Hướng Dẫn Sơ Lược Heroes Of Might And Magic IV

Thảo luận trong 'Thư viện' bắt đầu bởi squallphu, 20/7/11.

  1. squallphu

    squallphu Thành viên cấp 5

    Tham gia ngày:
    13/8/06
    Bài viết:
    2,142
    Nơi ở:
    Q10 Tphcm
    Hướng dẫn sơ lược
    Heroes of might and magic IV


    Lời nói đầu:
    Heroes Of Might and Magic thuộc dòng games chiến thuật theo lượt (Turn Base Strategy) khá phổ biến, và đỉnh cao của nó là Heroes III.
    Heroes IV là dòng games chiến thuật hay, được kế thừa 60%-70% từ Heroes III, nhưng nó cũng là 1 cuộc cánh mạng về sự thay đổi mới so với tiền nhiệm của nó.
    Những Fan của dòng games này đã chơi qua Heroes III và Heroes V mà muốn chơi được Heroes IV thì phải chấp nhận các vấn đề thay đổi to lớn sau:

    1/ Hệ thống Job System: Người chơi phải chấp nhận mỗi thành theo mỗi hướng riêng biệt, các phép thuật cũng riêng và cả loại tướng cũng riêng. Bạn rất khó để tướng Life học được phép của Death….., không còn như Heroes 3, tướng có thể học full phép khi học cả 5 quả cầu Wizard, Fire, Water, Air, Earth; Heroes 4 thì bạn chỉ có thể học tối đa 3/5 phép mà thôi. Nếu bạn học nhiều hơn, thì phép của bạn chỉ ở cấp độ thấp không đáng ngại.

    2/ Tướng đã chính thức tham gia vào các trận đánh, có tầm quan trọng cao, mỗi tướng theo 1 đường skill đều có nhiệm vụ riêng. Vì thế xuất hiện thêm 1 chiến thuật là “Cầm giặc cầm thủ” -> đánh địch thì đánh tướng trước. nên khi đó đội quân phải cố gắng tìm mọi cách để bảo vệ thủ lĩnh của mình.

    3/ Lính có thể đi long nhong ngoài đường để lượm tài nguyên và do tham mà không cần có tướng theo.

    4/ Mỗi tuần chỉ mua được 1 tướng, nên không còn việc mua tướng bừa bãi nữa.

    5/ Hệ thống đặc điểm riêng của tướng rất hay ở Heroes 3 và Heroes V không còn nữa (theo tui là đây là bước thụt lùi của H4 so với H3).

    6/ 1 lượng khá lớn các loại quái ở Heroe3 đã không cánh mà bay.

    7/ tiền ít, tài nguyên ít nên khi sử dụng hay mua gì, người chơi phải suy nghĩ thật kỹ để tránh lãng phí.

    8/ không thể học hết tất cả các skill, vì 1 tướng chỉ tối đa có 5 hệ skill, mà mỗi hệ phải có 20lv mới full, bạn không thể chiến 1 trận đấu mà lên đến 100lv được.

    9/ không thể mua tất cả lính trong thành, mà mỗi cấp lính phải được chọn 1 trong 2. Khi đó tùy vào chiến thuật và thám thính của bạn mà quyết định sử dụng loại lính nào (theo tui là hay hơn việc loại lính nào cũng được mua như ở Heroes III)

    10/ Không còn được nâng cấp lính nữa. loại lính nào khi ra lò cũng là loại đã nâng cấp so với Heroes III (vì có ability đặc trưng của nó). Theo tui đây là bước thụt lùi vì khi cho phép nâng cấp, thì người chơi có thêm 1 chiến thuật là đánh nhanh hay đánh chậm, quyết nâng cấp loại lính nào trước tùy vào chiến thuật).

    11/ không còn các stat của tướng nữa như Attack, Defense, Power, Knowledge. Vì thế khi vào trận đấu, chiến thuật và đội hình quan trọng hơn Heroes 3 khi các loại lính cùng cấp đều được xem như ngang nhau, ai phát huy được sở trường của lính chính hoặc phá được sở trường của địch sẽ thắng (nặng tính chiến thuật)

    12/ 1 đạo có thể có nhiều quân, vì vậy sự kết hợp các tướng khác nhau và các class khác nhau cho ra những thế trận hoàn toàn khác nhau, có thể từ tướng mà ra chiến thuật và lính đánh hoặc ngược lại sử dụng lính này thì nên dùng tướng như thế nào.

    1/ Thông tin chung về các thành:
    1.1/ Order:
    Đây chính là thành Tower của H3.
    Nhận định chung về unit: Thành này chủ yếu là lính bắn xa (cả 4 cấp lính điều có lính đánh tầm xa, cận chiến khá yếu so với các thành còn lại.
    Nhận định chung về Magic: phép thuật đa dạng, vừa có hỗ trợ tốt, vừa có thể gây sát thương tốt, vừa có thể phát huy tính chiến thuật cao.
    Nhận định chung về tướng: tướng thành order không thiên về chiến đấu, mà thiên về kinh tế (bonus tài nguyên + lính).

    1.2/ Life:
    Đây chính là thành Castle của H3.
    Nhận định chung về unit: đây là thành toàn diện nhất trong H4, công thủ toàn diện, lính cận chiến và đánh tầm xa đều thuộc dạng tốt.
    Nhận định chung về Magic: phép thuật mang tính hỗ trợ và phòng thủ cao.
    Nhận định chung về tướng: tướng hỗ trợ lính trong chiến đấu tốt. mục đích tối cao của tướng này là tăng stat cho các loại quân trong đội.

    1.3/ Nature:
    Đây là thành Rampart của H3.
    Nhận định chung về unit: nature là thành duy nhất được phép mua tới 6 loại lính, Có tính chiến thuật cao nhất trong tất cả các thành. Người chơi Nature phải biết vận dụng linh hoạt các ability của lính thì mới dễ thở trong các trận đánh đường .
    Nhận định chung về Magic: phép thuật mang nặng tính summon, tức là triệu tập thêm lính trong trận đánh. Và cũng có tính hỗ trợ khá tốt cho lính mình(chỉ sau life).
    Nhận định chung về tướng: tướng của Nature thiên về đánh trong trận, chủ yếu là bắn cung.

    1.4/ Death:
    Đây là thành Necropolis của H3.
    Nhận định chung về unit: lính của thành ma trong các phiên bản Heroes đều là mạnh, chủ yếu là cận chiến. death của H4 có vẻ yếu hơn Necropolis của H3 khi loại lính Lich đã 1 đi không trở lại.
    Nhận định chung về magic: magic thiên về tấn công địch hoặc gây tổn hại cho địch, nhưng nhìn chung magic của death không tốt lắm so với các thành còn lại.
    Nhận định chung về tướng: tướng hỗ trợ lính trong chiến đấu tốt. mục đích tối cao của tướng này là tăng stat cho các loại quân trong đội.

    1.5/ Chaos:
    Thành này là sự kết hợp của inferno và Dungeo của H3.
    Nhận định chung về unit: lính thiên về tính chiến đấu tấn công, nhưng cũng có tính chiến thuật cao và dựa khá nhiều vào ability của unit.
    Nhận định chung về magic: phép thuật mang tính tấn công và gây sát thương là chủ yếu. thường phép gây sát thương không được ưa chuộng trong những trận đánh lớn, do đó magic của chaos có thể xem là tệ hại nhất. Nhưng…. khi tốc chiến tốc quyết thì xem chừng 
    Nhận định chung về tướng: tướng của chaos có tên chung là thief, thường được sử dụng để macro (quản lý bản đồ và thám thính) chứ ít khi mang vào trận đánh chủ lực.

    1.6/ Might:
    Đây là thành Stronghold của H3:
    Nhận định chung về unit: lính thiên về tấn công và luôn ào lên tấn công khi vào trận đánh, att rất cao nhưng bù lại def khá thấp.
    Nhận định chung về maic: hoàn toàn không có magic 
    Nhận định chung về tướng: tướng cũng thiên về chiến đấu khá giống nature, nhưng là cận chiến.

    2/ Building:​

    Building trong H4 khá đơn giản. tất cả các thành đều có chung 1 cấu trúc như sau:
    2.1/ Village Hall -> Town Hall -> City Hall: lần lượt cho ta 500gold, 750 gold, 1000 gold cho mỗi turn.

    2.2/ Fort -> Citadel -> Castle: đây là tường thành, xây nó khá tốn kém nhưng lại chẳng có lợi bao nhiêu cả. mục tiêu khi lên castle là để thủ thành, ta có 3 trụ bắn. đưa lính bắn lên thì sẽ bắn full damage và được tăng 1 lượng att khá lớn.

    2.3/ Tavern: cho phép mua tướng.

    2.4/ Shop: cho phép mua các bình phép thuật, máu và các loại vũ khí, giáp cho tướng.

    2.5/ 8 loại lính của mỗi thành. Mỗi thành chỉ mua được tối đa 5 loại lính (đặc biệt Nature được phép 6)

    2.6/ Caravan: nhà này khá mắc tiền, nhưng lại rất đáng đồng tiền bát gạo. cho phép ta mua lính bên ngoài và chuyển về thành ngay hoặc vận chuyển lính từ thành này sang thành khác của mình.

    2.7/ Magic level: building này cho phép ta học 1 số phép thuật từ level 1 đến level 5. (Might không hề có nhà Magic level).

    2.8/ những building còn lại là tùy thuộc vào mỗi thành, mỗi thành chỉ có vài building đặc trưng riêng, và thường nó không có nhiều tác dụng lắm đối với người chơi. Mục tiêu của các building này thường là requirement cho việc mua nhà lính.
     
    Chỉnh sửa cuối: 23/7/11
  2. squallphu

    squallphu Thành viên cấp 5

    Tham gia ngày:
    13/8/06
    Bài viết:
    2,142
    Nơi ở:
    Q10 Tphcm
    3/ Unit:​

    3.1/ Order:
    [spoil]
    Lính Level 1:
    Name: Dwarve
    Cost: 28 Growth: 18 Damage: 2-3 Hit Point: 12
    M-Attack: 11 M-Defense: 11 Speed: 3 Move: 18
    R-Attack: 0 R-Defense: 11 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Magic Resistance
    Dwarve là loại lính cấp 1 không được tốt lắm vì stat không có gì nổi trội và đặc biệt, mặc dù có Magic Resistance nhưng lính cấp 1 ít ai sử dụng phép đánh vào nó nên có cũng như không. Nếu được, bạn nên bỏ qua loại lính này.

    Name: Halfling
    Cost: 22 Growth: 23 Damage: 1-2 Hit Point: 8
    M-Attack: 5 M-Defense: 10 Speed: 6 Move: 18
    R-Attack: 10 R-Defense: 10 Spell Points: 0 Shots: 10
    Abilities: Ranged, Giant slayer
    Halfling khác hẳn người anh em của nó, là 1 ranger khá tốt, có Giant Slayer cực khủng, vài trăm con mà nện vào lính lv 4 thì đã phê.

    Lính Level 2:
    Name: Magi
    Cost: 160 Growth: 8 Damage: 3-4 Hit Point: 16
    M-Attack: 6 M-Defense: 12 Speed: 5 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 12 Spell Points: 16 Shots: 0
    Abilities: Spell Caster
    Magi là loại lính phép, nhìn chung khá tốt trong trận đánh vì lính phép cũng được xem như là 1 loại lính bắn xa. Nhưng với lượng HP = 16 khá ít ỏi thì cũng dễ chết lắm.

    Name: Gold Golem
    Cost: 240 Growth: 6 Damage: 8-12 Hit Point: 50
    M-Attack: 16 M-Defense: 16 Speed: 3 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Mechanical, Magic Resistance
    Gold Golem so với người đồng cấp Magi có vẻ khá hơn nhiều, vì trong thành Order rất ít có lính cận chiến tốt, Gold Golem thực sự nên là ưu tiên của bạn. Vì tốc độ di chuyển khá chậm, nên Gold Golem nên được sử dụng để phòng thủ, đứng trước các lính bắn xa quan trọng của bạn như Halfling, Genie để thu hút sát thương. HP = 50 + 75% Magic Resistance thì muốn diệt đạo Gold Golem cũng rất khó.

    Lính Level 3:
    Name: Genie
    Cost: 550 Growth: 6 Damage: 9-12 Hit Point: 60
    M-Attack: 10 M-Defense: 18 Speed: 6 Move: 25
    R-Attack: 0 R-Defense: 18 Spell Points: 24 Shots: 0
    Abilities: Flying, Spell Caster
    Genie mặc dù là loại lính cấp 3, nhưng lại là spell caster nên HP thấp, nhưng đừng xem thường nó, bạn hãy nhìn bản phép thuật của Genie thật kỹ để xem nó có nên được sử dụng hay không.

