BKUS2003
C O N T R A
Tớ viết đại 1 bài đã. Sau sẽ viết thêm.
Đầu tiên là lôi files hệ thống của nó ra (^_^).
Vào thư mục data trong thư mục cài game, tìm file data.pak. Ok? Dùng RAR mở nó ra (ko cần đổi đuôi đâu
). Mở xong thì back up cái file gốc đi đâu đó (đừng để trong thư mục ấy là được). Rồi, giờ MOD nhé.
__________________________
Giả sử tớ muốn chỉnh thông số 1 creature. Vào data/game mechanic/creautres/creatures/, chọn 1 thành, chẳng hạn tớ chọn Necro, sau đó chọn 1 creature, chẳng hạn tớ chọn Lich. Trong thư mục 3rd là các quân up loại mới của TotE. Mở file *.xdb bằng notepad.
________________
Bắt đầu nhé.
___________________
Mấy cái này ko phải nói nhé (^_^). Lưu ý nếu chỉnh shot là 0 thì sẽ là quân cận chiến, shot từ 1 trở lên sẽ là quân ranger.
_______________________________
Nếu để là <KnownSpells/> thì creature này ko có spell nào hết (như con Lich). Còn nếu để cho có spell thì làm như đoạn quote trên. Ở đây tớ lấy thông số của con Lich Master với 2 phép Weakness và Raise Death. Phép thứ nhất dùng ở cấp advanced, phép 2 ở cấp basic.
3 cái spellpoint thì như sau:
_____________________________________________
Cái này là exp thu được khi kill nó. Cái dưới là power (ko phải 0 đâu, tớ chỉnh về 0 đấy
).
___________________________
__________________________
Quân cấp mấy, thành nào, upgrade chưa. Nếu chưa thì up sẽ ra con gì (chỉ cần cho vào đây tên của con Archlich là có thể up lên được cả Lich Master). Tên của ArchLich là Creature_DEMILICH (xem trong phần cheats code sẽ rõ - thư viên box - bài những điều chưa biết phần 1 của tớ ấy
).
________________________________
Cái này ko cần quan tâm, nó dùng khi uýnh với Dungeon ấy mà.
_______________
Cái này là growth và cost. Cho về 1 gold và growth 1000 sẽ thấy tác dụng
. Nhớ là chỉnh cái này thì phải vào chỉnh trong con archlich nhé, ko thì mua được 1000 lich mà chỉ mua được có 3 archlich thì lúa (^_^).
___________________
Các thông số hình ảnh tên tuổi lấy ở đây. Đừng đụng vào.
___________________________
1 là quân nhỏ 1x1. 2 là quân to 2x2. Chỉnh được, nhưng vào game xấu lắm vì quân sẽ đứng chờm qua ô cạnh nếu chỉnh quân 2x2 về 1x1.
__________________________
Cũng là thông số cơ bản. Cái range kia chả biết là gì, nhưng chỉnh chả thấy có gì thay đổi cả.
_____________________________
Nếu là chưa up thì nó thế này.
_______________________________
Đây là các tính năng đặc biệt của nó. Bao gồm 2 tính năng là undead và death cloud (các tính năng của Lich). Thích thì mở thêm các file của các creatures khác mà cho thêm vào. Cho ít thôi nhé, ko là crash game đấy (1 phát đánh máy nó phải tính toán hàng trăm cái trigged abilities thì đơ máy có ngày :P). Một số abilities như phép hồi sinh của angel phải ghi cả ở đây và ghi cả ở phần <knowledge> cho nên nếu ghi thêm thì ghi cẩn thận kẻo nó không hoạt động.
____________________________
Hết rùi. Thế thui nhé. Sau này có gì viết thêm về các item hay chỉnh các thông số khác nữa.
---------- Post added at 17:46 ---------- Previous post was at 15:55 ----------
Phần thứ 2 là chỉnh sửa 1 vài thông số nhỏ cho artifacts.
Chỉ chỉnh được 1 ít các chỉ số att def morale luck thui chứ các effect thêm thì chịu. Nó liên quan tới phần mã nguồn của game, ko mở được ra thì chịu ko chỉnh được (^_^).
