488 0x3C0809FF
_L 0x217F848C 0x03E00008
_L 0x217F8490 0x350884D0
_L 0x217F8494 0x350A8540
_L 0x217F8498 0x03E00008
_L 0x217F849C 0x350884DC
_L 0x217F84A0 0x3C0208A6
_L 0x217F84A4 0x8C4431A8
_L 0x217F84A8 0xA4850120
_L 0x217F84AC 0xA4860122
_L 0x217F84B0 0x01002821
_L 0x217F84B4 0x01203021
_L 0x217F84B8 0x01403821
_L 0x217F84BC 0x01604021
_L 0x217F84C0 0x0A2244D3
_L 0x217F84C4 0x00000000
_L 0x217F84C8 0x03E00008
_L 0x217F84CC 0x00000000
_L 0x217F84D0 0x253A7325
_L 0x217F84D4 0x252F6433
_L 0x217F84D8 0x00006433
_L 0x217F84DC 0x203A7325
_L 0x217F84E0 0x00007325
_L 0x217F84E4 0x253A7325
_C1 HPD 5.0e [16/16]
_L 0x217F84E8 0x64252F64
_L 0x217F84EC 0x00000000
_L 0x217F84F0 0x253A5048
_L 0x217F84F4 0x252F6435
_L 0x217F84F8 0x00006435
_L 0x217F84FC 0x3A7A6953
_L 0x217F8500 0x25643325
_L 0x217F8504 0x00000025
_L 0x217F8508 0x3A4B5441
_L 0x217F850C 0x25643325
_L 0x217F8510 0x00000025
_L 0x217F8514 0x3A464544
_L 0x217F8518 0x25643325
_L 0x217F851C 0x00000025
_L 0x217F8520 0x00706C53
_L 0x217F8524 0x00000000
_L 0x217F8528 0x00696F50
_L 0x217F852C 0x00000000
_L 0x217F8530 0x00726150
_L 0x217F8534 0x00000000
_L 0x217F8538 0x00204F4B
_L 0x217F853C 0x00000000
_L 0x217F8540 0x6576654E
_L 0x217F8544 0x00000072

_C1 More Blood
_L 0x1142CAB0 0x00004000
_L 0x214EC5A0 0x40000000

_C0 More Blood Extreme
_L 0x1142CAB0 0x00004000
_L 0x214EC5A0 0x41000000

_C0 Expand Glow LS DS
_L 0x014E704E 0x00000000
_L 0x014E7054 0x00000000[/spoil]
Cheat để các phiên bản MHFU khác hệ có thể chơi ad-hoc với nhau:

Monster Hunter Portable 2nd G [JP]
[spoil]_S ULJM-05500
_G Monster Hunter Portable 2nd G [JP]
_C0 Play with EURO (1/4)
_L 0x017df773 0x00000045
_L 0x017df774 0x00000053
_L 0x017df775 0x00000030
_L 0x017df776 0x00000031
_L 0x017df777 0x00000032
_L 0x017df778 0x00000031
_L 0x017df779 0x00000033
_C0 Play with EURO (2/4)
_L 0x017df7af 0x00000045
_L 0x017df7b0 0x00000053
_L 0x017df7b1 0x00000030
_L 0x017df7b2 0x00000031
_L 0x017df7b3 0x00000032
_L 0x017df7b4 0x00000031
_L 0x017df7b5 0x00000033
_C0 Play with EURO (3/4)
_L 0x017df81f 0x00000045
_L 0x017df820 0x00000053
_L 0x017df821 0x00000030
_L 0x017df822 0x00000031
_L 0x017df823 0x00000032
_L 0x017df824 0x00000031
_L 0x017df825 0x00000033
_C0 Play with EURO (4/4)
_L 0x017df987 0x00000045
_L 0x017df988 0x00000053
_L 0x017df989 0x00000030
_L 0x017df98a 0x00000031
_L 0x017df98b 0x00000032
_L 0x017df98c 0x00000031
_L 0x017df98d 0x00000033
_C0 Play with US (1/4)
_L 0x017df773 0x00000055
_L 0x017df774 0x00000053
_L 0x017df775 0x00000031
_L 0x017df776 0x00000030
_L 0x017df777 0x00000033
_L 0x017df778 0x00000039
_L 0x017df779 0x00000031
_C0 Play with US (2/4)
_L 0x017df7af 0x00000055
_L 0x017df7b0 0x00000053
_L 0x017df7b1 0x00000031
_L 0x017df7b2 0x00000030
_L 0x017df7b3 0x00000033
_L 0x017df7b4 0x00000039
_L 0x017df7b5 0x00000031
_C0 Play with US (3/4)
_L 0x017df81f 0x00000055
_L 0x017df820 0x00000053
_L 0x017df821 0x00000031
_L 0x017df822 0x00000030
_L 0x017df823 0x00000033
_L 0x017df824 0x00000039
_L 0x017df825 0x00000031
_C0 Play with US (4/4)
_L 0x017df987 0x00000055
_L 0x017df988 0x00000053
_L 0x017df989 0x00000031
_L 0x017df98a 0x00000030
_L 0x017df98b 0x00000033
_L 0x017df98c 0x00000039
_L 0x017df98d 0x00000031[/spoil]
Monster Hunter Freedom Unite (USA)
[spoil]_S ULUS-10391
_G Monster Hunter Freedom Unite (USA)
_C0 Play with EURO (1/4)
_L 0x017df773 0x00000045
_L 0x017df774 0x00000053
_L 0x017df775 0x00000030
_L 0x017df776 0x00000031
_L 0x017df777 0x00000032
_L 0x017df778 0x00000031
_L 0x017df779 0x00000033
_C0 Play with EURO (2/4)
_L 0x017df7af 0x00000045
_L 0x017df7b0 0x00000053
_L 0x017df7b1 0x00000030
_L 0x017df7b2 0x00000031
_L 0x017df7b3 0x00000032
_L 0x017df7b4 0x00000031
_L 0x017df7b5 0x00000033
_C0 Play with EURO (3/4)
_L 0x017df81f 0x00000045
_L 0x017df820 0x00000053
_L 0x017df821 0x00000030
_L 0x017df822 0x00000031
_L 0x017df823 0x00000032
_L 0x017df824 0x00000031
_L 0x017df825 0x00000033
_C0 Play with EURO (4/4)
_L 0x017df987 0x00000045
_L 0x017df988 0x00000053
_L 0x017df989 0x00000030
_L 0x017df98a 0x00000031
_L 0x017df98b 0x00000032
_L 0x017df98c 0x00000031
_L 0x017df98d 0x00000033
_C0 Play with 2g (1/4)
_L 0x017df773 0x0000004a
_L 0x017df774 0x0000004d
_L 0x017df775 0x00000030
_L 0x017df776 0x00000035
_L 0x017df777 0x00000035
_L 0x017df778 0x00000030
_L 0x017df779 0x00000030
_C0 Play with 2g (2/4)
_L 0x017df7af 0x0000004a
_L 0x017df7b0 0x0000004d
_L 0x017df7b1 0x00000030
_L 0x017df7b2 0x00000035
_L 0x017df7b3 0x00000035
_L 0x017df7b4 0x00000030
_L 0x017df7b5 0x00000030
_C0 Play with 2g (3/4)
_L 0x017df81f 0x0000004a
_L 0x017df820 0x0000004d
_L 0x017df821 0x00000030
_L 0x017df822 0x00000035
_L 0x017df823 0x00000035
_L 0x017df824 0x00000030
_L 0x017df825 0x00000030
_C0 Play with 2g (4/4)
_L 0x017df987 0x0000004a
_L 0x017df988 0x0000004d
_L 0x017df989 0x00000030
_L 0x017df98a 0x00000035
_L 0x017df98b 0x00000035
_L 0x017df98c 0x00000030
_L 0x017df98d 0x00000030[/spoil]
Monster Hunter Freedom Unite (EUR)
[spoil]_S ULES-01213
_G Monster Hunter Freedom Unite (EUR)
_C0 Play with 2g (1/4)
_L 0x017df773 0x0000004a
_L 0x017df774 0x0000004d
_L 0x017df775 0x00000030
_L 0x017df776 0x00000035
_L 0x017df777 0x00000035
_L 0x017df778 0x00000030
_L 0x017df779 0x00000030
_C0 Play with 2g (2/4)
_L 0x017df7af 0x0000004a
_L 0x017df7b0 0x0000004d
_L 0x017df7b1 0x00000030
_L 0x017df7b2 0x00000035
_L 0x017df7b3 0x00000035
_L 0x017df7b4 0x00000030
_L 0x017df7b5 0x00000030
_C0 Play with 2g (3/4)
_L 0x017df81f 0x0000004a
_L 0x017df820 0x0000004d
_L 0x017df821 0x00000030
_L 0x017df822 0x00000035
_L 0x017df823 0x00000035
_L 0x017df824 0x00000030
_L 0x017df825 0x00000030
_C0 Play with 2g (4/4)
_L 0x017df987 0x0000004a
_L 0x017df988 0x0000004d
_L 0x017df989 0x00000030
_L 0x017df98a 0x00000035
_L 0x017df98b 0x00000035
_L 0x017df98c 0x00000030
_L 0x017df98d 0x00000030
_C0 Play with US (1/4)
_L 0x017df773 0x00000055
_L 0x017df774 0x00000053
_L 0x017df775 0x00000031
_L 0x017df776 0x00000030
_L 0x017df777 0x00000033
_L 0x017df778 0x00000039
_L 0x017df779 0x00000031
_C0 Play with US (2/4)
_L 0x017df7af 0x00000055
_L 0x017df7b0 0x00000053
_L 0x017df7b1 0x00000031
_L 0x017df7b2 0x00000030
_L 0x017df7b3 0x00000033
_L 0x017df7b4 0x00000039
_L 0x017df7b5 0x00000031
_C0 Play with US (3/4)
_L 0x017df81f 0x00000055
_L 0x017df820 0x00000053
_L 0x017df821 0x00000031
_L 0x017df822 0x00000030
_L 0x017df823 0x00000033
_L 0x017df824 0x00000039
_L 0x017df825 0x00000031
_C0 Play with US (4/4)
_L 0x017df987 0x00000055
_L 0x017df988 0x00000053
_L 0x017df989 0x00000031
_L 0x017df98a 0x00000030
_L 0x017df98b 0x00000033
_L 0x017df98c 0x00000039
_L 0x017df98d 0x00000031[/spoil]
Đã test trên US ổn định
Còn HB Cwcheat ae có thể down ở 2 link sau, có cả hd:
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=693861
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=636517
[/spoil]