    Name: Naga
    Cost: 850 Growth: 4 Damage: 14-22 Hit Point: 90
    M-Attack: 22 M-Defense: 22 Speed: 7 Move: 20
    R-Attack: 0 R-Defense: 22 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: No Retaliation
    Naga là loại quân cấp 3 khá tốt, HP cao hơn genie 1/3, nhưng cái giá 850 gold và Growth chỉ có 4 thì thật sự khá mắc và số lượng ít. Nhưng nếu bạn cần 1 tay cận chiên với tính năng đánh không phản, Naga đáp ứng được yêu cầu cày cuốc của bạn.

    Lính Level 4:
    Name: Titan
    Cost: 4000+2 gem Growth: 2 Damage: 34-50 Hit Point: 210
    M-Attack: 32 M-Defense: 32 Speed: 6 Move: 21
    R-Attack: 32 R-Defense: 32 Spell Points: 0 Shots: 16
    Abilities: Ranged, Normal Melee, Chaos Ward
    Titan thì không phải nói nhiều, là lính cấp 4 duy nhất đánh tầm xa, sát thương khủng, đánh gần không giảm damage. Đây thực sự là con quái vật trong H4 cũng như các phiên bản trước đó.

    Name: Dragon Golem
    Cost: 4000+4 ore Growth: 2 Damage: 36-55 Hit Point: 220
    M-Attack: 34 M-Defense: 34 Speed: 9 Move: 27
    R-Attack: 0 R-Defense: 34 Spell Points: 0 Shots:0
    Abilities: Mechanical, First Strike, Negative First Strike
    Dragon Golem là loại lính cận chiến, tốc độ cao nên dù có thua kém Titan nhiều mặt nhưng vẫn có thể sử dụng được nếu bạn không có đủ tài nguyên mua Titan. (xây Titian khó hơn)
    [/spoil]
    3.2/ Life:
    [spoil]
    Lính Level 1:
    Name: Squire
    Cost: 26 Growth: 21 Damage: 2-3 Hit Point: 10
    M-Attack: 9 M-Defense: 11 Speed: 6 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 11 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Stun
    Squire là lính duy nhất có kỹ năng Stun, nhưng đáng tiếc xác xuất xảy ra lại không cao, và lượng HP cũng không cao lắm, nên nếu có thể thì bạn hãy bỏ qua lính này.

    Name: Crossbow Man
    Cost: 32 Growth: 16 Damage: 2-3 Hit Point: 10
    M-Attack: 4 M-Defense: 11 Speed: 3 Move: 19
    R-Attack: 9 R-Defense: 11 Spell Points: 0 Shots: 10
    Abilities: Ranged, Long Range
    Crossbow Man là loại lính bắn mạnh, có khả năng bắn xa mà không bị giảm Damage (nhưng không bắn xuyên vật cản).

    Lính Level 2:
    Name: Pikeman
    Cost: 150 Growth: 9 Damage: 6-8 Hit Point: 30
    M-Attack: 12 M-Defense: 14 Speed: 5 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 14 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Long Weapon, Negative First Strike
    Pikeman có kỹ năng Long Weapon được xem như đánh không phản, lại còn chống được first strike thì quá tuyệt. Stat cũng khá đối với loại lính 2. Nếu bạn ngại Ballista đi chậm thì Pikeman là loại lính duy nhất bạn phải dùng, nhưng cũng đừng lo là nó không quá kém để bạn bỏ đi đâu.

    Name: Ballista
    Cost: 190 Growth: 7 Damage: 5-7 Hit Point: 28
    M-Attack: 8 M-Defense: 16 Speed: 0 Move: 15
    R-Attack: 15 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 20
    Abilities: Ranged, Long Ranged, Mechanical, No Obstacle Penalty
    Lính bắn thứ 2 của Life, bắn mạnh, bắn thẳng và xuyên vật cản. Kỹ năng quá tốt cho 1 loại lính bắn. Nhưng điểm yếu chết người của nó là tốc độ di chuyển. Khi sử dụng cổ xe này, bạn phải suy nghĩ thật kỹ đấy.

    Lính Level 3:
    Name: Crusader
    Cost: 650 Growth: 5 Damage: 10-16 Hit Point: 65
    M-Attack: 22 M-Defense: 23 Speed: 8 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 23 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Two Attack, Death Ward
    Crusader là loại bộ binh không quá mạnh, damage thấp, Hit Point cũng thấp, nhưng bù lại với kỹ năng Two Attack thì có thể nói là loại lính gây sát thương cao nhất trong loạt lính cấp 3. Điểm yếu là HP thấp và di chuyển chậm.

    Name: Monk
    Cost: 550 Growth: 6 Damage: 10-15 Hit Point: 55
    M-Attack: 10 M-Defense: 22 Speed: 5 Move: 19
    R-Attack: 20 R-Defense: 22 Spell Points: 0 Shots: 12
    Abilities: Ranged, Death Ward
    Monk là đơn vị lính bắn xa thứ 3 của Life, stat không bằng crusader, nhưng chỉ cần bắn xa là ta có thể mang đi cày cuốc ngon lành rồi. Nhưng 2 đại quân giáp mặt thì bản thân mình không nghĩ rằng bắn xa có lợi.

    Lính Level 4:
    Name: Champion
    Cost: 2000+2 wood+2 ore Growth: 4 Damage: 24-36 Hit Point: 150
    M-Attack: 25 M-Defense: 25 Speed: Move: 25
    R-Attack: 0 R-Defense: 25 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: First Strike, Charge
    Champion thuộc lớp lính level 4 nhưng stat lại thuộc dạng tệ hại nhất. thế nhưng điểm mạnh của Champion là……. Giá rẻ và Growth cao gấp 2 các binh chủng còn lại. Kỹ năng charge cho phép Champion gây damage mạnh hơn khi chạy từ xa đánh, nên khi dùng Champion nhớ phải cho chạy vòng sau lưng địch đánh cho mạnh.

    Name: Angel
    Cost:4000+2crys Growth: 2 Damage: 40-65 Hit Point: 230
    M-Attack: 30 M-Defense: 34 Speed: 10 Move: 30
    R-Attack: 0 R-Defense: 34 Spell Points: 20 Shots: 0
    Abilities: Flying, Resurrection
    Angel thực sự là đơn vị quân mạnh nhất của thành Life, lại rất hữu dụng, stat cao lại kèm thêm kỹ năng resurrection. Tốc độ đủ để bay lên đánh địch ngay turn đầu. Nếu không thích số đông kiểu champion thì chọn Angel để phòng thủ và hồi sinh tốt.
    [/spoil]
    3.3/ Nature:
    [spoil]
    Lính Level 1:
    Name: Wolf
    Cost: 36 Growth: 15 Damage: 2-3 Hit Point: 12
    M-Attack: 9 M-Defense: 9 Speed: 7 Move: 21
    R-Attack: 0 R-Defense: 9 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Two Attack
    Wolf là loại lính 1 có stat khá tệ hại. nhưng bù lại kỹ năng Two Attack cho ta 1 đơn vị quân có lượng sát thương thuộc dạng cao nhất đối với quân cùng cấp. Cố gắn sử dụng wolf như là loại lính sát thương chính của mình khi đầu games.

    Name: Sprite
    Cost: 22 Growth: 23 Damage: 1-2 Hit Point: 7
    M-Attack: 10 M-Defense: 10 Speed: 6 Move: 29
    R-Attack: 0 R-Defense: 10 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: flying, No Relatiation
    Sprite là loại lính có stat cũng khá tệ hại, nhưng speed cao và kỹ năng đánh không phản có thể giúp ta chọn chiến thuật hit and run khi gặp địch speed thấp. Nhìn chung sprite cũng khá tốt so với loạt lính 1 khác nếu bạn biết sử dụng.

    Lính Level 2:
    Name: White Tiger
    Cost: 220 Growth: 6 Damage: 6-8 Hit Point: 35
    M-Attack: 19 M-Defense: 19 Speed: 8 Move: 24
    R-Attack: 0 R-Defense: 19 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: First Strike
    White Tiger có Speed khá cao, nhưng move lại thấp, stat còn lại khá tốt so với loại lính cùng cấp, đặc biệt kỹ năng First Strike. Thế nhưng lại ít người sử dụng vì nó bị lu mờ bởi người anh em bên kia.

    Name: Elf
    Cost: 190 Growth: 7 Damage: 3-4 Hit Point: 18
    M-Attack: 8 M-Defense: 16 Speed: 6 Move: 19
    R-Attack: 16 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 12
    Abilities: Ranged, Shoot Twice, Ranged First Strike
    Elf có stat kém xa White Tiger, nhưng khả năng Shoot Twice cho ra đời lính cấp 2 bắn damage cao nhất. Điểm yếu duy nhất là HP, nên Elf thường là mục tiêu đầu được ưu tiên xử trước (sau tướng).

    Lính Level 3:
    Name: Griffin
    Cost: 800 Growth: 4 Damage: 16-22 Hit Point: 95
    M-Attack: 19 M-Defense: 19 Speed: 6 Move: 29
    R-Attack: 0 R-Defense: 19 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Flying, Unlimited Relatiation
    Griffin là lính level 3 nhưng có stat không cao lắm. bù lại kỹ năng đánh trả không giới hạn cho ra đời 1 chiến thuật …. Thu hút sát thương cận chiến. HP = 95 củng giúp cho Griffin trụ vững và lâu nhưng Growth 4 và Defense 19 có vẻ không tốt lắm. hãy cast Gaint Strength để phát huy tối đa uy lực của Unlimited Relatiation.

    Name: Unicorn
    Cost: 650 Growth: 5 Damage: 12-20 Hit Point: 80
    M-Attack: 20 M-Defense: 20 Speed: 5 Move: 25
    R-Attack: 0 R-Defense: 20 Spell Points: 0 Shots:0
    Abilities: Blinding
    Unicorn là lính level 3 nhưng stat cũng không khá khẩm là bao so với Griffin. Kỹ năng Blinding của Unicorn nhìn chung là tốt khi làm địch bị blind, nhưng xác xuất gây ra không phải là cao, đây lại là lính bộ dù move khá tốt .Nhìn chung Griffin tốt hơn nhưng mắc hơn, nếu nghèo về mặt tài nguyên thì hãy dùng Unicorn thay.

    Lính Level 4:
    Name: Phoenix
    Cost: 4000+2mer Growth: 2 Damage: 45-65 Hit Point: 275
    M-Attack: 28 M-Defense: 28 Speed: 12 Move: 30
    R-Attack: 0 R-Defense: 28 Spell Points: 12 Shots: 0
    Abilities: flying, fire breath, fire resistance, rebirth
    Phoenix có stat không tốt lắm so với lính cùng cấp, nhưng khả năng đánh lan theo chiều dọc và move cao đáng để ta lưu ý. Nếu biết cách phát huy thì Phoenix là loại lính kinh khủng đấy, công thêm khả năng Rebirth nên khi đi cày cuốc solo với 1 tướng cũng rất đạt.

    Name: Faerie Dragon
    Cost: 4000+2gem Growth: 2 Damage: 34-50 Hit Point: 220
    M-Attack: 15 M-Defense: 29 Speed: 7 Move:
    R-Attack: 0 R-Defense: 29 Spell Points: 40 Shots: 0
    Abilities: Flying, Spell Caster, Magic Mirror
    Faerie Dragon là loại lính cấp 4 sử dụng phép, stat thực sự thấp nhưng magic của Faerie Dragon rất đáng kinh, nó có các phép cấp 3 rất mạnh của Chaos, lại cast phép từ xa, rất đáng sử dụng. Nếu bạn không phát huy được fire breath của phoenix thì đây là lựu chọn còn lại của bạn.
    [/spoil]
    3.4/ Death:
    [spoil]
    Lính Level 1:
    Name: Skeleton
    Cost: 22 Growth: 25 Damage: 1-2 Hit Point: 8
    M-Attack: 12 M-Defense: 12 Speed: 4 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 24 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Undead, Ranged Defense
    Skeleton là loại lính cấp 1 nhưng stat cũng rất khá. Đáng tiếc HP và move thấp làm nó mất nửa số điểm rồi. nhưng thực tế cũng tốt chán so với người đồng đội còn lại của anh.

    Name: Imp
    Cost: 18 Growth: 28 Damage: 1-2 Hit Point: 7
    M-Attack: 10 M-Defense: 10 Speed: 6 Move: 26
    R-Attack: 0 R-Defense: 10 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Flying, Mana Leech
    Imp là loại lính cấp 1 thuộc dạng tệ hại nhất, tất cả stat đều thấp trừ speed và move. Chỉ có khả năng Mana Leech là vớt vát chút đỉnh điểm của Imp. Nhưng nhìn chung nếu bỏ được thì bỏ, đỡ hao tiền.

    Lính Level 2:
    Name: Ghost
    Cost: 140 Growth: 9 Damage: 2-4 Hit Point: 15
    M-Attack: 15 M-Defense: 30 Speed: 6 Move: 28
    R-Attack: 0 R-Defense: 30 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Flying, Undead, Aging, Insubstantial
    Ghost có HP và Damage thuộc dạng yếu nhất so với loại lính 2, nhưng bù lại Defense lại là cao nhất, cao tương đương lính cấp 4 luôn. Kỹ năng Aging rất đáng cho ta lưu ý, chỉ có điều magic của tướng death đã làm thay cho Aging của ghost rồi, vì vậy ta không nên dùng Ghost làm chi, trừ trường hợp ta dùng Ghost để che cho lính bắn nào đó.