Vào trong thư mục cài game, tìm trong data\GameMechanics\RefTables file artifacts.xdb Mở nó ra bằng notepad.
Vào trong này thì bạn sẽ thấy danh sách các món đồ. Chính sửa thoải mái (^_^). Thứ tự các món đồ giống với chỉ số của nó (khi dùng cheats
). Muốn tìm món nào thì xem chỉ số của nó mà tìm. Có gần 100 artifacts. Chẳng hạn như cái mũ Crown of Sar-Issus có chỉ số là 46 thì cứ tìm ở quãng giữa file text sẽ thấy (^_^). Mấy cái Ring of Machine Affinity hay Ring of Banishment có chỉ số 91 và 93 thì tìm ở cuối file (^_^).
_____________________
Làm thử 1 cái làm ví dụ nhé: staff của bộ necro Staff of Ensnarement với chỉ số là 6. Tìm ở quãng đầu sẽ thấy
______________________________
Tên tuổi ở phần data này thì nó đừng chỉnh. Hỏng game đấy. Chỉnh cái tên nó hiện ra cho người chơi nhìn thấy thôi. Chẳng hạn cái staff này tên mã game là staff_of_vexing nhưng trong game tên của nó là Staff of Ensnarement. Chỉnh cái Staff of Ensnarement được chứ ko được chỉnh cái staff_of_vexing.
__________________________
Ra ngoài thư mục data (ở trong thư mục cài game, cái thư mục chứa file data.pak ban đầu ấy), tìm thư mục Text/Game/Artifacts/Staff_of_vexing. Trong này sẽ có 2 files Name.txt và Description.txt. 1 file chứa tên sẽ hiện ra trong game, 1 file chứa phần giải thích item. Chỉnh gì thì chỉnh, thoải mái. Chẳng ảnh hưởng gì tới game hết :P.
___________________________________
Loại của artifact. Cái này sẽ dùng khi đánh các mỏ quái để nó cho đồ. Thường thì các mỏ này sẽ cho đồ theo 1 loại nào đó như major, miror hay relic. Chỉnh hay ko thì tùy.
_____________________________
Vị trí của món đồ sẽ ở đâu trên người hero.
___________________________
. Nếu bạn dùng chuơng trình tạo file ảnh dds (file ảnh của game) thì bạn có thể chỉnh cái này. Khong thì cứ dùng mấy cái có sẵn ấy, cho hình tướng vào cũng được
.
___________________________
___________________________
___________________________
___________________________
Các chỉ số tăng cho tướng mình. Nếu để âm (chẳng hạn -1) thì sẽ giảm chỉ số của tướng mình đi.
________________________
.
________________________
Cái này chịu, hình như là có cho sẵn khi vào đầu game hay ko thì phải (nếu chọn phần cho sẵn artifacts). Là true tất nhưng tỷ lệ cho là 0 hoặc -1
.
________________________
Artifacts set thì để khi khác
. Nó ở phần khác chứ ko phải ở đây :).
Đầu tiên là lôi files hệ thống của nó ra (^_^).
Vào thư mục data trong thư mục cài game, tìm file data.pak. Ok? Dùng RAR mở nó ra (ko cần đổi đuôi đâu
). Mở xong thì back up cái file gốc đi đâu đó (đừng để trong thư mục ấy là được). Rồi, giờ MOD nhé.__________________________
Giả sử tớ muốn chỉnh thông số 1 creature. Vào data/game mechanic/creautres/creatures/, chọn 1 thành, chẳng hạn tớ chọn Necro, sau đó chọn 1 creature, chẳng hạn tớ chọn Lich. Trong thư mục 3rd là các quân up loại mới của TotE. Mở file *.xdb bằng notepad.