FAQ -Những câu hỏi thường gặp
[SPOIL]Với số lượng thợ săn ngày càng nhiều , các già làng phải cất lực lắm mới trả lời hết được câu hỏi của mấy ông thợ săn mới vào nghề , cho nên , ver này mình sẽ làm 1 cái FAQ trả lời nhưng câu hỏi cơ bản để mọi người đỡ khổ

Q: Monster Hunter là trò gì ? Chơi có hay không ? Khó hay dễ ?
A: Monster hunter – thợ săn quái thú là 1 trò chơi nhập vai của Capcom . Monster Hunter là 1 thương hiệu của Capcom và được chơi trên toàn thế giới , đứng hàng đầu trên trang gamefaq.com . Trong game , bạn sẽ đóng vai làm 1 thợ săn chuyên nhận nhiệm vụ tiêu diệt- hay nói đúng hơn là đi săn – quái vật , khai thác đồ , và bảo vệ dân tình thoát khỏi sự đe dọa của quái vật . Monster Hunter không có khái niệm lên Level , vì thứ mà bạn cần không phải là cái thanh máu hay là mana , mà chính là tay nghề của bạn . Trong trò này không hề có cấp độ dễ hay khó , mà chính kinh nghiệm chơi của bạn sẽ quyết định độ dễ và khó của trò , liệu các bạn có thể đối phó được tất cả các con quái với nhiều kiểu tấn công khác nhau không ? Các bạn có thể nghĩ ra 1 phương thức đối phó hoàn hảo không ? Đó là do tay nghề các bạn tự quyết định

------------------------------------------------

Q: Má ơi , sao trò này điều khiển khó quá , cứ chết luôn chết xuống , làm sao bây giờ ?
A : Monster Hunter không phải là thể loại chặt và chém , cầm 1 thanh đại đao khổng lồ không biến bạn thành Cloud trong Final Fantasy . Chạy vào đánh nhau với quái không có chiến thuật thì chết là chắc chắn . 1 lời khuyên là lúc đầu nên đi tập training school để nắm vững các cút di chuyển và cách chiến đấu

Q: Thế mình điểu khiển con, thằng nhân vật mình thế nào ?
A: Cái cần để di chuyển , các nút direction dùng để chỉnh camera
Nút L : Nhấn 1 phát thì sẽ chỉnh camera về trước mắt , tốt nhất là biết cách kết hợp giữa nút L và các nút Direction để chuyển camera dễ dàng . Giữ nguyên L sẽ cho phép truy cập vào những món đồ có trong người , chuyển đồ bằng nút vuông hoặc O , thả L tại món đồ mình muốn sử dụng , nhấn Vuông để sử dụng món đồ đó
Nút R : giữ nguyên R sẽ làm mình chạy , lưu ý là chạy sẽ làm mình giảm thanh lực ( stamina ) màu vàng , khi thanh đó chạy gần hết thì nhân vật mình sẽ chạy cực kì chậm và thở hộc hộc
Nút O : Có 2 chức năng chính , 1 là tới chỗ lượm đồ , lượm cỏ để mà ……lượm , 2 là tới mấy chỗ vách đá , nếu thấy nhảy lên được thì nhấn O để leo lên
Nút /\ : Oh yeah ! Đã đến giờ hành động ! Rút vũ khí ra và trị tội quái thôi
Nút X : nếu đang đứng yên thì nút này làm mình ngồi xuống , đi nhẹ hơn , quái đỡ phát hiện ra , còn khi chạy thì làm mình lăn để né đòn , và đặc biệt , nếu bị quái phát hiện , mình chạy tán loạn thì nhấn X sẽ làm cho thằng nhân vật mình nhảy cú nhảy vô đối nhất trò aka nhảy chộp ếch , nhảy superman, né mọi đòn đánh
Nút [ ] : dùng để cất vũ khí

-------------------------------------------------

Q : Thế mình chơi bản nào thì hay nhất ?
A : Hãy chơi Monster Hunter Freedom United , phiên bản mới nhất

-------------------------------------------------

Q: Trò này có bao nhiêu loại vũ khí ?
A : 11 loại : Sword and Shield (Gươm ngắn ), Dual sword(Song gươm ) , Long Sword ( Gươm dài ) , Great Sword (Đại Đao ) ,Hammer (Búa), Hunting Horn (Còi/ Kèn chiến ) , Lance (Giáo ) , Gunlance (Súng Giáo) , Light Bowgun (Súng hạng nhẹ ) , Heavy Bowgun (Súng hạng nặng ) , Bow (Cung )

--------------------------------------------

Q: WTF ??? Nhiều thế ? Vậy chúng có đặc điểm gì ??
A:
snsw.jpg

1/
Sword And Shield​
Sức Sát thương : Nhỏ nhất
Dam ele : rất cao
Dam Status : Cao , có đủ 3 loại (sleep , Para , poison )
Tầm đánh : Ngắn
Đỡ : Dùng khiên để đỡ , tuy nhiên khó trụ được trước những đòn đánh có uy lực mạnh
KO : Không có
ESP : Không đánh xuyên giáp được
Kháng gió : Không kháng gió được
Tuyệt chiêu : Sử dụng đồ mặc dù đã rút vũ khí ra , giữ R và nhấn vuông tại đồ mà mình muốn sử dụng
Lưu ý : Để bù lại cho dam nhỏ , 1 người sử dụng SnS phải biết tận dụng tốc độ và các dam status để buộc quái phải bị dính status , bị ngã ra , hoặc lợi dụng quái dính sleep mà đặt bom, hên là SnS được tăng cường độ bén để có thể cắt xuyên qua da cứng lâu hơn trước khi chính thức bị dộng