    Name: Cerberus
    Cost: 190 Growth: 7 Damage: 4-6 Hit Point: 24
    M-Attack: 16 M-Defense: 16 Speed: 7 Move: 21
    R-Attack: 0 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: No Retaliation, 3-Head Attack
    Cerberus hơn hẳn người anh em Ghost, stat khá, HP hơn gần 1 nửa Ghost, damage cao gần gấp đôi, lại có kỹ năng cực xin là đánh cùng 1 lúc 3 đạo quân kế cận. Thực sự nếu Micro giỏi thì Cerberus là loại lính đáng sợ bậc nhất. Hãy chọn Cerberus thay cho ghost.

    Lính Level 3:
    Name: Vampire
    Cost: 1100 Growth: 3 Damage: 12-18 Hit Point: 75
    M-Attack: 30 M-Defense: 30 Speed: 8 Move: 28
    R-Attack: 0 R-Defense: 30 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Flying, Undead, No Retaliation, Life Drain
    Vampire là loại lính cấp 3 thuộc dạng kinh khủng nhất Heroes 4. Damage cao, sức thủ cao, lại còn được trang bị ability thuộc dạng mạnh nhất của games là Life Drain. Để đánh bại 1 đạo quân Vampire là 1 điều ko dễ dàng. Điểm yếu duy nhất của Vampire là giá tiền, HP và Growth thuộc dạng thấp nhất của lính cùng cấp.

    Name: Venom Spawn
    Cost: 1100 Growth: 3 Damage: 16-24 Hit Point: 100
    M-Attack: 13 M-Defense: 26 Speed: 7 Move: 19
    R-Attack: 26 R-Defense: 26 Spell Points: 0 Shots: 15
    Abilities: Ranged, Poison Attack
    Venom Spawn là loại lính bắn tầm xa duy nhất của Death, mặc dù stat được xem như hơn hẳn Vampire, lại có Poison Attack và là lính tầm xa, nhưng so ra vẫn không thể bằng Life Drain của Vampire. Nhưng đừng bỏ quên Venom Spawn, nhiều khi sử dụng Venom Spawn địch scout không tốt sẽ hoảng hồn vì họ luôn nghĩ bạn sẽ dùng Vampire.

    Lính Level 4:
    Name: Bone Dragon
    Cost: 4000+2crys Growth: 2 Damage: 35-65 Hit Point: 275
    M-Attack: 30 M-Defense: 30 Speed: 5 Move: 28
    R-Attack: 0 R-Defense: 60 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Flying, Undead, Ranged Defense, Fear
    Bone Dragon có stat cao, R-Defense lại cực cao, có khả năng Fear kinh hoàng và gần như tương đương đánh không phản. Rất đáng được sử dụng, nhưng cũng đừng quên người anh em Devil.

    Name: Devil
    Cost: 4000+2sul Growth: 2 Damage: 34-50 Hit Point: 210
    M-Attack: 33 M-Defense: 33 Speed: 8 Move: 30
    R-Attack: 0 R-Defense: 33 Spell Points: 8 Shots: 0
    Abilities: Teleport, Summon demon, Life Ward
    Devil có stat khá cao (dù không bằng người anh em Bone Dragon), lại có khả năng summon demon nên nó rất đáng được lưu ý. Nhưng kinh khủng nhất lại là kỹ năng teleport có thể diệt Ranger của địch trong nháy mắt.
    [/spoil]
    3.5/ Chaos:
    [spoil]
    Lính Level 1:
    Name: Bandit
    Cost: 20 Growth: 26 Damage: 1-3 Hit Point: 10
    M-Attack: 9 M-Defense: 9 Speed: 7 Move: 23
    R-Attack: 0 R-Defense: 9 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Stealth
    Bandit có stat khá tệ hại, kỹ năng Stealth hầu như vô dụng trong trận đánh. Tốt nhất bạn nên ignore loại đơn vị này khi đánh trận. nhưng nó không vô dụng lắm đâu. Bandit ngoài bản đồ gần như là tàng hình, vì vậy nên mua vài con để trực những khu vực quan trọng để biết động tĩnh của địch (Scout và Macro).

    Name: Orc
    Cost: 34 Growth: 16 Damage: 1-3 Hit Point: 12
    M-Attack: 11 M-Defense: 9 Speed: 4 Move: 19
    R-Attack: 11 R-Defense: 9 Spell Points: 0 Shots: 6
    Abilities: Ranged, Normal Melee, Short Ranged
    Orc có stat khá tốt so với loại lính cấp 1, lại là lính Ranged nên rất đáng được sử dụng. Nhưng Short Ranged cũng làm nó mất vài điểm dù có Normal Melee. Lính cấp 1 tốt nhất là nên tránh Melee.

    Lính Level 2:
    Name: Medusa
    Cost: 220 Growth: 6 Damage: 3-6 Hit Point: 24
    M-Attack: 19 M-Defense: 17 Speed: 5 Move: 19
    R-Attack: 19 R-Defense: 17 Spell Points: 0 Shots: inf
    Abilities: Ranged, Stone Gaze, Normal Melee, Unlimited Short
    Medusa là lính đánh tầm xa thứ 2 của Chaos, stat thật sự cao dù HP hơi yếu. Đặc biệt kỹ năng Stone Gaze rất đáng sợ khi Medusa đi với số lượng đông. Bắn trực tiếp vào lính cấp 4 cũng gây sát thương đáng sợ. Thật sự rất hữu ích.

    Name: Minotaur
    Cost: 230 Growth: 6 Damage: 5-10 Hit Point: 38
    M-Attack: 16 M-Defense: 15 Speed: 6 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 15 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Block
    Minotaur tệ hại hơn người anh em khá nhiều dù có HP và Damgage cao hơn. Nhưng Move quá thấp đã đánh mất hết điểm của anh dù kỹ năng Block là 1 kỹ năng lợi hại. nhưng cũng đừng quên Minotaur khi bạn muốn dùng nó để bảo vệ tướng của bạn trước những xạ thủ của địch. Hãy tin điều này: có Block, Minotaur không sợ Titan ( mặc dù thua xa ).

    Lính Level 3:
    Name: Nightmare
    Cost: 800 Growth: 4 Damage: 12-26 Hit Point: 110
    M-Attack: 23 M-Defense: 20 Speed: 6 Move: 23
    R-Attack: 0 R-Defense: 20 Spell Points: 6 Shots: 0
    Abilities: Terror
    Nightmare với lượng HP cao nhất của lính cấp 3 và stat khá tốt đã giúp nó có chỗ đứng trong những trận đánh lớn, đặc biệt phép Terror là không thể chê được. Nhưng….. Growth khá là thấp.

    Name: Efreet
    Cost: 850 Growth: 4 Damage: 10-20 Hit Point: 80
    M-Attack: 25 M-Defense: 23 Speed: 6 Move: 29
    R-Attack: 0 R-Defense: 23 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Flying, Fire Shield, Fire Attack, Fire Resistance
    Efreet có vẻ mạnh hơn so với người anh em nhờ stat cao hơn và fire attack. HP 80 là trung bình của loại lính cấp 3 nhưng Fire Attack giúp cho Efreet cực tốt trong những trận đột kích xạ thủ của địch.

    Lính Level 4:
    Name: Hydra
    Cost: 4000+2mer Growth: 2 Damage: 28-60 Hit Point: 250
    M-Attack: 30 M-Defense: 26 Speed: 6 Move: 21
    R-Attack: 0 R-Defense: 26 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: No Retaliation, Multi Attack
    Hydra có stat không tốt lắm, move lại thấp nhất trong đám lính level 4. Nhưng….. kỹ năng huyền thoại Multi Attack của Hydra là đáng sợ nhất. nếu bạn Micro tốt, biết cách phát huy sức mạnh của Hydra, người anh em Black Dragon thua xa. Nếu Micro không tốt hoặc địch quá nhiều xạ thủ, đừng dùng Hydra bạn nhé.

    Name: Black Dragon
    Cost: 8000+4Sul Growth: 1 Damage: 55-110 Hit Point: 400
    M-Attack: 40 M-Defense: 40 Speed: 7 Move: 30
    R-Attack: 0 R-Defense: 40 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Flying, Immune Magic, Fire Breath
    Black Dragon là đơn vị lính cấp 4 mạnh nhất, stat cao nhất, kỹ năng cũng thuộc dạng xịn. Không nghi ngờ gì khi nói Black Dragon là mạnh nhất khi solo, nhưng trong đại chiến thì chưa hẳn. Immune Magic làm cho Black Dragon khó bị bắn hạ nhưng cũng không nhận được support nào, nên bản thân không biết là tốt hay xấu, chỉ có điều Growth = 1 làm cho ta phải suy nghĩ kỹ trước khi dùng 
    [/spoil]
    3.6/ Might:
    [spoil]
    Lính Level 1:
    Name: Berserker
    Cost: 20 Growth: 19 Damage: 2-3 Hit Point: 18
    M-Attack: 12 M-Defense: 8 Speed: 6 Move: 20
    R-Attack: 0 R-Defense: 8 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Two Attack, Berserk
    Berserler….. stat đẹp, kỹ năng Two Attack cực khủng nhưng Berserk làm cho người điều khiển phải…. sợ. cố gắng đừng sử dụng Berserker quá nhiều, vì nó dễ chết hết lắm, mà hãy để dành cho cuộc đại chiến , mình không đề nghị bỏ nó nhé.

    Name: Centaur
    Cost: 40 Growth: 9 Damage: 3-5 Hit Point: 20
    M-Attack: 10 M-Defense: 10 Speed: 4 Move: 25
    R-Attack: 10 R-Defense: 10 Spell Points: 0 Shots: 4
    Abilities: Ranged, Melee Attack, Short Ranged
    Centaur có stat không hề kém Berserker, lại được phép bắn xa 4 lần dù hơi ít. Kỹ năng Short Ranged kéo điểm Centaur xuống khá nhiều, nhưng bạn có thể xem loại lính này như lính cận chiến, lâu lâu bắn gần 1 phát lấy lệ. 

    Lính Level 2:
    Name: Nomad
    Cost: 150 Growth: 6 Damage: 6-9 Hit Point: 45
    M-Attack: 16 M-Defense: 13 Speed: 8 Move: 27
    R-Attack: 0 R-Defense: 13 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: First Strike
    Nomad là kỵ binh, stat tương đối cao so với các lính cấp 2. Kỹ năng first strike cũng không tệ, có thể sử dụng nếu muốn. nếu bạn cần áp sát địch sớm, chủ yếu là xạ thủ của địch (có lẽ bảo vệ berserker) thì nomad là 1 chọn lựa không tồi.

    Name: Harpy
    Cost: 110 Growth: 8 Damage: 4-5 Hit Point: 24
    M-Attack: 16 M-Defense: 15 Speed: 5 Move: 28
    R-Attack: 0 R-Defense: 15 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Flying, No Retaliation, Strike and Return
    Harpy có stat kém hơn người anh em của nó 1 chút, nhưng Strike and Return và No Retaliation biết Harpy thành loại lính bắn xa có damage và stat cao. Vì vậy so ra harpy tốt hơn Nomad 1 chút.

    Lính Level 3:
    Name: Org Magi
    Cost: 350 Growth: 6 Damage: 12-18 Hit Point: 85
    M-Attack: 18 M-Defense: 16 Speed: 4 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 16 Spell Points: 6 Shots: 0
    Abilities: Bloodust
    Org Magi, loại lính cấp 3 có khả năng cast phép duy nhất của Might lại có stat rất tệ, move cũng cực kỳ tệ hại. Cho nên hãy ignore loại đơn vị này đi là vừa vì người anh em của nó mạnh hơn hẳn và kinh khủng hơn hẳn.