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<Creature ObjectRecordID="69">
<AttackSkill>15</AttackSkill>
<DefenceSkill>15</DefenceSkill>
<Shots>5</Shots>
<MinDamage>12</MinDamage>
<MaxDamage>17</MaxDamage>
<Speed>3</Speed>
<Initiative>10</Initiative>
<Flying>false</Flying>
<Health>50</Health>
<KnownSpells/>
<SpellPoints>0</SpellPoints>
<SpellPoints1>0</SpellPoints1>
<SpellPoints2>0</SpellPoints2>
<Exp>70</Exp>
<Power>0</Power>
<TimeToCommand>10</TimeToCommand>
<CreatureTier>5</CreatureTier>
<Upgrade>false</Upgrade>
<PairCreature>CREATURE_DEMILICH</PairCreature>
<CreatureTown>TOWN_NECROMANCY</CreatureTown>
<MagicElement>
<First>ELEMENT_FIRE</First>
<Second>ELEMENT_NONE</Second>
</MagicElement>
<WeeklyGrowth>3</WeeklyGrowth>
<Cost>
<Wood>0</Wood>
<Ore>0</Ore>
<Mercury>0</Mercury>
<Crystal>0</Crystal>
<Sulfur>0</Sulfur>
<Gem>0</Gem>
<Gold>620</Gold>
</Cost>
<SubjectOfRandomGeneration>true</SubjectOfRandomGeneration>
<MonsterShared href="/MapObjects/Necropolis/Lich.(AdvMapMonsterShared).xdb#xpointer(/AdvMapMonsterShared)"/>
<CombatSize>2</CombatSize>
<PatternAttack/>
<flybySequence/>
<Visual href="/GameMechanics/CreatureVisual/Creatures/Necropolis/Lich.xdb#xpointer(/CreatureVisual)"/>
<Range>-2</Range>
<BaseCreature>CREATURE_UNKNOWN</BaseCreature>
<Upgrades>
<Item>CREATURE_DEMILICH</Item>
<Item>CREATURE_LICH_MASTER</Item>
</Upgrades>
<Abilities>
<Item>ABILITY_UNDEAD</Item>
<Item>ABILITY_DEATH_CLOUD</Item>
</Abilities>
</Creature>
________________
Bắt đầu nhé.
Số hiệu của em này khi dùng cheat (^_^).<Creature ObjectRecordID="69">
___________________
<AttackSkill>15</AttackSkill>
<DefenceSkill>15</DefenceSkill>
<Shots>5</Shots>
<MinDamage>12</MinDamage>
<MaxDamage>17</MaxDamage>
<Speed>3</Speed>
<Initiative>10</Initiative>
<Flying>false</Flying>
<Health>50</Health>
Mấy cái này ko phải nói nhé (^_^). Lưu ý nếu chỉnh shot là 0 thì sẽ là quân cận chiến, shot từ 1 trở lên sẽ là quân ranger.
_______________________________
<KnownSpells>
<Item>
<Spell>SPELL_WEAKNESS</Spell>
<Mastery>MASTERY_ADVANCED</Mastery>
</Item>
<Item>
<Spell>SPELL_ANIMATE_DEAD</Spell>
<Mastery>MASTERY_BASIC</Mastery>
</Item>
</KnownSpells>
<SpellPoints>19</SpellPoints>
<SpellPoints1>0</SpellPoints1>
<SpellPoints2>0</SpellPoints2>
Nếu để là <KnownSpells/> thì creature này ko có spell nào hết (như con Lich). Còn nếu để cho có spell thì làm như đoạn quote trên. Ở đây tớ lấy thông số của con Lich Master với 2 phép Weakness và Raise Death. Phép thứ nhất dùng ở cấp advanced, phép 2 ở cấp basic.
3 cái spellpoint thì như sau:
- Cái thứ nhất (spellpoint) là số mana creature có. Con Lich Master có 19 mana.