dsuser.png

2/
Dual sword​
:
Sức sát thương : Nhỏ => cao
Dam status : Nhỏ ( Para )
Dam ele : cao , 1 số vũ khí có tới 2 thuộc tinh
Tầm đánh : ngắn
Đỡ : làm gì có khiên đâu là đỡ
KO: Chịu
ESP : Vào Demon mode sẽ có khả năng đâm xuyên giáp
Kháng gió : Vào Demon mode sẽ kháng gió
Tuyệt chiêu : Nhấn R để vào Demon mode ( hóa quỷ ), trong chế độ này , mọi đòn đánh của DS đều có ESP và hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi gió, nhấn O sẽ quay 2 lần , nhấn kết hợp Tam giác và O sẽ làm tuyệt chiêu Demon dance ( múa quỷ ) , là tuyệt chiêu có sức sát thương rất cao , tốc độ đánh rất nhanh , nhưng buộc người sử dụng phải đứng yên . Khi vào Demon mode , thanh lực stamina ( màu vàng ) sẽ bị rút đi từ từ , cho nên phải hết sức cẩn trọng , nhấn R để thoát ra
Lưu ý : Bạn là Phong Qủy , bạn chính là tốc độ , hãy tận dụng tốc độ đánh kinh hoàng của DS để áp đảo đối phương , người bạn tốt nhất của DS đó là mega juice hoặc power juice ( dùng để giữ cho thanh stamina không giảm ) . Nhớ đem theo nhiều whestone bởi vì DS giảm độ bén rất nhanh

mh3tachi.png

3/
Long sword​
:
Sức sát thương : Cao
Dam status : thấp => trung ( para , poison )
Dam ele : cao
Tầm đánh : Dài ( dài nhất trong các vũ khí cận chiến )
Đỡ : Bó tay.com
KO : Chịu
ESP : Thi triển Spirit combo sẽ có ESP
Kháng gió : mọi đòn tấn công sẽ kháng gió
Tuyệt chiêu : Spirit combo , có để ý 1 thanh nho nhỏ dưới thanh lực không , mỗi đòn đánh chính xác của LS sẽ tăng dần thanh lực đó lên , khi thanh lực đã đầy thì sát thương sẽ tăng lên , thanh lực sẽ giữ nguyên như vậy trong 30 giây trước khi bắt đầu giảm , còn nữa , khi có đủ lực , hãy nhấn R , nhân vật sẽ thi triển spirit combo , cho phép nhân R ba lần , sau mỗi lần nhấn R thì có thể bấm Tam giác để tấn công thêm 1 đòn trước khi nhấn R , ngoài Demon Dance , Spirit combo là 1 trong những tuyệt chiên gây dam rất cao , đó là trường hợp nếu thi triển đủ 3 lần spirit combo , spirit combo sử dụng 1 đoạn lực mà LS thu thập được , nên hay suy nghĩ cho kĩ ki thi triển
Lưu ý : Tinh thần của các võ sĩ đạo samurai là bất diệt , khi cầm LS , một là quái chết , hai là bạn chết , load lại game . Tất nhiên là tui không muốn xúi các bạn liều mạng đánh quái . Ls là một vũ khí thích hợp cho newbie vì tốc độ khá nhanh , khi rút gươm vẫn chạy như thường , tha hồ quan sát đối phương . Một người sử dụng LS thực thụ luôn cất vũ khí , chờ lúc sơ hở nhất của quái mà tung ra những cú spirit combo chết người ..lộn , chết quái . Với LS , việc chặt đuôi trở nên hết sức dễ dàng , nhớ là tận dung luôn cú quét nhảy lui ( Tam giác +O ) , bạn sẽ thích nó đây . Nhưng hãy coi chừng , khi chơi multi , LS rất dễ ngán chân đồng đội lắm

350pxkirinthundersword.png

4/
Greatsword​
:
Sức Sát thương : Cao => Rất cao
Dam status : Cao ( poison , sleep , para )
Dam ele : cao
*chú ý : Vũ khí có ele và status thường có dam raw nhỏ hơn những vũ khí không có ele hoặc status
Tầm đánh : Dài ( vẫn thua LS )
Đỡ : Lấy báng gươm để đỡ , giảm độ bén và khả năng đỡ vẫn tương tự SnS
KO : Chịu
ESP : Gồng lên cấp 3 có thể có ESP , tùy thuộc vào quái nữa
Kháng gió : mọi đòn đánh đều kháng gió
Tuyệt chiêu : Charge ( gồng gươm ) , giữ Tam giác để bắt đầu gồng , có 3 cấp Charge với cấp cuối cùng là mạnh nhất , tuy nhiên khi gồn nhân vật sẽ đứng yên và dễ dàng làm mồi ngon cho quái . Ngoài ra nhấn select khi rút gươm ra để……đá
Lưu ý : Trong tay của bạn là 1 thanh gươm cực kì bự chảng , chắc chắn là Capcom chôm ý tưởng từ Final Fantasy rùi , nhưng khác với Cloud , thanh GS không thể cầm 1 tay và không thể chạy được 1 khi đã rút gươm ra , nói cách khác , GS là 1 trong những vũ khí có tốc độ di chuyển và tốc độ tấn công chậm nhất cả trò . Lời khuyên của tui là các bạn nên cất vũ khí đi , chạy quanh quái chờ lúc thích hợp để tới chém . GS có 2 kiểu tấn công : Infinite combo ( combo vô tận , nhấn O rùi nhấn O+Tam giác , nhân vật sẽ chém liên tục , sát thương cao theo thời gian ) và Charge attack ( chờ lúc thích hợp để gồng , gây ra sát thương rất cao chỉ trong 1 cú ) . Và 1 điều nữa , coi chừng cú O+Tam giác , đi đánh Multi ai cũng ghét chiêu này đấy , đừng trách là lần săn sắp tới bạn bị đồng đội trả đũa

hammer1.png

5/
Hammer​
:
Độ Sát thương : Rất cao ( mạnh nhất cả trò )
Đam status : thấp ( Poison , Para )
Dam ele : Thấp => cao
Tầm đánh : Rất ngắn
Đỡ : Mơ à
KO : Cho phép KO , đây là vũ khí khiến địch thấy sao trời nhanh nhất
ESP : Tất cả cú charge , cú đánh Tam giác thứ 3 đều có sẵn ESP
Kháng gió : Khi Charge thì không bị ảnh hưởng bởi gió
Tuyệt chiêu : Charge ( gồng ) ( nhấn R) , khác với GS , người sử dụng búa vẫn có thể chạy bình thường khi charge , tất nhiên là nó lấy stamina mình đi , charge 1 lúc sẽ thấy búa mình phát sáng và nghe tiếng ‘’ bùm’’ , lúc này có 2 sự lựa chọn : Thả R ra khi đứng yên , nhân vật mình sẽ đập búa xuống , gây ra chấn động và tiêu diệt mọi thứ xung quanh , đây là đòn đánh dễ gây ra KO nhất , thả R khi đánh chạy , nhân vật mình sẽ quay vòng vòng , quay cỡ 3 lần nhấn R thì nhân vật sẽ quất búa lên , uy lực không kém gì dạng kia đâu , nhưng đây là con dao 2 lưỡi , bởi vì khi quay mình sẽ đứng tại chỗ và không di chuyển được , lúc đó hãy câu mong là quái không để ý tới mình
Lưu ý : Bạn có 1 cái búa và 1 con quái , giờ phải làm gì ??? Chỉ có 1 việc đó là nhè cái đầu con quái mà đánh , ai cũng biết nếu có lực tác động mạnh vào đầu sẽ làm mình choáng váng , dẫn tới chấn thương sọ khỉ . Búa trong trò này cũng hoạt động như vậy , cái đầu ( đối với nhiều con quái ) là điểm yếu nhất , hồ hồ , cầm búa nện cái đầu đã ghê , sau mỗi cú nện chính xác vào đầu sẽ xuất hiện 1 quầng sáng màu vàng , đó là con quái đang chịu tác động của KO , nếu đánh đủ , chúng sẽ ngã lăn kềnh ra , sao trời bay lượn trên đầu chúng , cứ nằm đó mà chịu chết trong 1 khoảng thời gian nhất định , mình tha hồ đánh thêm mấy cú vào đầu nó => chết nhanh .