    Name: Cyclope
    Cost: 750 Growth: 3 Damage: 12-18 Hit Point: 95
    M-Attack: 15 M-Defense: 24 Speed: 4 Move: 21
    R-Attack: 30 R-Defense: 24 Spell Points: 0 Shots: 8
    Abilities: Ranged, Area Attack
    Cyclope là loại lính có stat cực kỳ đẹp, lại là Ranger nữa, kỹ năng Area Attack giúp cho Cyclope trở thành loại lính bắn thuộc dạnh mạnh nhất và hữu dụng nhất games (hơn cả Titan). Bạn chỉ cần cố gắng bảo vệ Cyclope không bị địch áp sát là được. Growth 3 cho thấy Cyclope là loại đơn vị nguy hiểm 

    Lính Level 4:
    Name: Thunder Bird
    Cost: 1800+2mer Growth: 3 Damage: 28-40 Hit Point: 170
    M-Attack: 30 M-Defense: 30 Speed: 6 Move: 29
    R-Attack: 0 R-Defense: 30 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Flying, Lightning Attack
    Thunder Bird là 1 trong những loại lính cấp 4 yếu, nhưng Growth 3 + Lightning Attack + flying + giá rẻ đã bảo vệ tốt Thunder Bird khỏi bị diệt tuyệt so với người anh em của nó

    Name: Behemoth
    Cost: 4000+2crys Growth: 2 Damage: 55-80 Hit Point: 240
    M-Attack: 36 M-Defense: 34 Speed: 6 Move: 21
    R-Attack: 0 R-Defense: 34 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Strength
    Behemoth thực sự rất mạnh, stat thuộc dạng cao, trâu bò, nhưng move có vẻ không tốt lắm. Kết hợp Behemoth và Cyclope là 1 chiến thuật khá độc khi Cyclope là đơn vị tấn công chính, Behemoth bảo vệ Cyclope nếu địch có ý định bay đến cầm chân Cyclope . Còn nếu đọ bắn xa thì chắc không thể thắng cyclope được 
    [/spoil]
    3.7 Neutral Unit:
    [spoil]
    Lính Level 1:
    Name: Peasant
    Cost: 15 Growth: 36 Damage: 2-3 Hit Point: 10
    M-Attack: 6 M-Defense: 7 Speed: 2 Move: 18
    R-Attack: 0 R-Defense: 7 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Tax Payer
    Stat tệ không thể bào chữa. Nhưng có ability khá hay là mỗi turn cho ta 1gold/peasant. Mua thì tốn 15 gold. Vậy nếu giữ peasant hơn 15 ngày thì xem như ta có lãi.  => nên mua và giữ cho Peasant sống càng lâu càng tốt.

    Name: Pirate
    Cost: 22 Growth: 24 Damage: 1-2 Hit Point: 10
    M-Attack: 11 M-Defense: 9 Speed: 5 Move: 29
    R-Attack: 0 R-Defense: 9 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Bonus At Sea
    Stat tệ không thể bào chữa. just ignore là được. nhưng cũng tăng lên kha khá khi chiến đấu ở biển.

    Name: Troglodyte
    Cost: 28 Growth: 19 Damage: 2-3 Hit Point: 14
    M-Attack: 11 M-Defense: 9 Speed: 5 Move: 29
    R-Attack: 0 R-Defense: 9 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Immune to Visual Attack
    Stat tệ không thể bào chữa. just ignore là được.

    Name: Zombie
    Cost: 35 Growth: 15 Damage: 2-4 Hit Point: 24
    M-Attack: 8 M-Defense: 10 Speed: 1 Move: 18
    R-Attack: 0 R-Defense: 10 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Undeat, Toughness
    Zombie là loại lính lv 1 có lượng HP cao nhất, nên dùng nó để thu hút sát thương cho lính bắn cũng được. Nhưng thành Death đơn vị nào bắn??? Just ignore.

    Lính Level 2:
    Name: Evil Eye
    Cost: 220 Growth: 6 Damage: 3-7 Hit Point: 26
    M-Attack: 8 M-Defense: 15 Speed: 6 Move: 29
    R-Attack: 16 R-Defense: 15 Spell Points: 0 Shots: 15
    Abilities: Ranged, Flying, Random Harmful Spell
    Evil Eye có stat tốt, lại là lính bắn xa. Có skill khá hay là cast random phép status vào địch vừa bị tấn công. Đề nghị thành Chaos nên phát triển lính này nếu có khả năng.

    Name: Gargoyle
    Cost: 160 Growth: 8 Damage: 4-6 Hit Point: 22
    M-Attack: 14 M-Defense: 16 Speed: 7 Move: 29
    R-Attack: 0 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Elemental, Flying, Stone Skin
    Stat cũng không tệ nhưng cũng không mạnh. Nhưng được cái kỹ năng bay. Nếu bạn thiếu lính áp sát thì có thể phát triển thêm con này.

    Name: Mermaid
    Cost: 0 Growth: 0 Damage: 5-8 Hit Point: 38
    M-Attack: 15 M-Defense: 13 Speed: 5 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 13 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Hypnotize
    Nguy hiểm, nguy hiểm, nguy hiểm !!!. loại lính này ta không phát triển được, nhưng khi đi biển phải cẩn thận, chỉ nên đánh xa, không nên cận chiến hòng tránh Hypnotize của Mermaid. “nét đẹp của nàng tiên cá thật nguy hiểm”.

    Name: Mummy
    Cost: 170 Growth: 8 Damage: 5-8 Hit Point: 30
    M-Attack: 15 M-Defense: 16 Speed: 4 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 16 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Undead, Curse
    Mummy là loại lính khá tốt khi stat đẹp lại có khả năng curse khi đánh địch. Nhưng thật sự Death không cần Curse này vì tướng đã có Mass Curse. Move chậm là điểm yếu chết người của mummy

    Name: Troll
    Cost: 230 Growth: 6 Damage: 6-12 Hit Point: 45
    M-Attack: 16 M-Defense: 15 Speed: 3 Move: 27
    R-Attack: 0 R-Defense: 15 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Regeneration
    Loại lính Lv 2 thì Troll mới thật sự là trâu, HP 45 là cực cao cộng thêm Regeneration nữa thì khó đánh bại thật. So về lính 2 độ trân giữa Troll và Gold Golem là “nửa cân tám lượng”

    Lính Level 4:
    Name: Sea Monster
    Cost: 0 Growth: 0 Damage: 45-65 Hit Point: 275
    M-Attack: 35 M-Defense: 34 Speed: 5 Move: 24
    R-Attack: 0 R-Defense: 34 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Devouring
    Nguy hiểm, nguy hiểm, nguy hiểm !!!. loại lính này ta không phát triển được, nhưng khi đi biển phải cẩn thận, chỉ nên đánh xa, không nên cận chiến hòng tránh Devouring của Sea Monster. 20 con lính level 4 có thể bị chết sạch chỉ bởi 1 cạp của địch. Hãy cận thận.
    Nhìn chung, “Đi Biển Thật Nguy Hiểm, Hãy Quay Đầu Lại Bờ”, hết nàng tiên cá đến cá mập, toàn loại khủng bố.
    [/spoil]
    3.8/ Summon Unit:
    [spoil]
    Lính Level 1:
    Name: Leprechaun
    Cost: 24 Growth: 22 Damage: 1-2 Hit Point: 8
    M-Attack: 10 M-Defense: 10 Speed: 6 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 10 Spell Points: 3 Shots: 0
    Abilities: Fortune
    Summon cấp 1 kiểu này thì không cửa nào qua mặt wolf. Còn mua và phát triển thì tốc độ di chuyển tệ đến đáng sợ.Just ignore

    Lính Level 2:
    Name: Satyr
    Cost: 170 Growth: 8 Damage: 5-8 Hit Point: 36
    M-Attack: 14 M-Defense: 13 Speed: 6 Move: 20
    R-Attack: 0 R-Defense: 13 Spell Points: 3 Shots: 0
    Abilities: Mirth
    Summon cấp 2 kiểu này thì không cửa nào qua mặt Elf. Còn mua và phát triển thì tốc độ di chuyển tệ đến đáng sợ. Nhưng nếu cần Mirth thì cũng nên mua 1 con để cast mirth , nhưng bản thân mình thích fortune hơn. Just ignore

    Lính Level 3:
    Name: Air Element
    Cost: 350 Growth: 6 Damage: 6-10 Hit Point: 40
    M-Attack: 16 M-Defense: 32 Speed: 7 Move: 29
    R-Attack: 0 R-Defense:32 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Elemental 1, Flying, insbustania
    Summon cấp 3 kiểu này thì không cửa nào qua mặt Giffin hay Unicorn. Còn mua và phát triển thì cũng tạm được khi Defense cao. Mua để thủ cho 1 loại lính bắn của mình cũng tốt (Elf chẳng hạn) nếu dư tiền.

    Name: Earth Element
    Cost: 375 Growth: Damage: 9-14 Hit Point: 50
    M-Attack: 18 M-Defense: 20 Speed: 1 Move: 18
    R-Attack: 9 R-Defense: 20 Spell Points: Shots:
    Abilities: Elemental, Magic Resistant
    Summon cấp 3 kiểu này thì không cửa nào qua mặt Giffin hay Unicorn. Còn mua và phát triển thì tốc độ di chuyển tệ đến đáng sợ. Nhưng có thể dùng để bảo vệ lính bắn cũng tạm được.

    Name: Fire Element
    Cost: 350 Growth: 6 Damage: 7-10 Hit Point: 50
    M-Attack: 10 M-Defense: 18 Speed: 6 Move: 20
    R-Attack: 20 R-Defense: 18 Spell Points: 0 Shots: 20
    Abilities: Elemental, Ranged, Fire Attack, Fire Resistant
    Fire Element so với 2 người đồng hương bên trên hơn hẳn, bắn xa, không sợ lửa, stat khá. Duyệt nếu bạn có ý định mua và phát triển mạnh. Đặc biệt vì đây là lính bắn, nếu bị đánh thằng thì Nature cũng nên mua Fire Element để đứng trên bục cao tăng sát thương đánh địch ngoài thành.

    Name: Water Element
    Cost: 350 Growth: 6 Damage: 6-9 Hit Point: 38
    M-Attack: 17 M-Defense: 17 Speed: 5 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 17 Spell Points: 24 Shots: 0
    Abilities: Elemental, Spellcaster, Cold Attack, Cold Resistant
    Water Element so với 2 người đồng hương bên trên hơn hẳn, cast phép mạnh, không sợ cold. Duyệt nếu bạn có ý định mua và phát triển mạnh. Đặc biệt Spell không liên quan đến tầm bắn và R-Defense của địch, nên mua nhiều cast ice bolt vào lính level 4 của địch hay đánh địch đứng trên thành cao là tốt nhất 

    Name: Waspwort
    Cost: 550 Growth: 6 Damage: 10-14 Hit Point: 60
    M-Attack: 11 M-Defense: 22 Speed: 4 Move: 15
    R-Attack: 22 R-Defense: 22 Spell Points: 0 Shots: 20
    Abilities: Ranged, Weakness
    Waspwort là lính cấp 3 có sức bắn xa mạnh nhất games, lại kèm trạng thái Weakness nữa. Nên rất lợi hại khi phát triển. nhưng vì tốc độ di chuyển rất chậm, nên thường được sử dụng đứng trên thành cao mà bắn địch khi bị công thành.

    Name: Ice Demon
    Cost: 850 Growth: 4 Damage: 12-16 Hit Point: 70
    M-Attack: 30 M-Defense: 30 Speed: 5 Move: 19
    R-Attack: 0 R-Defense: 30 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Freezing Attack, Cold Resistance, Cold Attack
    Ice Demon là lính cấp 3 thực sự mạnh. So với Vampire thì không có hút máu nhưng lại có Freezing Attack rất lợi hại và độc quyền. Growth đến 4, nếu có cơ hội sở hữu nó, thiết nghĩ death nên tận dụng kết hợp vơi vampire thành 1 cặp song sát. Nhưng để ý đến tốc độ di chuyển hơi chậm đấy.

    Lính Level 4:
    Name: Mantis
    Cost: 4000+2gem Growth: 2 Damage: 34-50 Hit Point: 210
    M-Attack: 34 M-Defense: 34 Speed: 8 Move: 29
    R-Attack: 0 R-Defense: 34 Spell Points: 0 Shots: 0
    Abilities: Flying, First Strike, Binding
    Mantis là lính cấp 4 thực sự mạnh, mạnh hơn cả phoenix nếu so về chỉ số stat, ability Binding lại cực kỳ hữu dụng khi giảm 50% Attack của địch mà địch còn bị đứng im không được di chuyển. Quá tuyệt cho 1 loại lính cấp 4 này. Nếu có hãy summon thay cho phoenix cũng được, nếu phát triển được thì càng tuyệt vời.
    [/spoil]
     
    Chỉnh sửa cuối: 21/7/11
    lastsamurai and hardy like this.
  3. squallphu

    squallphu Thành viên cấp 5

    Tham gia ngày:
    13/8/06
    Bài viết:
    2,142
    Nơi ở:
    Q10 Tphcm
    4/ Magic:​

    Yêu cầu Spell Points:
    Phép Level 1: 2 Spell Point.
    Phép Level 2: 3 Spell Point.
    Phép Level 3: 5 Spell Point.
    Phép Level 4: 8 Spell Point.
    Phép Level 5: 12 Spell Point.
    4.1/ Order:
    Nhận xét về Order magic:
    Order Magic tập trung vào việc làm rối loạn địch, và phát triển khả năng bắn xa và phòng thủ từ xa. là phép hữu dụng và tốt nhất của games.
    2 Đại quân giáp chiến nhau thì phải cực kỳ cẩn thận Order magic, nó có thể phá tan đội hình của mình chỉ với vài lần cast phép. Đặc biệt nguy hiểm nhất là Hypnotize, nó sẽ điều khiển quân lính mạnh nhất của bạn và gây sát thương kinh hoàng, chưa hết: Titan có thể sẽ nhồi thêm 1 lượng sát thương hỗ trợ nữa.
    Hoặc Berserk cũng có thể làm điều tương tự. Pain mirror cũng là 1 magic lợi hại cho những ai có ý định diệt Titan hoặc halfling trước. và xem chừng sự lợi hại của Titan + halfling + precision.
    Nhưng không có gì là vô đối cả, khi đánh nhanh thắng nhanh, tốc chiến tốc quyết thì đó thực sự là điểm yếu của Order 
    [spoil]
    Phép Level 1:
    Name: Blur
    Tăng 1 đối tượng 50% R-defense