- Cái thứ 2: các loại phép đặc biệt được dùng bao nhiêu lần. Hơi khó hiểu, nhưng thế này nhé. Con thiên thần có thể hồi sinh đồng đội 1 lần 1 trận (ability chứ ko phái spell), chỉ số này sẽ là 1. Nếu muốn chỉnh về 0 thì có thể dùng thoải mái (trong 1 trận combat). Ko thì chỉnh lấy 3 là đẹp rồi (1 combat có thể hồi sinh 3 lần với mỗi stack Angel). Dòng này đặc biêt là dùng cho Gate của Inferno. Chỉnh nó về 0 thì Inferno gate thoải mái, ko giới hạn số lần
. Chú ý là số lần dùng Gate luôn ở vị trí này, vị trí thứ 2 sau mana point - Dòng cuối cũng như cái trên. Chẳng hạn con succubus có thể thôi miên thì số này là 1. Chỉnh về 0 đi sẽ biết kết quả
. Hay thôi, cho vào con Imp cũng được, nó 1 trận drain mana tướng địch 1 lần đúng ko? Giờ cho lên 3 đi, nó sẽ drain 3 lần :P. Nói luôn là mấy con inferno thì cái spellpoint1 luon dành cho gate, các tính năng đặc biệt phải từ spellpoint2. - Khi mà quân bạn có nhiều hơn 2 abilities dùng trong trận thì các abilities khác xếp sau (theo thứ tự bên trên) sẽ mặc định là 0, dùng bét nhè
. Chẳng hạn bạn muốn cho thêm phép hồi sinh (của thiên thần, ko phải spell Resu đâu nhé) vào succubus thì nó sẽ mặc định là dùng vô số lần (gate 1, thôi miên 1, còn lại vô số).
_____________________________________________
<Exp>70</Exp>
<Power>0</Power>
Cái này là exp thu được khi kill nó. Cái dưới là power (ko phải 0 đâu, tớ chỉnh về 0 đấy
).___________________________
Ko biết, đừng đụng vào, tớ thử sửa và crash game (^_^).<TimeToCommand>10</TimeToCommand>
__________________________
<CreatureTier>5</CreatureTier>
<Upgrade>false</Upgrade>
<PairCreature>CREATURE_DEMILICH</PairCreature>
<CreatureTown>TOWN_NECROMANCY</CreatureTown>
Quân cấp mấy, thành nào, upgrade chưa. Nếu chưa thì up sẽ ra con gì (chỉ cần cho vào đây tên của con Archlich là có thể up lên được cả Lich Master). Tên của ArchLich là Creature_DEMILICH (xem trong phần cheats code sẽ rõ - thư viên box - bài những điều chưa biết phần 1 của tớ ấy
).________________________________
<MagicElement>
<First>ELEMENT_FIRE</First>
<Second>ELEMENT_EARTH</Second>
</MagicElement>
Cái này ko cần quan tâm, nó dùng khi uýnh với Dungeon ấy mà.
_______________
<WeeklyGrowth>3</WeeklyGrowth>
<Cost>
<Wood>0</Wood>
<Ore>0</Ore>
<Mercury>0</Mercury>
<Crystal>0</Crystal>
<Sulfur>0</Sulfur>
<Gem>0</Gem>
<Gold>850</Gold>
</Cost>
Cái này là growth và cost. Cho về 1 gold và growth 1000 sẽ thấy tác dụng
. Nhớ là chỉnh cái này thì phải vào chỉnh trong con archlich nhé, ko thì mua được 1000 lich mà chỉ mua được có 3 archlich thì lúa (^_^).___________________
<SubjectOfRandomGeneration>true</SubjectOfRandomGeneration>
<MonsterShared href="/MapObjects/Necropolis/Alt_upgrade/Lich_Master.(AdvMapMonsterShared).xdb#xpointer(/AdvMapMonsterShared)"/>
Các thông số hình ảnh tên tuổi lấy ở đây. Đừng đụng vào.
___________________________
<CombatSize>2</CombatSize>
1 là quân nhỏ 1x1. 2 là quân to 2x2. Chỉnh được, nhưng vào game xấu lắm vì quân sẽ đứng chờm qua ô cạnh nếu chỉnh quân 2x2 về 1x1.
__________________________
<PatternAttack/>
<flybySequence/>
<Visual href="/GameMechanics/CreatureVisual/Creatures/Necropolis/3rd/LichMaster.(CreatureVisual).xdb#xpointer(/CreatureVisual)"/>
<Range>-2</Range>
Cũng là thông số cơ bản. Cái range kia chả biết là gì, nhưng chỉnh chả thấy có gì thay đổi cả.