huntinghorn.png

6/
Hunting horn​
:
Độ sát thương : Cao
Dam status : thấp ( Para , sleep )
Dam ele : Thấp
Tầm đánh : Trung bình
Đỡ : Mơ à
KO : Cho phép KO
ESP : đánh Tam giác+ O , khi đang bật chế độ chơi nhạc , đây là 2 đòn duy nhất có ESP
Kháng gió : Chịu , nhưng có vài cấy HH không sợ gió
Tuyệt chiêu : Rectical mode ( chế độ chơi nhạc ) , kích hoạt bằng R , chuyển nốt bằng nút Tam giác , O hay Tam giác+O . Cái này hoạt động ra sao hả ? Thế này , trên chiên trường , lâu lâu máu nghệ sĩ nổi lên , chúng ta vào chế độ Rectical để bắt đầu chơi 1 bản nhạc , để có 1 bản nhạc thành công , yêu cầu phải có sự liên kết chặt chẽ mạch lạc giữa các nốt và giai điệu , mỗi cây HH có 3 nốt , các nốt khi kết hợp lại có những tác dụng khác nhau , có nốt tăng máu , tăng tấn công , tăng phòng thủ , hoặc kháng gió , bịt tai , v.v . Tùy vào màu sắc của nốt nhạc mà có kiểu tác dụng khác , giờ muốn biết kết hợp nốt ra sao thì hãy chạy về nhà , đến kệ sách , mở phần info magazine => chọn melee weapon =>qua trang , chọn Hunting horn sheet music at a glance
Lưu ý : Sinh ra là để hỗ trợ đồng đội , ai chơi HH luôn được mọi người kính trọng nếu…..nhớ được hết mấy nốt nhạc cần thiết . Nhiệm vụ của 1 thằng HH là chạy ra góc bản đồ mà chơi nhạc , trong khi mấy thằng khác đang bận đánh nhau với quái để đánh lạc hướng thì thằng HH cứ thôi thoải mái , tăng máu cho đồng đội , tăng tấn công , lâu lâu vô đánh adua 1 phát rồi chẩu lẹ . Nếu đi solo thì cũng không sao vì HH là 1 vũ khí có dam cao , cộng thêm khả năng tăng cường sức mạnh cho bản thân , người sử dụng HH vẫn có sức để đạp quái , nên nhớ là lâu lâu chạy ra khỏi vùng để chơi lại nốt đó nha

mh3lance.png

7 /
Lance​
:
Độ sát thương : Khá cao
Dam status : trung bình ( para , poison )
Dam ele : cao
Tầm đánh : Dài
Đỡ : Thủ mạnh nhất trò , cho phép di chuyển khi thủ
KO : Chịu
Đặc biệt : Lăn bị thay thế bằng nhảy , có chứa 2 kiểu sát thương ( cutting , impact )
Tuyệt chiu : Nhấn Tam giác + O , nhân vật sẽ bắt đầu chạy không ngừng , đâm hết mọi thứ trên được đi cho đến khi hết lực hoặc nhấn Tam giác
Lưu ý : THIS IS SPARTAAAAAA!!!! Cái khiên bự chảng không phải để làm cảnh đâu , khả năng đỡ của nó vượt xa hơn cả SnS và GS , còn nữa , bạn có thể vừa thủ vừa từ từ tiến tới , đâm nhanh một phát , đây là vũ khí cho ai thích đánh kiểu chậm và chắc . Nhược điểm đáng ngại nhất của Lance là tốc độ di chuyển rất chậm một khi đã rút vũ khí ra ( đúng thui , cái giáo đã bự rồi , cái khiên cũng bự không kém ) , ngoài ra , kiểu tấn công của giáo là đâm thẳng cho nên yêu cầu người sử dụng phải nhắm cho cẩn thận vào . Giáo có 2 kiểu tấn công : Tấn công tổng lực ( Sử dụng khả năng bước qua để tiếp tục tấn công , đồng thời né đòn địch ) và Phản công ( Mang skill Guard+1 và từ từ tiến tới trước mặc quái , đâm thẳng vào đầu ) . Lance tuy là 1 vũ khí khó xài nhưng 1 khi đã nắm được cách sử dụng thì rất là lí thú


image237.png

8/
Gunlance​
:
Độ sát thương : Cao
Dam status : Cao ( Para , poison , sleep )
Dame ele : Trung bình -> cao
Tầm đánh : Dài
Đỡ : Tương tự lance
KO : Chịu
Đặc biệt : Lăn bị thay thế bằng nhảy , sát thương kiểu Pierce ( đâm xuyên ) – dam không bị ảnh hưởng bởi giáp quái
Tuyệt chiêu : Shell ( đạn ) , nhấn O để nã đạn , có 3 loại đạn khác nhau – normal ( yếu xìu +5 viên ) , long ( yếu xìu + bắn xa nhất + 3 viên ) , Spread ( Mạnh + tầm ngắn + 2 viên ) . Hết đạn thì giữ R nhấn O . Wyvern Fire ( giữ R nhấn Tam giác+ O ) , nhân vật sẽ đứng yên và gồng vũ khí lên , cỡ 2 giây và ‘’ BÙM’’ , một viên đạn rất lơn được bắn ra với sức tàn phá rất cao , sau khi bắn vũ khí phải thoát nhiệt trong 2 phút trước khi bắn lại . Chú ý : Các viên đạn phải được bắn ở tầm rất gần mới trúng , mỗi lần bắn sẽ làm giảm bớt độ bén
Lưu ý : Chậm rề rề , kể cả khi sử dụng X để nhảy qua nhảy lại , chậm hơn cả Lance , còn đòi hỏi cái gì nữa , bởi vì gunlance là 1 lance có gắn thêm 1 khẩu súng bên trong mà , ngoài ra vũ khí này đánh khó thấy mồ , đã phần newbie ( kể cả 1 số Pro ) bỏ qua loại vũ khí nào . Đừng có chê vội , cái Gunlance này là 1 trong những vũ khí mạnh nhất trò đấy , không phải là không có lí do đâu . Chìa khóa ở đây là cách sử dụng Shell , thế này , Lance chỉ cho phép đâm 3 lần đúng không ? Với Gunlance , chúng ta được quyền đâm từ 3 => 20 lần , cách làm là sau mỗi lần đâm thì nã đạn 1 phát rùi đâm tiếp . Quái bay trên đầu , xài Tam giác + O rồi nhả đạn để xem cu cậu có rớt không.

**** Từ đây về sau , chúng ta sẽ xem qua các vũ khí bắn xa aka Súng và cung , nói là bắn xa chứ thật ra chúng có 1 khoảng cách nhất định để đạt độ sát thương mạnh nhất

dlm09.jpg

9/
Light bowgun​
:
Độ sát thương : thấp => khá cao , ra chỗ thợ ren đi improve nó lên , gắn Long barrel sẽ tăng sức mạnh của súng
Độ rung : cao , gắn Silence sẽ làm giảm độ rung
• Chú ý : chỉ được gắn 1 trong 2
Đỡ : chịu
Tốc độ di chuyển : nhanh
Tuyệt chiêu : Rapid fire ( bắn liên thanh ) , khi bắn 1 viên đạn , thay vì bắn 1 viên , nó có thể ra từ 2 => 7 viên , mỗi viên như vậy có công chỉ bằng 60% viên bình thường , đó là chuyện khác NẾU tất cả các viên đạn đều trúng mục tiêu khi bắn Rapid Fire , công sẽ tăng lên từ 120% tới 420%
Lưu ý : Lock and Load ! Đi săn mà không có súng thì thấy lạ lạ như thế nào ấy . Súng cho phép chúng ta tân công quái ở một khoảng cách xa => có thời gian né dễ hơn . Trong thực tế , Gunner là người lãnh ít đòn nhất , nhưng tỉ lệ gunner thiệt mạng trong hội monsterhunter ngày càng tăng . Huh ? Vì sao hả ? Bởi vì áo gunner thủ tệ hơn áo của mấy bọn đánh cận chiến chứ cái gì nữa ! 1 thằng Blademaster bị dính đòn 1 con quái và mất tới nửa bình , thử hỏi thằng gunner bị dính thì chuyện gì sẽ xảy ra . Đừng có lo chi , cứ giữ bình tĩnh , hít thở thật sau , nạp đạn vào từ tốn mà bắn , có ngỏm củ tỏi thì cũng không sao cả , còn 2 mạng mà . Khi đánh với đồng đội , 1 thằng gunner luôn nạp đạn para để buộc quái bị giật điện hay bắn đạn crag vào đâu quái để hỗ trợ cho KO , và đổi lại , gunner có thời gian dánh quái dễ hơn vì quái lo bận tấn công mấy thằng khác chứ đâu có nghĩ tới mình

dlm0902.jpg

10/
Heavy bowgun​

Độ sát thương : Cao , gắn thêm long barrel sẽ làm tăng tấn công
Đỡ : Gắn khiên (shield ) vào là được
Độ rung : Nhỏ => Kha khá
Tốc độ di chuyển : chậm
Lưu ý : công thức hoàn toàn áp dụng cho Light bowgun , chỉ có điều là phải lăn nhiều hơn vì HBG cực kì chậm , bù lại cho tốc độ chậm là công cao , và 1 số loại HBG chuyên về 1 loại đạn riêng biệt . Quên nói luôn , HBG không có tuyệt chiêu gì cả bởi vì Shield và Long barrel là quá đủ rồi