    Name: Dispel
    Bỏ tất cả các phép có lợi của 1 đối tượng

    Name: Displacement
    Đẩy 1 mục tiêu lùi 2 ô theo hướng mình chọn

    Name: Magic Fist
    Gây sát thương vào1 mục tiêu

    Name: Precision
    Tăng 1 đối tượng 25% R-attack và khả năng bán xa + xuyên vật cản

    Name: Visions
    Hiển thị chính xác số lượng quân và skill của Hero địch

    Phép Level 2:
    Name: Cowardice
    Làm cho 1 mục tiêu ko thể tấn công địch mà có tổng số HP cao hơn (trong 3 turn)

    Name: Create Illustion
    Tạo 1 bản thể ảo có số HP phụ thuộc vào level tướng

    Name: Flight
    Cho 1 mục tiêu bay trong trận đánh

    Name: Ice Bolt
    Gây sát thương thuộc tính cold

    Name: Power Drain
    Làm cho 1 mục tiêu cast phép với gấp đôi lượng spell point cần thiết

    Name: slow
    Giảm 1 nửa move và speed của 1 mục tiêu

    Name: Steal Enchantment
    Cướp 1 phép hỗ trợ có lợi của 1 mục tiêu và tự động chuyển cho 1 đồng đội

    Phép Level 3:
    Name: Banish
    Sát thương vào lính summon của địch

    Name: Forgetfulness
    Làm cho 1 mục tiêu không được phép dùng đòn tấn công tầm xa

    Name: Mass Blur
    Tăng 50% R-Defense cho tất cả lính mình

    Name: Mass Dispel
    Bỏ tất cả các phép có lợi của tất cả quân địch

    Name: Mass Precision
    Tăng tất cả quân ta 25% R-attack và khả năng bán xa + xuyên vật cản

    Name: Teleport
    Dịch chuyển 1 mục tiêu đến bất cứ vị trí nào trong trận đánh

    Name: Town Gate
    Về thành gần nhất

    Phép Level 4:
    Name: Berserk
    Làm cho 1 mục tiêu đánh đơn vị gần nó nhất

    Name: Blind
    Làm cho 1 mục tiêu bị mù, chỉ đứng im trong 3 turn

    Name: Mass Slow
    Giảm 1 nửa speed và move của tất cả quân địch

    Name: Phantom Image
    Tạo 1 bản thể ảo có số HP phụ thuộc vào level tướng

    Phép Level 5:
    Name: Hypnotize
    Điều khiển 1 đối tượng trong 3 turn

    Name: Pain mirror
    Phản 50% sát thương vào địch

    Name: Steal All Enchantment
    Cướp tất cả phép hỗ trợ có lợi của 1 mục tiêu và tự động chuyển cho 1 đồng đội
    [/spoil]
    4.2/ Life:
    Nhận xét chung về Life Magic:
    Life Magic tập trung vào cứu chữa cho đồng đội và phép hỗ trợ cho đồng đội. Do đó, khi cày bản đồ bắt buộc phải có 1 đội quân lính dưới quyền.
    Khi 2 đại quân giao chiến, Life magic kinh hoàng chẳng khác gì Order magic. Nếu phép của địch không đủ mạnh và tốt, xem chừng kết thúc cuộc đại chiến, bên life chết chẳng có bao nhiêu. Những phép như Prayer, Celestial Armor, Mass Bless, Mass fervor, Mass Ward đủ làm cho 1 trận đấu từ khó nhằn thành dễ dàng. Đó là chưa kể đến phép lv 5. Thực sự nếu địch quân không có mass dispel hay mass cancellation thì ko đủ sức đánh bại đại quân của life đâu nếu như tướng life được bảo vệ kỹ càng.
    Nhưng bù lại, trong các trận tốc chiến tốc thắng, life khá là yếu trong vấn đề đánh nhanh thắng nhanh. Lý do là đi chậm và cày tài nguyên khá khó so với các đội khác khi còn lv thấp.
    [spoil]
    Phép Level 1:
    Name: Bless
    Hỗ trợ cho 1 đối tượng luôn luôn đánh max sát thương

    Name: Bind Wounds
    Hồi phục 1 lượng máu cho 1 đối tượng

    Name: Holy Word
    Gây sát thương vào 1 sinh vật death

    Name: Exorcism
    Bỏ tất cả phép bất lợi cho 1 đối tượng

    Name: Spiritual Armor
    Tăng 25% M-Defense và R-Defense cho 1 đối tượng

    Name: Summon Ship
    Triệu tập 1 chiếc thuyền đến gần mình

    Phép Level 2:
    Name: Chaos Ward
    Tăng 50% kháng phép, 50% R-Defense, 50% M-Defense khi gặp quân Chaos

    Name: Nature Ward
    Tăng 50% kháng phép, 50% R-Defense, 50% M-Defense khi gặp quân Nature

    Name: Death Ward
    Tăng 50% kháng phép, 50% R-Defense, 50% M-Defense khi gặp quân Death

    Name: Order Ward
    Tăng 50% kháng phép, 50% R-Defense, 50% M-Defense khi gặp quân Order

    Name: Defender
    Tăng toàn quân ta 50% R-Defense, 50% M-Defense khi denfend

    Name: Heal
    Hồi phục 1 lượng HP cho 1 đối tượng

    Name: Heavenly Shield
    Tăng 1 lượng max HP cho tướng sử dụng phép này

    Name: Martyr
    Chuyển sát thương cho đơn vị này vào đơn vị khác

    Name: Mirth
    Tăng Max morale cho 1 đối tượng quân ta

    Name: Song of Peace
    Làm cho 1 đơn vị địch không thể thực hiện tấn công trong 1 lượt

    Name: Retribution
    Phản 1 phần damage (phụ thuộc lv tướng) khi địch đánh vào đơn vị có phép này

    Phép Level 3:
    Name: Celestial Armor
    Tăng 25% M-Defense và R-Defense cho tất cả đơn vị quân của ta

    Name: Holy Shout
    Gây 1 lượng sát thương vào tất cả lính Undead

    Name: Mass Bless
    Hỗ trợ cho tất cả đơn vị của ta luôn luôn đánh max sát thương

    Name: Mass Healing
    Hồi phục 1 lượng HP cho toàn bộ đơn vị quân của ta

    Name: Regeneration
    Hồi phục 1 lượng HP cho 1 đơn vị quân sau mỗi lượt

    Phép Level 4:
    Name: Mass Chaos Ward
    Tăng toàn quân 50% kháng phép, 50% R-Defense, M-Defense khi gặp đội Chaos

    Name: Mass Nature Ward
    Tăng toàn quân 50% kháng phép, 50% R-Defense, M-Defense khi gặp đội Nature

    Name: Mass Death Ward
    Tăng toàn quân 50% kháng phép, 50% R-Defense, M-Defense khi gặp đội Death

    Name: Mass Order Ward
    Tăng toàn quân 50% kháng phép, 50% R-Defense, M-Defense khi gặp đội Order

    Name: Prayer
    Tăng toàn bộ quân life HP và Damage lên 25%

    Name: Mass Fervor
    Toàn bộ đơn vị quân ta đạt max morale

    Name: Mass Exorcism
    Giải trừ tất cả trạng thái xấu của tất cả quân ta

    Phép Level 5:
    Name: Divine Intervention
    Hồi phục 1 lượng HP cho toàn quân ta và cả cứu sống tướng chết trong trận đánh

    Name: Guardian Angel
    Bảo vệ 1 đơn vị quân ta 1 lượng lính không chết.

    Name: Sanctuary
    Bảo vệ toàn quân ta không bị tấn công khi quân ta chỉ wait, move, defense.
    [/spoil]
    4.3/ Nature:
    Nhận xét về Nature Magic:
    Nature Magic tập trung vào summon và làm mạnh quân đội của ta. Khi cast 1 summon 2 lần thì số lượng quân sẽ tăng lên trong stack đó. Vì vậy tốt nhất bạn nên tập trung summon loại lính mạnh nhất bạn có nhiều lần.

    Phép summon thật sự không tốt nếu bước vào 1 cuộc đại chiến giữa 2 quân chủ lực, vì khi đó cho dù ta có summon được level 4 unit, nhưng 1 lần chỉ 4-5 con thì không thấm gì so với 10-20 con lính cấp 4 chính của địch. Trừ trường hợp đánh nhanh càng quét sớm, nếu đánh dằng dai thì summon magic càng lâu càng tệ, khi đó bạn hãy chuyển sang support magic.
    Nếu 10-20 phoenix của bạn có thêm dragon strength? Hoặc thêm cả max luck và first strike?
    [spoil]
    Phép Level 1:
    Name: Pathfinding
    Di chuyển 100% tốc độ trên đất xấu

    Name: Speed
    Tăng 1 đơn vị lính speed và move

    Name: Stone Skin
    Tăng 25% R-Defense và M-Defense cho 1 đơn vị quân

    Name: Summon Leprechaun
    Triệu tập Leprechaun vào trận đấu

    Name: Summon Sprite
    Triệu tập Sprite vào trận đấu

    Name: Summon Wolf
    Triệu tập Wolf vào trận đấu

    Name: Terrain walk
    Di chuyển trên tất cả địa hình xấu trong trận đánh

    Phép Level 2:
    Name: Fortune
    Tăng Max luck cho 1 đơn vị quân

    Name: Giant Strength
    Tăng 25% HP và Damage cho 1 đơn vị quân

    Name: Quiksand
    Tạo 1 vũng bùn lầy trong trận chiến. địch chỉ đi được 2 ô trong 1 turn

    Name: Snake Strike
    Khả năng phản đòn trước cho 1 đơn vị quân

    Name: Summon Elf
    Triệu tập Elf vào trận đấu

    Name: Summon Satyr
    Triệu tập Satyr vào trận đấu

    Name: Summon White Tiger
    Triệu tập White Tiger vào trận đấu

    Name: Summon Wasp Swarm
    Đối tượng mất hành động trong lượt kế tiếp

    Phép Level 3:
    Name: Anti Magic
    100% khả năng kháng phép cho 1 đơn vị quân

    Name: Mass Speed
    Tăng tất cả đơn vị quân ta speed và mov

    Name: Necromancy Ward
    Ngăn ngừa địch sử dụng phép hồi sinh xác chết của Death

    Name: Summon Air Element
    Triệu tập Air Element vào trận đấu

    Name: Summon Earth Element
    Triệu tập Earth Element vào trận đấu

    Name: Summon Fire Element
    Triệu tập Fire Element vào trận đấu

    Name: Summon Water Element
    Triệu tập Water Element vào trận đấu

    Phép Level 4:
    Name: Mass Fortune
    Tăng max luck cho tất cả đơn vị quân ta

    Name: Mass Snake Strike
    Cho tất cả đồng đội khả năng đánh phản trước

    Name: Summon Griffin
    Triệu tập Griffin vào trận đấu

    Name: Summon Unicorn
    Triệu tập Unicornvào trận đấu

    Name: Summon Waspwort
    Triệu tập Waspwort vào trận đấu

    Phép Level 5:
    Name: Dragon Strength
    Tăng cho 1 đơn vị quân 100% HP và Damage

    Name: Summon Faerie Dragon
    Triệu tập Faerie Dragon vào trận đấu

    Name: Summon Phoenix
    Triệu tập Phoenix vào trận đấu

    Name: Summon Mantis
    Triệu tập Mantis vào trận đấu
    [/spoil]
    4.4/ Death:
    Death Magic tập trung vào status magic, giảm sức mạnh của quân địch và hồi sinh xác chết. Ngoài nó ra, các phép khác hầu như không được tốt lắm.
    Khi 2 đại quân chủ lực giao chiến với nhau, các magic level 5 của Death thực sự là vô dụng. Raise Vampire như phép summon của nature nhưng phải có xác thì mới summon được. với tính năng none morale của undead thì có khi chưa thấy xác địch đã thấy xác bên mình từ từ ngã xuống . Hand of Death khá tốt khi giết chết ngay tướng địch nếu không có resistance. Nhưng cũng chỉ có vậy.
    Vampire touch là 1 phép tốt trong lúc cày bản đồ, hạn chế chết lính rất nhiều, và xem như là ta có 2 đạo vampire cực mạnh, nhưng đại quân giáp mặt thì cũng không có lợi nhiều.
    Magic của Death thì ko tốt lắm, nhưng bù lại, khả năng grandmaster Necromancy là vô đối. 1 trận đánh ta có thể đúc ra 2-4 con vampire (tùy lv tướng), thì đánh map rộng, map lớn, vampire sẽ lên vài trăm con khi đó Death là vô đối.
    [spoil]
    Phép Level 1:
    Name: Cancellation
    Loại bỏ toàn bộ phép hỗ trợ của 1 đối tượng