_____________________________
<BaseCreature>CREATURE_UNKNOWN</BaseCreature>
Nếu là chưa up thì nó thế này.
Còn thế này là up từ con gì (dòng trên lấy từ file của con archlich).<BaseCreature>CREATURE_LICH</BaseCreature>
Con lich thì sẽ thế này. Nó sẽ up lên 2 con archlich và lich master.<Upgrades>
<Item>CREATURE_DEMILICH</Item>
<Item>CREATURE_LICH_MASTER</Item>
</Upgrades>
_______________________________
<Abilities>
<Item>ABILITY_UNDEAD</Item>
<Item>ABILITY_DEATH_CLOUD</Item>
</Abilities>
Đây là các tính năng đặc biệt của nó. Bao gồm 2 tính năng là undead và death cloud (các tính năng của Lich). Thích thì mở thêm các file của các creatures khác mà cho thêm vào. Cho ít thôi nhé, ko là crash game đấy (1 phát đánh máy nó phải tính toán hàng trăm cái trigged abilities thì đơ máy có ngày :P). Một số abilities như phép hồi sinh của angel phải ghi cả ở đây và ghi cả ở phần <knowledge> cho nên nếu ghi thêm thì ghi cẩn thận kẻo nó không hoạt động.
____________________________
Hết rùi. Thế thui nhé. Sau này có gì viết thêm về các item hay chỉnh các thông số khác nữa.
---------- Post added at 17:46 ---------- Previous post was at 15:55 ----------
Phần thứ 2 là chỉnh sửa 1 vài thông số nhỏ cho artifacts.
Chỉ chỉnh được 1 ít các chỉ số att def morale luck thui chứ các effect thêm thì chịu. Nó liên quan tới phần mã nguồn của game, ko mở được ra thì chịu ko chỉnh được (^_^).
Vào trong thư mục cài game, tìm trong data\GameMechanics\RefTables file artifacts.xdb Mở nó ra bằng notepad.
Vào trong này thì bạn sẽ thấy danh sách các món đồ. Chính sửa thoải mái (^_^). Thứ tự các món đồ giống với chỉ số của nó (khi dùng cheats
). Muốn tìm món nào thì xem chỉ số của nó mà tìm. Có gần 100 artifacts. Chẳng hạn như cái mũ Crown of Sar-Issus có chỉ số là 46 thì cứ tìm ở quãng giữa file text sẽ thấy (^_^). Mấy cái Ring of Machine Affinity hay Ring of Banishment có chỉ số 91 và 93 thì tìm ở cuối file (^_^)._____________________
Làm thử 1 cái làm ví dụ nhé: staff của bộ necro Staff of Ensnarement với chỉ số là 6. Tìm ở quãng đầu sẽ thấy
<Item>
<ID>STAFF_OF_VEXINGS</ID>
<obj>
<NameFileRef href="/Text/Game/Artifacts/Staff_of_vexing/Name.txt"/>
<DescriptionFileRef href="/Text/Game/Artifacts/Staff_of_vexing/Description.txt"/>
<Model/>
<Type>ARTF_CLASS_RELIC</Type>
<Slot>PRIMARY</Slot>
<Icon href="/Textures/HeroScreen/Artifacts/Staff_of_Vexings.xdb#xpointer(/Texture)"/>
<CostOfGold>17000</CostOfGold>
<AIValue>1800</AIValue>
<CanBeGeneratedToSell>true</CanBeGeneratedToSell>
<HeroStatsModif>
<Attack>0</Attack>
<Defence>0</Defence>
<Knowledge>0</Knowledge>
<SpellPower>0</SpellPower>
<Morale>0</Morale>
<Luck>0</Luck>
</HeroStatsModif>
<ArtifactShared href="/MapObjects/Artifacts/staff_of_vexing.(AdvMapArtifactShared).xdb#xpointer(/AdvMapArtifactShared)"/>
<AvailableForPresets>true</AvailableForPresets>
<PresetPrice>0</PresetPrice>
</obj>
</Item>
______________________________
Tên tuổi ở phần data này thì nó đừng chỉnh. Hỏng game đấy. Chỉnh cái tên nó hiện ra cho người chơi nhìn thấy thôi. Chẳng hạn cái staff này tên mã game là staff_of_vexing nhưng trong game tên của nó là Staff of Ensnarement. Chỉnh cái Staff of Ensnarement được chứ ko được chỉnh cái staff_of_vexing.