**** Các loại đạn :
Normal : đạn thông thường , gây sát thương khi va chạm mục tiêu , normal LV3 sẽ có 1 mảnh đạn văng ra , gây sát thương ( nếu trúng )
Pellet : đạn tỏa ( tương tự đạn Shotgun ) , yêu cầu có 1 khoảng cách nhất định để đạt hiệu quả cao , là thứ sau này giết Kirin nhanh nhất . Đừng có nhả loại đạn này một cách bừa bãi khi đánh Multi
Pierce : Đạn bắn xuyên
Fire/freeze/water/thunder/dragon : đạn thuộc tính
Para/Poison/Sleep : Đạn status
Crag : Đạn này khi dính quái cỡ 2 giây sau sẽ nổ , khi nổ sẽ có tác dụng như 1 quả sonic bomb , có thể lôi mấy con cá mập cát (Cephalos ) và Plesioth lên , đồng thời có thể hỗ trợ cho việc KO mấy con quái nếu bắn vào đầu
Clust : Súng phóng lựu đây , khi bắn sẽ văng ra rất nhiều mảnh nhỏ , khi va chạm mục tiêu hoặc rớt xuống đất ,chúng sẽ phát nổ . Đạn mạnh nhất trong tất cả các loại đạn
Recover : đạn hồi máu cho mục tiêu

bowg.png

11 /
Bow​
:
Độ sát thương : Thấp => khá
Dam ele : thấp
Tuyệt chiêu : Charge ( gồng ) . Mỗi cây cung đều có mức charge riêng , charge càng lâu thì cung càng mạnh, thường thì có 3-4 mức charge , có cung chỉ có 2 mức , để mở thêm 1 charge mới thì cần skill tên là capacity up , hơi khó kiếm đối với người mới vào nghề . Nhấn O để lấy mũi tên đánh cận chiến , mà đánh để làm gì nhỉ ?
Lưu ý : Bởi vì lí do không cần đạn gì hết , bow luôn được các newbie lựa chọn làm vũ khí bẵn xa đầu tiên . Thế nhưng , trên thực tế , bow là vũ khí của dân pro , đặc biệt là những thằng liều mà ăn nhiều ( sử dụng skill để cho máu còn rất ít , tăng công vù vù ) , chủ yếu là lợi dụng khả năng vừa gồng vừa di chuyển ( khác với súng khi bắn phải đứng yên ) , thấy khả năng chiến thuật cao chưa , ấy vậy mà cũng có người đã hi sinh anh dũng đấy . Bow không nên chú trọng về dam raw mà nên quan tâm tới dam element , và tùy trường hợp mà nên mang bow scatter , rapid hay pierce
Các loại charge :
Rapid : Bắn mũi tên liên tục , đi theo 1 đường , rất tốt khi trị mấy con quái nhỏ hoặc đơn thuần là một tập trung tấn công 1 mục tiêu ( cái đầu chẳng hạn )
Pierce : bắn ra 1 mũi tên bay xuyên qua mọi thứ , dùng để xử lý quái có giáp dày hoặc có thân dài
Scatter : Bắn ra nhiều mũi tên tỏa ra các hướng theo kiểu cánh quạt , dùng để xử lý đám đông hoặc đứng bên cạnh mấy con quái dài mà bắn

*Coating : Đây gần như là '' đạn '' của bow , coating có nhiều tác dụng khác nhau cho bow , nạp coating bằng cách nhấn Tam giác + O khi đang mở cung , mỗi một phát bắn xài 1 coating , khi hết coating thì cung sẽ trở lại trang thái bình thường
*Các loại coating :
+Power coating : Tăng tấn công
+Close range coating : tăng tấn công rất cao khi sử dụng đòn đánh cận chiến hoặc bắn RẤT gần , đồng thời những mũi tên dùng để đánh cận chiến được hưởng sharpness của vũ khí đánh bộ, sử dụng đòn đánh cận chiến sẽ không làm mất coating
+Sleep/Poison/Paralysis : Cung thay vì bắn ele của nó thì sẽ bắn ra status
+Paint coating : mũi tên sẽ đánh dấu quái vật ( nhảm )

*Càng charge thì cung càng mạnh , đây là bảng charge của cung
35874207.png


*Các skill hỗ trợ cho người sử dụng Bow :
68770146.jpg



------------------------------------------------

Q : Thằng nhân vật mình có thanh màu xanh và thanh màu vàng , đó là gì vậy ?
A : Màu xanh là máu ( HP ) , bị cạn cái này là ngỏm . Màu vàng là Stamina (Lực ) , thanh stamina giảm đi theo thời gian , cách tăng lên lại là ăn ration , well done steak , gourmet steak ( có biểu tượng giống nhau , đừng lo )

------------------------------------------------

Q : Cái tòa nhà rất lớn bên trái của bà già để làm gì vậy ?
A : Tòa nhà này là nhà của hội , là nơi cho phép mình thực hiện nhiệm vụ để lên thứ hạng , giao lưu với bạn bè , bên trái của tòa nhà này có 1 con hẻm , đây là trường huấn luyện ( training school ) , vào đây , thông qua beginer training , các bạn sẽ được làm quen mới MH , hoặc thử thách bản thân với battle training ,và đồng thời đây là nơi bà trưởng làng yêu cầu mình vào đầu tiên
Chú ý : bạn sẽ không online được cho tới khi hoàn thành nhiệm vụ ‘’ đi vào training school ‘’ của bà trưởng làng

------------------------------------------------

Q : Rồi rồi , thế làm cách nào để nhận nhiệm vụ ?
A: Gặp bà già ( hoặc khi vô nhà của hội , nói chuyện với mấy con ngồi ở cái bàn dài ) , bắt chuyện với bà để xem nhiệm vụ đang có , sao càng nhiều thì nhiệm vụ càng khó , X tại nhiệm vụ mình muốn , có 1 số nhiệm vụ yêu cầu phải đóng thêm phí di chuyển ( khốn ) , thấy sau khi nhận xong thì có 1 tờ giấy trên đầu mình không , vậy là bạn đã sẵn sàng ra đi tìm đường…làm nhiệm vụ . Tới con đường ở bên phải nhà của hội , đó là đường ra khỏi làng , chúc thượng lộ bình an

------------------------------------------------


Q : Ặc ặc , đi mà không có vũ khí thì làm gì ???Thế làm vũ khí ở đâu
A : Thường thì sau khi mình dạy , trong tủ gỗ của mình luôn có săn vũ khí ( dởm ) , hoặc là bạn ra ngoài làng , tới chỗ nhà có ông mặc đồ xám , bên cạnh có con mèo đang ngủ , đó là ông thợ rèn , bắt chuyện với ổng , sẽ có 3 lựa chọn :
1/weapon craft : Create weapon ( đúc vũ khí ) , improve weapon ( nâng câp vũ khí )
2/Armor craft : Create armor ( đúc áo giáp ) , improve armor ( nâng cấp giáp ) (Nâng cấp giáp yêu cầu có Armor sphere )
3/Decoration : đúc ngọc , cái này không cần thiết , nhưng khi lên hạng cao hơn bạn sẽ tìm tới mục này nhiều hơn

------------------------------------------


Q: Làm cách nào để biết nguyên liệu yêu cầu làm (vũ khí , áo giáp , ngọc ) ?
A : Tới chỗ ( Vũ khí ,áo giáp , ngọc ) và nhấn R


------------------------------------------
Q : Sharpness là gì ?
A : Sharpness là độ bén , 1 vũ khí có 1 thành dài chứa mấy cột màu bên trong , hiển thị độ bén và khả năng tồn tại của độ bén trước khi bị giảm hoặc tệ hơn là bị cùn. Đại khái là độ bén càng cao , vũ khí càng mạnh , khả năng chém xuyên giáp của quái càng cao . Đây là màu sắc của độ bén từ yếu đến mạnh
Đỏ<<<Cam<<<Xanh lá cây <<<Xanh dương<<<Trắng<<<Hồng

Sau một thời gian sử dụng , vũ khí cận chiến sẽ bị cùn , giảm độ bén xuống , muốn hồi phục độ bén thì sử dụng whestone

------------------------------------------
Q :Affinity là gì ?
A : Là % khả năng vũ khí tăng ( hoặc giảm ) 25% công , nếu affinty dương thì tăng , âm thì giảm.
Nếu dương thì khi đánh có xuất hiện 1 vệt đỏ, còn khi âm sẽ xuất hiện vệt tím.