    Name: Curse
    Làm cho 1 đối tượng đánh min sát thương

    Name: Disrupting Ray
    Giảm 20% M-Defense và R-Defense của 1 đối tượng

    Name: Poison
    Làm cho 1 đối tượng địch bị trúng độc

    Name: Raise Skeletons
    Triệu gọi skeletons từ xác chết

    Phép Level 2:
    Name: Animate Death
    Hồi sinh 1 lượng quân địch đã chết trên chiến trường

    Name: Fatigue
    Giảm speed và move của 1 đối tượng

    Name: Life Drain
    Hút máu của tất cả life và nature unit tạo thành 1 bình poition

    Name: Mire
    Giảm nửa move của địch trên bản đồ

    Name: Sorrow
    Giảm tới min morale của 1 đơn vị địch

    Name: Unholy Song
    Giảm tất cả Life unit 20% damage, M-Defense, R-Defense

    Name: Weakness
    Giảm 25% M-Attack và R-Attack của 1 đơn vị quân địch

    Phép Level 3:
    Name: Aura of Fear
    Cho 1 đơn vị quân ta không bị đánh trả bởi sinh vật sống

    Name: Magic Leech
    Làm cho địch cast phép với x2 spell point và ta nhận ½ số spell point đó

    Name: Mass Cancellation
    Bỏ tất cả các phép hỗ trợ của tất cả quân địch

    Name: Mass Curse
    Giảm tới min sát thương của tất cả quân địch

    Name: Plague
    Gây damage cho tất cả các sinh vật sống

    Name: Raise Ghost
    Triệu gọi Ghost từ xác chết

    Phép Level 4:
    Name: Death Call
    Triệu gọi lính đã chết của ta hay của địch trên chiến trường

    Name: Mass Sorrow
    Giảm min morale tất cả đơn vị quân của địch

    Name: Mass Weakeness
    Giảm 25% M-Attack và R-Attack của tất cả đơn vị quân địch

    Name: Vampiric Touch
    Hút ½ HP của sát thương gây ra, có thể hồi sinh lính đã chết.

    Phép Level 5:
    Name: Hand Of Death
    Giết ngay 1 số lượng lính của địch

    Name: Raise Vampire
    Triệu gọi Vampire từ xác chết trên chiến trường

    Name: Sacrifice
    Giết 1 đơn vị quân ta để bơm HPx2 vào đơn vị quân khác.
    [/spoil]

    4.5/ Chaos:
    Chaos magic tập trung vào damage sát thương trực tiếp quân địch. Vì vậy nếu 2 đại quân chạm mặt nhau với đầy binh hùng tướng mạnh, chaos magic sẽ thất lợi hơn các phép khác. Khi đó ta chỉ còn cách phát triển theo hướng support magic hoặc quậy phá quân địch bằng cloud of confusion thôi. Nhưng..... hãy xử tướng địch bằng chaos magic trước khi chuyển sang support magic . Địch sẽ như rắn mất đầu. ngược lại khi đánh nhanh thắng nhanh, lính yếu… chaos magic thực sự là nỗi kinh hoàng của tất cả các đạo quân.
    Phép tốt nhất của Chaos magic nằm ở lv4 với mass misfortune và cloud of confusion và mass first strike. Phải cẩn thận 3 magic này
    [spoil]
    Phép Level 1:
    Name: Bloodust
    Tăng 25% M-Attack cho 1 đơn vị quân

    Name: Fire Aura
    Gây thêm sát thương lửa khi 1 đơn vị quân tấn công thường địch

    Name: Haste
    Tăng Speed và move cho 1 đơn vị quân

    Name: Magic Arrow
    Gây sát thương trực tiếp vào 1 đơn vị quân địch

    Name: Slayer
    Tăng 50% sát thương cho 1 đơn vị quân khi đánh vào quân Level 4

    Name: Sparks
    Gây sát thương cho các đơn vị quân địch khi đứng trước tướng cast phép

    Phép Level 2:
    Name: Confusion
    Gây cho 1 đơn vị địch mất 1 lượt hành động tiếp theo

    Name: Fire Bolt
    Gây sát thương lửa vào 1 đơn vị quân địch

    Name: First Strike Spell points: 3
    Cho khả năng đánh phản lại của 1 đơn vị quân ta trước khi bị địch đánh

    Name: Mana flare
    Quân, tướng của cả ta và địch đều giảm 2 spell point khi cast phép

    Name: Misfortune
    Giảm min luck cho 1 đơn vị quân địch

    Name: Spell Shackle
    Gây cho 1 spellcaster địch mất máu cho mỗi spell point sử dụng trong trận đánh

    Phép Level 3:
    Name: Bloodfrenzy
    Tăng 25% M-Attack cho tất cả đơn vị quân ta

    Name: Fire Ring
    Gây sát thương fire diện rộng

    Name: Fireball
    Gây sát thương fire diện rộng

    Name: lightning
    Gây sát thương thunder cho 1 mục tiêu

    Name: Magic Mirror
    Phản lại 50% magic damage

    Name: Mass Slayer
    Tăng 50% sát thương cho tất cả đơn vị quân khi đánh vào quân Level 4

    Phép Level 4:
    Name: Cat Reflexes
    Cho 1 đơn vị quân thêm 1 đòn tấn công

    Name: Cloud of Confusion
    Gây ra 3x3 ô confusion, địch trong đó mất 1 lượt hành động tiếp theo

    Name: Implosion
    Gây sát thương vào 1 đơn vị quân địch

    Name: Inferno
    Gây sát thương fire vào 1 nhóm quân địch đứng trong tầm 5x5 ô

    Name: Mass First Strike
    Cho khả năng đánh phản lại của tấ cả đơn vị quân ta trước khi bị địch đánh

    Name: Mass Misfortune
    Giảm min luck cho tất cả đơn vị quân địch

    Phép Level 5:
    Name: Armagedon
    Gây sát thương cho tất cả quân cả ta lẫn địch trong trận chiến

    Name: Chain Lightning
    Gây sát thương lightning lần lượt 5 quân gần nhau nhất. Damage giảm ½ mỗi quân

    Name: Disintegrate
    Gây sát thương lên 1 đơn vị quân địch
    [/spoil]
     
    Chỉnh sửa cuối: 25/7/11
  4. T2_2112

    T2_2112 Thành viên cấp 5

    Tham gia ngày:
    28/5/03
    Bài viết:
    2,206
    Góp sức tý

    [​IMG]

    Cái này tác giả làm hoàn chỉnh về spell của H4 rồi, bà con xem tham khảo nhé

    Download
     
  5. squallphu

    squallphu Thành viên cấp 5

    Tham gia ngày:
    13/8/06
    Bài viết:
    2,142
    Nơi ở:
    Q10 Tphcm
    5/ Skills:​

    General Skill:
    Tatic
    [spoil]
    [​IMG]
    TACTICS - Primary Skill: Tăng Speed và Move cho các đơn vị lính trong đội.
    Basic: +1 speed, +1 movement.
    Advanced: +2 speed, +1.5 movement.
    Expert: +3 speed, +2 movement. Yêu cầu Basic Offense and Basic Defence.
    Master: +4 speed, +2.5 movement. Yêu cầu Advanced Offense and Advanced Defence.
    Grandmaster: +5 speed, +3 movement. Yêu cầu Expert Offense and Expert Defence.

    [​IMG]
    Offense - Tactics Secondary Skill: Tăng M-Attack và R-Attack cho các đơn vị lính trong đội.
    Basic: +10%.
    Advanced: +20%.
    Expert: +30%.
    Master: +40%. Yêu cầu Advanced Tactics.
    Grandmaster: +50%. Yêu cầu Expert Tactics.

    [​IMG]
    Defence - Tactics Secondary Skill: Tăng M-Defense và R-Defense cho các đơn vị lính trong đội.
    Basic: +10%.
    Advanced: +20%.
    Expert: +30%.
    Master: +40%. Yêu cầu Advanced Tactics.
    Grandmaster: +50%. Yêu cầu Expert Tactics.

    [​IMG]
    Leadership - Tactics Secondary Skill: Tăng Morale và Luck cho các đơn vị lính trong đội.
    Basic: +1.
    Advanced: +2.
    Expert: +3.
    Master: +4. Yêu cầu Advanced Tactics.
    Grandmaster: +5. Yêu cầu Expert Tactics.

    Trong 1 cuộc chiến mang tính chiến thuật strategies, bạn theo trường phái lấy số đông áp đảo địch hay lấy tinh binh số ít để đánh địch? Nếu bạn theo trường phái lấy nhu khắc cương, lấy ít địch nhiều, thì tướng của bạn theo con đường Tatic là hợp nhất.
    Con đường này, tướng của bạn là 1 general xịn, có tài lãnh đạo binh sỹ, tổ chức kỷ luật và sỹ khí tốt nên quân lực của bạn sẽ công thủ rất mạnh, lính chính quy tinh nhuệ, bách chiến bách thắng.
    Khi địch gặp tướng Tatic thì thường bị ưu tiên…. Giết trước theo chiến thuật “cầm giặc cầm thủ” (đánh giặc đánh đầu lĩnh trước). Vì vậy phải ráng bảo vệ kỹ càng tướng này. Đặc biệt đa phần quân lực dưới quyền tướng này thường được ưu tiên đi trước vào đầu mỗi turn (vì morale cao).
    [/spoil]
    Combat
    [spoil]
    [​IMG]
    COMBAT - Primary Skill: Tăng M-Defense và R-Defense cho Hero.
    Basic: 15.
    Advanced: 20.
    Expert: 30.
    Master: 40.
    Grandmaster: 60.

    [​IMG]
    Melee - Combat Secondary Skill: Tăng Hero M-Attack và giảm M-defense của địch nhưng không quá 10.
    Basic: Melee Attack = 15. Giảm 1.5 lần Def căn bản của đối tượng.
    Advanced: Melee Attack = 20. Natural Giảm 2 lần Def căn bản của đối tượng.
    Expert: Melee Attack = 30. Giảm 3 lần Def căn bản của đối tượng. Hero học được First Strike ability.
    Master: Melee Attack = 40. Giảm 4 lần Def căn bản của đối tượng. Hero học được First Strike ability. Yêu cầu Advanced Combat.
    Grandmaster: Melee Attack = 40. Giảm 4 lần Def căn bản của đối tượng. Hero học được First Strike và Two Attacks abilities. Yêu cầu Expert Combat.

    [​IMG]
    Archery - Combat Secondary Skill: Tăng Hero R-Attack và giảm R-defense của địch nhưng không quá 10.
    Basic: Ranged Attack = 10.
    Advanced: Ranged Attack = 15. Giảm 1.5 lần Def căn bản của đối tượng. Bắn xuyên vật cản và tường thành.
    Expert: Ranged Attack = 20. Giảm 2 lần Def căn bản của đối tượng. bắn xa, xuyên vật cản và tường thành.
    Master: Ranged Attack = 30. Giảm 2 lần Def căn bản của đối tượng. bắn xa, xuyên vật cản và tường thành. Hero học được Ranged First Strike ability. Yêu cầu Advanced Combat.
    Grandmaster: Ranged Attack = 30. Giảm 2 lần Def căn bản của đối tượng. bắn xa, xuyên vật cản và tường thành. Hero học được Ranged First Strike and Two Ranged Attacks abilities. Yêu cầu Expert Combat.

    [​IMG]
    Magic Resistance - Combat Secondary Skill: Tăng khả năng chống phép của Hero.
    Basic: 30%.
    Advanced: 50%.
    Expert: 70%.
    Master: 80%. Yêu cầu Advanced Combat.
    Grandmaster: 100%. Yêu cầu Expert Combat.

    Combat skill, đây là skill chuyên về tấn công của chính hero. Đây chính là tướng, tướng chiến thực sự trên chiến trường, 1 general thứ thiệt chứ không phải người ngồi trong màn trướng chỉ đạo ba quân.
    Đây là kỹ năng chủ đạo của đội quân thành Might, kỹ năng này khá mạnh, khi nâng combat và Melee, 4-5 con rồng đen thành chaos không phải là đối thủ . Tướng mạnh trong chiến đấu nhưng bù lại không hề hỗ trợ 1 tý gì cho đội quân, cho nên khi sử dụng combat, người chơi phải tốc chiến tốc thắng, dây dưa dằng dai với địch thì về sau chỉ chuốc lấy đại bại mà thôi.
    Đối với lính ngoài đường thì tướng theo đường chiến kiểu này rất dễ luyện, vài con lính khỏe trợ giúp phía sau là cày ải cực tốt rồi. cho nên chắc chắn 1 điều babarian thường level cao hơn các tướng khác.
    Khi bạn có ý định đi theo đường chiến kiểu này, hãy nhớ lời này: “nhất tướng phá thiên quân” chỉ có trong phim ảnh hoặc truyện thôi nhé.
    [/spoil]
    Scouting
    [spoil]
    [​IMG]
    SCOUTING - Primary Skill: Tăng tầm nhìn và kỹ năng macro trên bản đồ.
    Basic: +1 tầm nhìn, thấy sơ lược thông tin lính khi có Basic Stealth.
    Advanced: +2 tầm nhìn, thấy chính xác số quân của lính lề đường khi có Advanced Stealth.
    Expert: +3 tầm nhìn, thấy kha khá thông tin đội quân địch khi có Expert Stealth. Yêu cầu Basic Pathfinding.
    Master: +4 tầm nhìn, thấy lính địch và skill tướng địch khi có Master Stealth. Yêu cầu Advanced Pathfinding.
    Grandmaster: +5 tầm nhìn, thấy toàn bộ thông tin địch khi có Grandmaster Stealth. Yêu cầu Expert Pathfinding.