__________________________
<NameFileRef href="/Text/Game/Artifacts/Staff_of_vexing/Name.txt"/>
<DescriptionFileRef href="/Text/Game/Artifacts/Staff_of_vexing/Description.txt"/>
Ra ngoài thư mục data (ở trong thư mục cài game, cái thư mục chứa file data.pak ban đầu ấy), tìm thư mục Text/Game/Artifacts/Staff_of_vexing. Trong này sẽ có 2 files Name.txt và Description.txt. 1 file chứa tên sẽ hiện ra trong game, 1 file chứa phần giải thích item. Chỉnh gì thì chỉnh, thoải mái. Chẳng ảnh hưởng gì tới game hết :P.
___________________________________
<Type>ARTF_CLASS_RELIC</Type>
Loại của artifact. Cái này sẽ dùng khi đánh các mỏ quái để nó cho đồ. Thường thì các mỏ này sẽ cho đồ theo 1 loại nào đó như major, miror hay relic. Chỉnh hay ko thì tùy.
_____________________________
<Slot>PRIMARY</Slot>
Vị trí của món đồ sẽ ở đâu trên người hero.
- HEAD = mũ
- PRIMARY = vũ khí
- SECONDARY = khiên
- CHEST = áo giáp
- NECK = vòng cổ
- MISCSLOT1 = pocket slot
- FEET = giày
- SHOULDERS = áo choàng
- FINGER = nhẫn
- INVENTORY = ở trong thùng đồ (grail ấy)
___________________________
Icon của artifact này. Lần theo đường link trên sẽ thấy những gì bạn cần<Icon href="/Textures/HeroScreen/Artifacts/Staff_of_Vexings.xdb#xpointer(/Texture)"/>
. Nếu bạn dùng chuơng trình tạo file ảnh dds (file ảnh của game) thì bạn có thể chỉnh cái này. Khong thì cứ dùng mấy cái có sẵn ấy, cho hình tướng vào cũng được
.___________________________
(^_^)<CostOfGold>17000</CostOfGold>
___________________________
Ko biết. Nhưng chỉnh chả thấy gì hết.<AIValue>1800</AIValue>
___________________________
Có bán ở các nhà bán artifacts hay ko. Chẳng hạn cái Angel wing thì cái này là false (ko được bán ở bất cứ đâu).<CanBeGeneratedToSell>true</CanBeGeneratedToSell>
___________________________
<HeroStatsModif>
<Attack>0</Attack>
<Defence>0</Defence>
<Knowledge>0</Knowledge>
<SpellPower>0</SpellPower>
<Morale>0</Morale>
<Luck>0</Luck>
</HeroStatsModif>
Các chỉ số tăng cho tướng mình. Nếu để âm (chẳng hạn -1) thì sẽ giảm chỉ số của tướng mình đi.
________________________
Tính năng đặc biệt. Mò theo link sẽ tìm được 1 file hướng dẫn tới 1 file khác, và file cuối này thì đừng chỉnh kẻo oan mạng. Loằng ngoằng lắm đó<ArtifactShared href="/MapObjects/Artifacts/staff_of_vexing.(AdvMapArtifactShared).xdb#xpointer(/AdvMapArtifactShared)"/>
.________________________
<AvailableForPresets>true</AvailableForPresets>
<PresetPrice>0</PresetPrice>
Cái này chịu, hình như là có cho sẵn khi vào đầu game hay ko thì phải (nếu chọn phần cho sẵn artifacts). Là true tất nhưng tỷ lệ cho là 0 hoặc -1
.________________________
Artifacts set thì để khi khác
. Nó ở phần khác chứ ko phải ở đây :).
Chỉnh sửa cuối:
.
.
. Bull shit quá vứt bừa cho nó 1 cái thành, nhưng vào Custom game chọn cái map của mình vẫn không start được