-----------------------------------------


Q : Làm sao để có mấy con mèo theo mình ?
A : Lâu lâu có 1 bà lão mang 1 túi ba lô bự chảng có mấy con mèo trên đó đứng trước nhà mình , bà này là thợ săn đầu mèo và bà bán 2 loại mèo : Mèo bếp ( nấu ăn cho mình , quan trọng nhất đấy ) Mèo chiến ( chỉ bán sau khi vượt qua được nhiệm vụ 1 sao bà già , vượt qua được urgent quest của bả ). Mình càng lên cấp , bà sẽ bán cho mình nhiều mèo bếp hơn ,max là 5 con

------------------------------------------

Q : Thế lên rank làm cách nào ?
A : Đi vào toà nhà của hội , làm nhiệm vụ trong đó , tương tự như bà già , nhưng quái máu dai hơn , xem phần hướng dẫn lên rank để biết thêm chi tiết


------------------------------------------

Q : Mấy bồ ơi , cái ( nguyên liệu ) này kiếm ở đâu ra hả mấy bồ ?
A : Kiểm tra xem tên nguyên liệu đó , thường mỗi con quái có nguyên liệu riêng , và tất nhiên tên nguyên liệu thường có tên của con quái , nếu nguyên liệu là mỏ ( có biểu tượng là 1 cục đó ) thì cầm cuốc đi đào , là côn trùng ( hình con bọ ) thì mang vợt bắt bướm thì tới mấy chỗ có đom đóm bắt . Xin các bạn hãy đọc thật kĩ tên nguyên liệu trước khi hỏi , chứ đã biết rõ câu trả lời mà còn hỏi nữa thì phiền bọn này lắm
Chú ý : Shell , Scale ( low rank , bà già ) , Carapace ,scale+ ( High rank ) , Hard shell , thick scl ( G rank )

------------------------------------------

Q : Ôí zời ơi , sao cái ( nguyên liệu ) này khó ra quá ????
A : Mỗi nguyên liệu có % mổ ra được , đừng nhục chí làm gì , tại do số bạn xui thôi


-----------------------------------------

Q : mình đánh quái mà cứ bị quái tiễn về trại miết , ai bày mình cách đánh với ???
A : Trò này chết là chuyện thường , ai chơi lúc đầu mà chẳng chết, giờ hãy suy nghĩ , vì sao bạn hi sinh anh dũng , bị sơ hở lúc nào , mình sẽ đánh quái được vào lúc nào , vũ khí nào có lợi hơn , cứ từ từ mà rút ra kình nghiệm , đảm bảo sẽ có 1 ngày bạn sẽ tha hồ nổ trên topic này đấy
Còn không thì hãy lên youtube , có mấy ông sư phụ trên đó bày phương pháp đánh các con quái

------------------------------------------------


Q : Mình thấy có cái combine gì gì đó , vậy nó là cái gì vậy ? Tăng tỉ lệ ra sao ?
A : Combine ( kết hợp đồ ) là 1 cách để tạo đồ ra , vì có 1 số đồ không bán ngoài tiệm , bạn phải tự kết hợp lấy , lấy 2 nguyên liệu kết hợp lại sẽ ra đồ mới , mấy cái combine có 1 tỉ lệ thành công nhất định , tăng tỉ lệ này bằng cách mua book of combo rùi để trong tủ hoặc mang theo , có tổng cộng 5 cuốn .Hãy xem Combination list để biết đồ nào combine được

------------------------------------------------

Q : Bắt sống quái như thế nào ?
A : Đánh cho quái gần chết , chúng sẽ cố gắng đi cà lết cố gắng trốn thoát để chạy về tổ , Khezu thì đứng yên như tượng , họ nhà ốc thì sẽ xùi bọt tím , v.v . giờ theo hắn về tổ , chờ nó ngủ đặt 1 thứ có tên là Shock Trap ( genprey fang + trap tool ) bên cạnh nó , đá vào mặt nó để nó dậy và dính bẫy , bước cuối cùng là ném 2 quả Tranq bomb ( Tranquilizer+ bomb material ) , và xin chúc mừng , bạn đã có trong tay 1 con quái , sẵn sàng bị làm thịt khi chuyển về làng
Bonus : Thường thì bắt sống quái cho đồ nhiều hơn so với giết tại chỗ
Bonus : Skill tranquiling guru sẽ cho biết khi nào bắt quái được ( phải đánh dấu nó ), skill này chỉ xuất hiện sau khi lên High rank gặp Hypnocatride

------------------------------------------------

Q: Rage mode là gì ?

A: Rage mode ( tức giận ) là lúc con quái đã lãnh đủ đòn của chúng ta và bắt đầu lồng lộn lên . Đã phần các con quái khi điên thì sẽ gào + có khói bốc ra từ miệng , họ nhà ốc thì xùi bọt trắng . Khi vào rage mode , công và thủ của các con quái tăng lên rất cao , một số quái khi vào rage mode sẽ có đòn mới và các đòn này thường là chết người , hoặc là chúng sẽ dễ bị sập vào một loại bẫy ( như pitfall trap ) mà lúc bình thường không sập vào được . Sau một khoảng thời gian thì các con quái sẽ trở lại bình thường . Càng ít máu thì con quái càng dễ vào Rage mode


-----------------------------------------------------------------------

Q : Elder Dragon là bọn gì thế ?
A: Elder dragon là 1 dòng những con quái vật nguy hiểm nhất cả series , hoặc đơn thuần là chúng không phù hợp với các nhóm khác nên phải tạm bỏ vào nhóm này. Elder Dragon hoàn toàn không dính trap cũng như không thể bắt sống , và số lượng chúng rất là ít , đến mức độ không phải lúc nào cũng có nhiệm vụ của chúng ( Trừ Yama Tsukami và Lao Shan Lung ) . Các con thuộc dòng Elder dragon hiện nay là : Kushala Daora , Teostra , Lunastra , Chamaleos , Fatalis , Lao shan lung , Yama tsukami và Kirin. Trong nhóm elder dragon , Kushala , Teostra , lunastra , chamaleos và Fatalis có khả năng bỏ chạy khỏi vùng nhiệm vụ sau phút thứ 25 nếu chúng bị mất đủ máu , và đừng lo , vì nhiệm vụ sau gặp lại chúng thì máu vẫn sẽ giữ nguyên như lúc chúng bỏ chạy


------------------------------------------------------

Q : Skill hoạt động như thế nào ?
A : Có 2 loại skill

1/ Kitchen skill :


Cái này là skill của mấy con mèo bếp , mỗi con mèo chuyên về 1 nguyên liệu nào đó , nếu nấu đồ ăn mà có nguyên liệu đó thì nó có thể kích hoạt một skill của hắn + tăng máu hoặc stamina ( ăn tầm bậy thì bị trừ máu ,trừ stamina ) , mình không thể quyết định được skill của 1 con mèo bếp tạo ra khi ăn xong , nó mang tính chất may rủi mà . Các skill này chỉ hoạt động trong 1 trận.