    [​IMG]
    Pathfinding - Scouting Secondary Skill: Tăng tốc độ di chuyển của đạo quân trên đất xấu và đất thường.
    Basic: Giảm 0.25 points di chuyển trên đường xấu.
    Advanced: Giảm 0.5 points di chuyển trên đường xấu.
    Expert: Di chuyển 100% tốc độ trên đường xấu.
    Master: Di chuyển 100% tốc độ trên đường xấu, tăng 25% tốc độ di chuyển. Yêu cầu Advanced Scouting.
    Grandmaster: no chuyển 100% tốc độ trên đường xấu, tăng 50% tốc độ di chuyển. Yêu cầu Expert Scouting.

    [​IMG]
    Seamanship - Scouting Secondary Skill: Tăng tốc độ di chuyển và khả năng chiến đấu trên biển.
    Basic: +25% move. Basic Tactics, Offense, Defence.
    Advanced: +50% move. Advanced Tactics, Offense, Defence.
    Expert: +100% move. Expert Tactics, Offense, Defence.
    Master: +150% move. Master Tactics, Offense, Defence. Yêu cầu Advanced Scouting.
    Grandmaster: +200% move. Grandmaster Tactics, Offense, Defence. Yêu cầu Expert Scouting.

    [​IMG]
    Stealth - Scouting Secondary Skill: Cho tướng ẩn mình, không cho địch thấy tướng ta.
    Basic: lính lv1 không thấy được hero ta, nhưng sẽ thấy khi đứng kế bên.
    Advanced: lính lv2 và hero có basic stealth không thấy được hero ta, nhưng sẽ thấy khi đứng kế bên. Yêu cầu Advanced Scouting.
    Expert: lính lv3 và hero có advanced stealth không thấy được hero ta, nhưng sẽ thấy khi đứng kế bên. Yêu cầu Expert Scouting.
    Master: lính lv4 và hero có expert stealth không thấy được hero ta, nhưng sẽ thấy khi đứng kế bên. Yêu cầu Master Scouting.
    Grandmaster:tất cả lính sẽ không thấy hero ta. Hero có master stealth sẽ thấy được khi đứng kế bên. Yêu cầu Grandmaster Scouting.

    Scouting: đọc chữ thôi cũng biết mục tiêu tối quan trọng của skill này là thám thinh. Đối với nhiều người, đây là 1 trong những skill rất vô dụng khi nó không có tác dụng bao nhiêu trong cuộc chiến. Vâng, nếu bạn là 1 chiến thuật gia nghiệp dư thì bạn có thể bỏ qua skill này mà không cần đọc hiểu. Ngược lại nếu bạn thích tính bất ngờ thì nó chính là skill có thể nói là duy nhất giúp bạn làm được điều này. (bản thân tui rất thích tướng thief trong những trận đánh cấp độ vua và hậu).

    Nói văn chương thì sử dụng skill này chính là bạn đang thực hiện chiến thuật Ám Độ Trần Thương của Hàn Tín khi ra khỏi Sạn Đạo giúp Lưu Bang diệt Sở hay Cam Ninh với trăm kỵ phá trại Tào chời Tam Quốc. Nói dân dã là…. Đánh lén . Tính chiến thuật ở đây là dò thám cho ta đầy đủ thông tin của địch, khi đó ta quyết tiến hay thoái là do ta, đánh úp khi thành địch trống hay quậy phá mỏ tiền của địch cũng là do ta quyết. Điểm yếu là bạn không thể dùng cương đánh cương, mà phải dùng nhu khắc cương, đánh vào điểm yếu của địch, chỗ không phòng bị của địch.

    Advance scouting cho phép bạn thấy toàn bộ số lượng lính của địch, dò thám thì như vậy cũng đạt yêu cầu rồi.

    Pathfinding giúp tăng tốc độ di chuyển của quân ta trên bản đồ

    Seamanship nhìn chung là tệ hại, vì ít ai đánh trên biển bao giờ. Nhưng nếu có chơi map nhiều biển, thì seamanship là lựa chọn không thể thiếu, nếu đánh trên bờ ko lại, bạn tìm cách dụ địch truy kích bạn ra biển thế là nó trúng kế phục kích của mình liền .

    Stealth là skill bản thân mình thích nhất. tướng thief lên theo stealth buộc phải đi 1 mình, không thể dẫn quân theo. Và stealth chỉ có ích khi lên master nên luyện nó cũng khó, nhưng khi đạt được rồi thì bạn chỉ ung dung tự tại mà đi ăn mỏ tiền mỏ vàng hay bất cứ resource nào mình gặp. thậm chí khi địch chơi trò vườn không nhà trống thì mình cướp thành luôn . Chắc chắn 1 điều là địch không thể thấy mình được với kỹ năng stealth.

    Tóm lại đỉnh cao của Macro (quản lý bản đồ) và quậy phá kinh tế địch thì phải có skill scouting này. Hãy nghĩ đến nó nếu bạn thấy địch quá mạnh.
    [/spoil]
    Nobility
    [spoil]
    [​IMG]
    NOBILITY - Primary Skill: Tăng tỷ lệ quân growth trong 1 thành.
    Basic: +10%.
    Advanced: +20%.
    Expert: +30%. Yêu cầu Basic Estates and Basic Mining.
    Master: +40%. Yêu cầu Advanced Estates and Advanced Mining.
    Grandmaster: +50%. Yêu cầu Expert Estates and Expert Mining.

    [​IMG]
    Estates - Nobility Secondary Skill: Tướng nhận được vàng mỗi ngày.
    Basic: 100 gold + 10% / level.
    Advanced: 200 gold + 10% / level.
    Expert: 300 gold / level.
    Master: 400 gold + 10% / level. Yêu cầu Advanced Nobility.
    Grandmaster: 500 gold + 10% / level. Yêu cầu Expert Nobility.

    [​IMG]
    Mining - Nobility Secondary Skill: Tướng nhận được tài nguyên.
    Basic: 2 gỗ + 2 đá / 5 turn +10% / level.
    Advanced: 2 gỗ + 2 đá + 2 tài nguyên khác / 5 turn +10% / level.
    Expert: 2 gỗ + 2 đá + 4 tài nguyên khác / 5 turn +10% / level.
    Master: 3 gỗ + 3 đá + 5 tài nguyên khác / 5 turn +10% / level. Yêu cầu Advanced Nobility.
    Grandmaster: 4 gỗ + 4 đá + 6 tài nguyên khác / 5 turn +10% / level. Yêu cầu Expert Nobility.

    [​IMG]
    Diplomacy - Nobility Secondary Skill: Trả tiền để thuyết phục lính ngoài đường theo ta. Giảm tiền khi xin hàng.
    Basic: Thuyết phục khoảng 30% quái lề đường (phụ thuộc lv tướng). Giảm 20% phí hàng.
    Advanced: Thuyết phục khoảng 40% quái lề đường (phụ thuộc lv tướng). Giảm 30% phí hàng.
    Expert: Thuyết phục khoảng 50% quái lề đường (phụ thuộc lv tướng). Giảm 40% phí hàng.
    Master: Thuyết phục khoảng 60% quái lề đường (phụ thuộc lv tướng). Giảm 45% phí hàng. Yêu cầu Advanced Nobility.
    Grandmaster: Thuyết phục khoảng 70% quái lề đường (phụ thuộc lv tướng). Giảm 50% phí hàng. Yêu cầu Expert Nobility.

    Trong 1 cuộc chiến mang tính chiến thuật strategies, bạn theo trường phái lấy số đông áp đảo địch hay lấy tinh binh số ít để đánh địch? Nếu bạn theo trường phái lấy thịch đè người, thì tướng của bạn theo con đường Nobility là hợp nhất.
    Con đường này, tướng của bạn là 1 commander chính thống, hậu phương ưu tiên xây dựng kinh tế vững mạnh để chiêu binh mãi mã, có tài thuyết phục để triệu gọi lính (mua lính nhiều hơn trong thành, thuyết phục lính ngoài đường gia nhập), nhưng khi bước vào trận chiến thì chỉ như 1 newbie, có khả năng chết bất đắc kỳ tử .
    Theo con đường này là bạn ưu tiên xây hậu phương vững mạnh trước đấy. 
    [/spoil]

    Magic Skills

    Life
    [spoil]
    [​IMG]
    LIFE MAGIC - Primary Skill Cho phép Hero học phép life.
    Basic: Học phép level1.
    Advanced: Học phép level2. Yêu cầu Basic Healing.
    Expert: Học phép level3. Yêu cầu Advanced Healing and Basic Spirituality.
    Master: Học phép level4. Yêu cầu Expert Healing and Expert Spirituality.
    Grandmaster: Học phép level5. Yêu cầu Grandmaster Healing and Grandmaster Spirituality.

    [​IMG]
    Healing - Life Magic Secondary Skill: Tăng spell point và hồi phục spell point mỗi turn.
    Basic: +10 max spell points, hồi phục +2 spell points.
    Advanced: +20 max spell points, hồi phục +4 spell points. Yêu cầu Advanced Life Magic.
    Expert: +30 max spell points, hồi phục +6 spell points. Yêu cầu Expert Life Magic.
    Master: +40 max spell points, hồi phục +8 spell points. Yêu cầu Master Life Magic.
    Grandmaster: +50 max spell points, hồi phục +10 spell points.

    [​IMG]
    Spirituality - Life Magic Secondary Skill: Tăng hiệu quả của life magic.
    Basic: +20%. Yêu cầu Advanced Life Magic.
    Advanced: +40%. Yêu cầu Expert Life Magic.
    Expert: +60%.
    Master: +80%. Yêu cầu Master Life Magic.
    Grandmaster: +100%.

    [​IMG]
    Resurrection - Life Magic Secondary Skill: Hồi sinh các sinh vật sống sau trận đánh.
    Basic: 20%.
    Advanced: 30%.
    Expert: 40%. Yêu cầu Advanced Life Magic.
    Master: 45%.
    Grandmaster: 50%. Yêu cầu Expert Life Magic.
    [/spoil]
    Order
    [spoil]
    [​IMG]
    ORDER MAGIC - Primary Skill: Cho phép hero học phép order.
    Basic: Học phép level1.
    Advanced: Học phép level2. Yêu cầu Basic Enchantment.
    Expert: Học phép level3. Yêu cầu Advanced Enchantment and Basic Wizardry.
    Master: Học phép level4. Yêu cầu Expert Enchantment and Expert Wizardry.
    Grandmaster: Học phép level5. Yêu cầu Grandmaster Enchantment and Grandmaster Wizardry.

    http://www.heroesofmightandmagic.com/heroes4/images/skills/enchantment.jpg[/IMG]
    Enchantment - Order Magic Secondary Skill: Tăng spell point và hồi phục spell point mỗi turn.
    Basic: +10 max spell points, hồi phục +2 spell points.
    Advanced: +20 max spell points, hồi phục +4 spell points. Yêu cầu Advanced Order Magic.
    Expert: +30 max spell points, hồi phục +6 spell points. Yêu cầu Expert Order Magic.
    Master: +40 max spell points, hồi phục +8 spell points. Yêu cầu Master Order Magic.
    Grandmaster: +50 max spell points, hồi phục +10 spell points.

    [​IMG]
    Wizardry - Order Magic Secondary Skill: Tăng hiệu quả của order magic.
    Basic: +20%. Yêu cầu Advanced Order Magic.
    Advanced: +40%. Yêu cầu Expert Order Magic.
    Expert: +60%.
    Master: +80%. Yêu cầu Master Order Magic.
    Grandmaster: +100%.