2/ Armor skill :

Là skill có sẵn trong áo giáp , đây là thứ mà thợ săn phải quan tâm hàng đầu khi quyết định chọn áo giáp mới . Bây giờ các bạn ra thợ rèn , xem áo giáp sắp mua , nhấn Vuông để vào info , lật sang trang 4 , các bạn sẽ thấy một dòng ghi chữ và số ( VD : Attk : +2 ) . Thế skill hoạt động như thế nào ? giờ bạn đã thấy điểm của 1 skill trong 1 mảnh giáp , giờ các mảnh giáp khác cũng có skill đó , nếu điểm của chúng cộng lại trên 10 thì sẽ có 1 skill ‘’tốt ‘’ xuất hiện , và ngược lại , nếu 1 skill nào mà để xuống -10 thì bạn sẽ dính 1 skill ‘’ xấu ‘’ . Một số skill khi điểm lên được 15 hoặc 20 sẽ được ''nâng cấp ''

***Có 1 số người cứ nói là '' một mảnh giáp của mình có ( tên skill ) +2 sao không thấy tác dụng?'' , xin thưa là tổng điểm phải bằng 10 thì mới có tác dụng

VD : giờ tôi có 1 bộ Rathian S , nó như thế này

Mũ : Health+4 , Poison+3 , Faint-2
Giáp ngực : Health+4 , Poison+2 , Faint-1
Găng tay : Health+4 , Poison +2 , Faint-1
Nịt : Health+4 , Poison+1 , Faint-1 ,
Giày : Health +4 , Poison +2 , Faint-1

Hãy cộng lại thử :
Health : 20 , Poison : 10 , Faint : -6

Giờ Health và Poison đều trên 10 , chúng ta sẽ có skill : HP +50 ( Dạng nâng cấp , với Health=10 thì chúng ta chỉ có HP+20 ) và Poison duration Halved ( giảm thời gian trúng độc ) . Hên là Faint chưa đạt mức -10 nên nó không kích hoạt skill gì cả

Armor skill tồn tại vĩnh viễn trong bộ giáp của mình , hoặc là gắn vào áo giáp thông qua hệ thống slot và decoration .
Mỗi áo giáp đều có lỗ ( hoặc không có ) , một lần nữa , chúng ta ra thợ rèn xem áo giáp , nhấn info sang trang 2 , sẽ thấy 1 dòng mang tên là slot , nếu có slot , sẽ có 1 hình tròn rỗng . giờ mấy cái slot đó dùng để gắn các decoration , mội decoration sẽ cộng điểm cho 1 skill nào đó , nhưng bắt buộc phải có số slot phù hợp với nó , nếu không thì chịu , Bằng cách gắn decoration , chúng ta có thể tạo ra skill ưng ý cho giáp của mình

--------------------------------------------------------------
Q : Element và Status nãy giờ bạn nói đó là gì ?
A : *Element: ở ngôn ngữ Việt ta có thể hiểu Element là (Hệ), các quái vật thường mỗi loài có 1 hệ khác nhau, có loài thì ko có hệ mà chủ yếu là dùng damage vật lý để đánh
Có tổng cộng 5 loại Element là: Fire (Lửa), Water (Nước), Ice (Băng), Thunder (Sét), Dragon (Rồng)
*Status: Theo ngôn ngữ Việt thì Status là (Hiệu ứng) ta gây ra cho quái hoặc quái gây ra cho ta, các status còn được gọi là hệ thứ 2 của quái vì quái ngoài hệ chình thức còn có hệ thứ 2 đó chính là các status
Có 8 status: Poison (Độc), Paralysis (Tê liệt), Sleep (Ngủ), Stun (choáng), Defend down (Giảm Armor), Soiled (Khí thúi), Snowman (Đóng băng), Fatigue (Mệt mỏi)
Trong 8 status thì nhân vật của ta chỉ có thể sử dụng 3 status là poison, Paralysis, Sleep


****Sau đây là phần trích dẫn về các status****
+Poison (Độc): là hiệu ứng gây damage từ từ mà cả quái lẫn ta đều có thể bị dính

250pxpoisoned.jpg


Khi bị nhiễm độc thì trên đầu sẽ có các bong bóng tím nổi lên
Độc có khả năng đặc biệt là làm tắt aura của các Elder Dragon trong thời gian nó bị nhiễm độc
*Các con quái có khả năng gây độc:
Rathalos
Azure Rathalos
Silver Rathalos
Rathian
Pink Rathian
Gold Rathian
Loprey
Lodrome
Basarios
Gravios
Black Gravios
Yian Garuga
Chameleos
*Cách chữa: Antidote, Antidote Herb

+Paralysis (Tê liệt): là hiệu ứng làm quái hoặc ta bị đứng yên trong vòng 10-15 giây để tẩn hoặc bị tẩn

250pxtigarexstun.jpg


Tê liệt là hiệu ứng được ưa chuộng nhất khi đi đánh team
Khi bị tê liệt xung quanh cơ thể sẽ xuất hiện một dòng điện màu vàng chạy xung quanh và cơ thể bị giật giật như kinh phong á
*Các con quái có khả năng gây tê liệt:
Vespoid
Vespoid Queen
Great Thunderbug
Genprey
Gendrome
Cephalos
Cephadrome
Khezu
Red Khezu
Kirin
White Fatalis
*Cách chữa: nếu bị một phát tấn công mạnh sẽ thoát ra (Ví dụ như là cú Tam giác +O của GS )

+Sleep (Ngủ): là hiệu ứng làm cho ta hoặc quái bị ngủ và khi quái đã ngủ thì đòn tấn công tiếp theo sẽ nhân 3 damage
Khi bị dính rơi vào giấc ngủ

250pxtigarexsleep.jpg


Rất lợi cho GS và thường được dùng cho chiến thuật sleep bom khi solo
*Các quái có khả năng gây ngủ:
Basarios
Gravios
Black Gravios
Hypnocatrice
Plesioth
Green Plesioth
Shakalala
King Shakalala
*Cách chữa: khi bị ảnh hưởng bởi damage vật lý từ quái hoặc từ đồng đội

+Stun (Choáng): là hiệu ứng làm ta hoặc quái rơi vào triệu chứng quấy đầu gà, nếu là quái sẽ nằm bất động sau khi bị dính cho tới khi hết bị còn nếu là ta thì sẽ tỉnh sau một đòn tấn công
Khi bị dính trên đầu sẽ có sao quay mòng mòng

250pxknockedout.jpg


Ta sẽ bị dính choáng nếu bị quái tấn công liên tục và nhiều lần
Quái sẽ bị dính choáng nếu dung vũ khí impact để tấn công như HH hoặc HM
*Các con quái có khả năng gây choáng trực tiếp:
Gyceros
Purple Gyceros
Copper Blangonga
Rathalos
*Cách chữa: khi bị trúng damage vật lí từ quái hoặc đồng đội , hoặc là Quay cần+bấm nút X liên tục

+Defend Down (Giảm Armor): là hiệu làm cho sức đở của nhân vật bị giảm thấp
Khi bị trúng quanh cơ thể sẽ có ngọn khói màu trắng
Rất nguy hiểm khi bị trúng status này phải lập tức giải ngay
*Các quái vật có khả năng gây giảm armor:
Queen Vespiod
Akantor
Ukanlos
Chameleos
* Cách chữa: Armor seed hoặc các thứ có khả năng tăng armor mà ăn được tại chỗ

+Soiled (Khí thúi): là hiệu ứng làm cho ta ko thể sử dụng item mà ăn đc
Khi bị dính sẽ có khói màu nâu bốc lên sung quanh người
Hiệu ứng này chỉ có duy nhất dòng họ Congalala làm được
*Các quái có khả năng gây khí thúi:
Conga
Congalala
Emerald Congalala
*Cách chữa: dùng Deodorant

+Fatigue (Mệt mỏi) : hiệu ứng cực hiếm chỉ có duy nhất Chameleos có được làm cho cây Stamina của ta rút tới mức thấp nhất
*Cách chữa: Energy drink, Anciend Potion

+Snowman (đóng băng): là hiệu ứng làm nhân vật bị đóng băng ko thể sử dụng vũ khí hoặc item
*Các con quái có khả năng gây đóng băng:
Gladrome
Blangonga
Kushala Daora
Ukanlos
*Cách chữa : Dùng thawing Agent hoặc nhờ đồng đội đánh nhẹ 1 phát


****Bây giờ sẽ là trích dẫn các Element****

+ Fire (Lửa): lửa là Element thường gặp nhất trong cả game, Các loại mang hệ lửa thường sống trong các vùng có nhiệt độ cao như ở sa mạc và núi lửa tuy nhiên cũng có ngoại lệ. Khi dùng vũ khí có dệ lửa đánh vào quái sẻ thấy có 1 quả cầu lủa nổ ra kèm theo là 1 tiếng uỳnh nhỏ
*Các quái vật có Element là Fire:
Yian Kut-Ku
Blue Yian Kut-Ku
Rathalos
Azure Rathalos
Silver Rathalos
Rathian
Pink Rathian
Gold Rathian
Basarios
Gravios
Black Gravios
Yian Garuga
Lunastra
Teostra
Lavasioth
Akantor


*Các quái vật kị hệ lửa là:
Gypceros
Purple Gypceros
Khezu
Plesioth
Green Plesioth
Kirin
Giadrome
Hypnocatrice
Congalala
Blangonga
Nargacuga
Chameleos
Shen Gaoren
Ukanlos
White Fatalis
Great Jaggi
Royal Ludroth
Great Baggi
Barioth
Gobul
Gigginox
Lagiacrus
Pariapuria
Queen Vespoid

+ Water (Nước): Là một Element với số ít quái có được, các quái vật có Element là water thường sống ở trong rừng, Sa mạc và cả núi lửa, khi đánh bằng vũ khí có water thì sẽ thấy có 1 làn sóng bắn ra nhìn như có cái gì nổ ra ấy

*Các quái vật có hệ nước:
Plesioth
Green Plesioth
Daimyo Hermitaur
Plum Daimyo Hermitaur
Shogun Ceanataur
Terra Shogun Ceanataur

*Các quái vật kị hệ nước:
Gendrom
Yian Kut-Ku
Blue Yian Kut-Ku
Basarios
Gravios
Black Gravios
Yian Garuga
Red Khezu
Teostra
Lavasioth

+Thunder (Sét): Sét là Element có dạng hiếm trong số các quái ta gặp, Các quái vật có hệ sét hay ở núi tuyết hoặc ở đầm lầy, khi dùng vũ khí có damage sét đánh vào quái sẽ thấy có một quả cầu sét màu xanh xuất hiện

*Các quái vật có hệ sét:
Great Thunder Bug
Kirin
Khezu
Red Khezu
Rajang
White Fatalist

*Các quái vật kị hệ sét:
Velocidrom
Lordrome
Cephadrom
Monoblos
Rathian
Plesioth
Green Plesioth
White Monoblos
Silver Rathalos
Gold Rathian
Bulldrom
Daimyo Hermitaur
Plum Daimyo Hemitaur
Shogun Ceanataur
Tigrex
Kushala Daora

+Dragon (Rồng): là một hệ đặc biệt mà chỉ có các Elder Dragon mới có, thường thì hệ rồng thường đi chung với các hệ khác để làm tăng sức mạnh vốn có của chúng, các quái vật hệ rồng thường sống ở các toà tháp hoặc khi ta đánh trong thành, khi dùng vũ khi có hệ rồng đánh quái sẽ có một quả cầu sét màu đen xuất hiện

*Các quái vật có hệ rồng:
Chameleos
Kushala Daora
Lunastra
Teostra
Yama Tsukami
Akantor
Fatalist
Crimson Fatalis
White Fatalis
Lao-Shan Lung
Azure Lao-Shan Lung

*Các quái vật kị hệ rồng:
Rathian
Pink Rathian
Rathalos
Azure Rathalos
Lao-Shan Lung
Azure Lao-Shan Lung
Fatalis
CrimsonFatalis
White Fatalis
Basarios
Teostra
Lunastra
Kushala Daora
Shen Gaoren
Yama Stukami
Akantor

+Ice (Băng): là hệ chỉ mới xuất hiện từ bảng Monster hunter Freedom 2, các quái hệ băng hay có ở núi tuyết, khi đánh bằng damage bang sẽ có hiệu ứng băng nổ ra

*Các quái có hệ băng*
Glaprey
Gladrome
Blango
Blangonga
Kushala Daora
Ukanlos

*Các quái kị hệ băng:
Yian Kut-Ku
Diablos
Black Diablos
Rathalos
Azure Rathalos
Emerald Congalala
Copper Blangonga
Rajang
Plum Daimyo Hermitaur
Lunastra
Yama Tsukami

-------------------------------------------------------


*****Special : Câu hỏi đặc biệt
Q : Mấy bác ơi , thunderbug juice lấy ở đâu ?
A : bắt đầu lên high rank hoặc trong màn Tower , thay vì gặp bọn ong vò vẽ , bạn sẽ gặp những con ‘’đon đóm ‘’ khổng lồ màu xanh dương có tên là thunderbug, chúng tấn công người chơi bằng cách phát sáng đỏ và đâm vào họ , có thể gây ra para , bạn cứ thẳng tay giết nó , có thể sẽ có 1 tiếng choeng xuất hiện , lượm đồ sáng ở dưới đất , sẽ có thunderjuice

*** Các trang web hỗ trợ MH :
http://reign-of-the-rathalos.com/
http://monsterhunter.wikia.com/wiki/Monster_Hunter_Wiki
http://minegarde.com/wip/main.php
[/SPOIL][/spoil]
 
Chỉnh sửa cuối:
phải đổi tên topic đi bác, nhìn ko thấy Monster Hunter đâu cả :o
 
Đang xin đổi tên , tối qua mắt bị gì mà lại không để ý cái tên :(
 
Có liên quan tới event của lão Halo đó ;)) , rùi sẽ biết ;))
Đang nhờ mod chỉnh lại cái tên , tối qua mắt mờ quá ko để ý cái tên :(
 
đếm đi đếm lại vẫn kg thấy đâu ra tới 12 god trong game dữ thế:|

btw,chào nhà mới:">
 
cho mình hỏi cái sao minh đi đánh quái khi bem quái 1 tay của mình lại sáng lên là sao vây nhỉ?
 
Có drive PSP type B rùi chắc ko cần cài nữa nhỉ - cái psp type B khi cài cái RMJ và usbhost.. ?
 
cho mình hỏi cái sao minh đi đánh quái khi bem quái 1 tay của mình lại sáng lên là sao vây nhỉ?

Bác xài set của Jin đúng ko :-?. Set đó có skill unleasing. Có nghĩa là nếu bạn đánh Big Monster ở 1 area trong vòng 5min sẽ tự động kích hoạt - tay phải sáng lên. Hoặc là bị quái hiếp nhiều lần cũng tự kích hoạt :D. Có công dụng là tăng damage với tỉ lệ crit lên :D.
 
Bác xài set của Jin đúng ko :-?. Set đó có skill unleasing. Có nghĩa là nếu bạn đánh Big Monster ở 1 area trong vòng 5min sẽ tự động kích hoạt - tay phải sáng lên. Hoặc là bị quái hiếp nhiều lần cũng tự kích hoạt :D. Có công dụng là tăng damage với tỉ lệ crit lên :D.

hề,đúng rùi.,ak cho mình hỏi ngọc có skill KO có nghĩa là gì nhỉ?
 
tăng điểm KO khi đánh vũ khí impact vào đầu :)

12 god liên quan đến 12 vũ khí à :-?
 
^ :) Đúng rồi đó
Á à ông atlans chuyên ngán chân đồng đội , đáng lẽ phải biết trước rồi chứ :-<
 
path of god chắc là 21 vị thần với 12 cây vũ khí rùi. Chắc lại có cuộc tranh tài xem ai được phong làm god của vũ khí nào đây:D
 
Nhờ có poll này mới bik có nhiều người chơi liều nhã 8-}. Ko màng mạng sống của mình, chỉ chăm chăm rape quái 8-X. Em khoái chọn cách an toàn hơn cơ :-" như là chặt giò cho nó té rùi mình combo :)), thế mới sướng :D
 
Liều là ăn nhiều thui >:)
Nhưng muốn thắng nhanh ( hay chết nhanh ;)) ) thì phải liều xí , lâu lâu tui cũng thử chơi liều một phát =))
 
Sao vắng vẻ thế , các cậu không vào phá nhà à :))
Có bác nào pro DS cho hỏi mấy cách combo của DS với, với cả chơi DS thì cần skill gì quan trọng nhỉ :D
 
Back
Top