    [​IMG]
    Charm - Order Magic Secondary Skill: Tăng khả năng và tỷ lệ thu phục quái lề đường. Giảm giá tiền xin hàng
    Basic: Thu phục khoảng 15% quái lề đường (phụ thuộc lv tướng). Giảm 10% phí hàng.
    Advanced: Thu phục khoảng 20% quái lề đường (phụ thuộc lv tướng). Giảm 20% phí hàng.
    Expert: Thu phục khoảng 25% quái lề đường (phụ thuộc lv tướng). Giảm 25% phí hàng. Yêu cầu Advanced Order Magic.
    Master: Thu phục khoảng 30% quái lề đường (phụ thuộc lv tướng). Giảm 30% phí hàng.
    Grandmaster: Thu phục khoảng 35% quái lề đường (phụ thuộc lv tướng). Giảm 35% phí hàng. Yêu cầu Expert Order Magic.
    [/spoil]
    Death
    [spoil]
    [​IMG]
    DEATH MAGIC - Primary Skill: Cho phép hero học phép Death.
    Basic: Học phép level1.
    Advanced: Học phép level2. Yêu cầu Basic Occultism.
    Expert: Học phép level3. Yêu cầu Advanced Occultism and Basic Demonology.
    Master: Học phép level4. Yêu cầu Expert Occultism and Expert Demonology.
    Grandmaster: Học phép level5. Yêu cầu Grandmaster Occultism and Grandmaster Demonology.

    [​IMG]
    Occultism - Death Magic Secondary Skill: Tăng spell point và hồi phục spell point mỗi turn.
    Basic: +10 max spell points, hồi phục +2 spell points.
    Advanced: +20 max spell points, hồi phục +4 spell points. Yêu cầu Advanced Death Magic.
    Expert: +30 max spell points, hồi phục +6 spell points. Yêu cầu Expert Death Magic.
    Master: +40 max spell points, hồi phục +8 spell points. Yêu cầu Master Death Magic.
    Grandmaster: +50 max spell points, hồi phục +10 spell points.

    [​IMG]
    Demonology - Death Magic Secondary Skill: Tăng hiệu quả của death magic. Summon death unit nếu có kết hợp với nature magic.
    Basic: +20%. Summon Imp nếu có Nature Magic Lv1. Yêu cầu Advanced Death Magic.
    Advanced: +40%. Summon Cerebus nếu có Nature Magic Lv2. Yêu cầu Expert Death Magic.
    Expert: +60%. Summon Ice Demon nếu có Nature Magic Lv3.
    Master: +80%. Summon Venom Spawn nếu có Nature Magic Lv4. Yêu cầu Master Death Magic.
    Grandmaster: +100%. Summon Devils nếu có Nature Magic Lv5.

    [​IMG]
    Necromancy - Death Magic Secondary Skill: Hồi sinh sinh vật sống thành lính của thành death.
    Basic: hồi sinh khoảng 10% lính địch (phụ thuộc lv tướng) thành Skeletons.
    Advanced: hồi sinh khoảng 15% lính địch (phụ thuộc lv tướng) thành Skeletons.
    Expert: hồi sinh khoảng 20% lính địch (phụ thuộc lv tướng) thành Skeletons hay Ghosts. Yêu cầu Advanced Death Magic.
    Master: hồi sinh khoảng 25% lính địch (phụ thuộc lv tướng) thành Skeletons hay Ghosts.
    Grandmaster: hồi sinh khoảng 30% lính địch (phụ thuộc lv tướng) thành Skeletons hay Ghosts hay Vampires. Yêu cầu Expert Death Magic.
    [/spoil]
    Chaos
    [spoil]
    [​IMG]
    CHAOS MAGIC - Primary Skill: Cho phép hero học phép chaos.
    Basic: Học phép level1.
    Advanced: Học phép level2. Yêu cầu Basic Conjuration.
    Expert: Học phép level. Yêu cầu Advanced Conjuration and Basic Pyromancy.
    Master: Học phép level4. Yêu cầu Expert Conjuration and Expert Pyromancy.
    Grandmaster: Học phép level5. Yêu cầu Grandmaster Conjuration and Grandmaster Pyromancy.

    [​IMG]
    Conjuration - Chaos Magic Secondary Skill: Tăng spell point và hồi phục spell point mỗi turn.
    Basic: +10 max spell points, hồi phục +2 spell points.
    Advanced: +20 max spell points, hồi phục +4 spell points. Yêu cầu Advanced Chaos Magic.
    Expert: +30 max spell points, hồi phục +6 spell points. Yêu cầu Expert Chaos Magic.
    Master: +40 max spell points, hồi phục +8 spell points. Yêu cầu Master Chaos Magic.
    Grandmaster: +50 max spell points, hồi phục +10 spell points.

    [​IMG]
    Pyromancy - Chaos Magic Secondary Skill: Tăng hiệu quả của chaos magic.
    Basic: +20%. Yêu cầu Advanced Chaos Magic.
    Advanced: +40%. Yêu cầu Expert Chaos Magic.
    Expert: +60%.
    Master: +80%. Yêu cầu Master Chaos Magic.
    Grandmaster: +100%.

    [​IMG]
    Sorcery - Chaos Magic Secondary Skill: Tăng sát thương của phép tấn công.
    Basic: +20%.
    Advanced: +40%.
    Expert: +60%. Yêu cầu Advanced Chaos Magic.
    Master: +80%.
    Grandmaster: +100%. Yêu cầu Expert Chaos Magic.
    [/spoil]
    Nature
    [spoil]
    [​IMG]
    NATURE MAGIC - Primary Skill: Cho phép hero học phép nature.
    Basic: Học phép level1.
    Advanced: Học phép level2. Yêu cầu Basic Herbalism.
    Expert: Học phép level3. Yêu cầu Advanced Herbalism and Basic Meditation.
    Master: Học phép level4. Yêu cầu Expert Herbalism and Expert Meditation.
    Grandmaster: Học phép level5. Yêu cầu Grandmaster Herbalism and Grandmaster Meditation.

    [​IMG]
    Herbalism - Nature Magic Secondary Skill: Tăng spell point và hồi phục spell point mỗi turn.
    Basic: +10 max spell points, hồi phục +2 spell points.
    Advanced: +20 max spell points, hồi phục +4 spell points. Yêu cầu Advanced Nature Magic.
    Expert: +30 max spell points, hồi phục +6 spell points. Yêu cầu Expert Nature Magic.
    Master: +40 max spell points, hồi phục +8 spell points. Yêu cầu Master Nature Magic.
    Grandmaster: +50 max spell points, hồi phục +10 spell points.

    [​IMG]
    Meditation - Nature Magic Secondary Skill: Tăng hiệu quả của nature magic.
    Basic: +20%. Yêu cầu Advanced Nature Magic.
    Advanced: +40%. Yêu cầu Expert Nature Magic.
    Expert: +60%.
    Master: +80%. Yêu cầu Master Nature Magic.
    Grandmaster: +100%.

    [​IMG]
    Summoning - Nature Magic Secondary Skill: Hero summons lính vào đội quân mỗi turn.
    Basic: summons Leprechaun, Sprite, Wolve.
    Advanced: summons Leprechaun, Sprite, Wolve
    Expert: summons Elf, Satyr, Tiger. Yêu cầu Advanced Nature Magic.
    Master: summons Elf, Satyr, Tiger.
    Grandmaster: summons Earth, Air, Fire, Water Elemental. Yêu cầu Expert Nature Magic.
    [/spoil]
     
    Chỉnh sửa cuối: 30/8/11
  6. squallphu

    squallphu Thành viên cấp 5

    Tham gia ngày:
    13/8/06
    Bài viết:
    2,142
    Nơi ở:
    Q10 Tphcm
    6/ Abilities (phần 1):​

    [spoil]
    [​IMG]3-Headed Attack – Đánh cùng 1 lúc 3 đối tượng đứng cạnh nhau. Unit: Cerberus.

    [​IMG]Aging (Death Spell) – Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. Unit: Ghost.

    [​IMG]Arc Breath Attack (Fire Attack) – Đánh lan ra cả các đối tượng đứng bên cạnh. Unit: Megadragon.

    [​IMG]Area Attack –Đánh lan với phạm vi 3X3 ô. Unit: Cyclops.

    [​IMG]Berserk – Bị điên, không thể điều khiển đơn vị này. Unit: Berserker, Frenzied Gnasher.

    [​IMG]Binding - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. (giảm 50% damage). Unit: Mantis.

    [​IMG]Blinding (Order Spell) - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này (30% cơ hội). Unit: Unicorn.

    [​IMG]Block – 30% khả năng khóa đòn đánh đối phương, đơn vị sẽ không bị mất HP nào cả. Unit: Minotaur.

    [​IMG]Bloodlust (Chaos Spell) – Đơn vị có thể cast Bloodlust. Unit: Ogre Mage.

    [​IMG]Bonuses at Sea – Tăng speed, Attack và Defense khi chiến đấu trên biển cho đơn vị. Unit: Pirate.

    [​IMG]Breath Attack (Fire Attack) – Đánh lan cả đối tượng phía sau. Unit: Black Dragon, Phoenix.

    [​IMG]Chaos Ward – Tăng 50% khả năng kháng phép Chaos và 50% M-Defense,R-Defense khi gặp quân Chaos. Unit: Titan.

    [​IMG]Charge – Tăng lượng sát thương khi di chuyển từ xa đến đánh đối phương. Unit: Champion, Dark Champion.

    [​IMG]Cold Attack – Normal attack của đơn vị này có yếu tố cold giảm damage khi đối tượng bị đánh có cold resistance. Unit: Ice Demon, Water Elemental.

    [​IMG]Cold Resistance – bảo vệ hoàn toàn khỏi phép thuộc tính cold, giảm 50% sát thương khi bị đơn vị có cold attack tấn công. Unit: Ice Demon, Water Elemental.

    [​IMG]Curse (Death Spell) - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. Unit: Mummy.

    [​IMG]Death Ward - Tăng 50% khả năng kháng phép Death và 50% M-Defense,R-Defense khi gặp quân Death. Unit: Crusader, Monk.

    [​IMG]Devouring – 20% khả năng nuốt chửng đơn vị địch. Unit: Sea Monster.

    [​IMG]Elemental – Thuộc tính Elemental giúp chống các phép chỉ tác dụng lên sinh vật sống. Unit: Air Elemental, Earth Elemental, Fire Elemental, Water Elemental, Gargoyle.

    [​IMG]Fear (Death Spell) - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. Unit: Bone Dragon.

    [​IMG]Fire Attack - Normal attack của đơn vị này có yếu tố fire giảm damage khi đối tượng bị đánh có fire resistance. Unit: Efreet, Fire Elemental.

    [​IMG]Fire Resistance - bảo vệ hoàn toàn khỏi phép thuộc tính fire, giảm 50% sát thương khi bị đơn vị có fire attack tấn công. Unit: Efreet, Fire Elemental, Phoenix.

    [​IMG]Fire Shield (Chaos Spell) – Normal attack sẽ gây thêm fire damage và phản 25% damage về đối tượng đánh đơn vị này. Unit: Efreet.

    [​IMG]First Strike – Khi bị địch tấn công, đơn vị này đánh phản lại trước. Unit: Mantis, Champion, Nomad, White Tiger, Dragon Golem.

    [​IMG]Flying – khả năng bay. Unit: Many .

    [​IMG]Fortune (Nature Spell) - Đơn vị có thể cast Fortune. Unit: Leprechaun.

    [​IMG]Freezing Attack (Order Spell) - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. Unit: Ice Demon.

    [​IMG]Giantslayer – Gây sát thương mạnh hơn vào đơn vị lính cấp 4 (như Titan, Dragon, Devil, Hydras…..) Unit: Halfling.

    [​IMG]Greek Fire (Fire Attack) - Đánh lan với phạm vi 9x9 ô. Unit: Catapult.

    [​IMG]Hypnotize (Order Spell) - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. Unit: Mermaid.

    [​IMG]Immune to Magic – Chống phép hoàn toàn, kể cả phép do đồng đội buff. Unit: Black Dragon, Frenzied Gnasher.

    [​IMG]Immune to Visual Attacks – kháng phép blind và stone gaze. Unit: Troglodyte.

    [​IMG]Insubstantial – Tăng 100% M-Defense và R-Defense Unit: Ghost, Air Elemental.

    [​IMG]Life Draining (Death Attack) - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. Unit: Vampire.

    [​IMG]Life Ward - Tăng 50% khả năng kháng phép Life và 50% M-Defense,R-Defense khi gặp quân Life. Unit: Devil.

    [​IMG]Lightning Attack (Chaos Spell) – Khi tấn công sẽ gây thêm 1 lượng sát thương lightning (30 damage cho 1 Thunderbird). Unit: Thunderbird.

    [​IMG]Long Range – Bắn xa và gần sát thương không đổi. Unit: Crossbowman, Ballista.

    [​IMG]Long Weapon – Đánh xa giúp không bị phản đòn của các đối tượng cận chiến. Unit: Pikeman.

    [​IMG]Magic Mirror – Đơn vị có thêm support magic này. Unit: Faerie Dragon, Evil Sorceress.

    [​IMG]Magic Resistance – Giảm 50% sát thương magic vào đơn vị. đặc biệt Gold Golem giảm 75%. Unit: Earth Elemental, Dwarf, Gold Golem, Goblin Knight, Megadragon.

    [​IMG]Mana Leech (Death Spell) – Giúp đơn vị hút mana của tướng địch và chuyển cho tướng ta mỗi lượt đi. Unit: Imp.
    [/spoil]
     
    Chỉnh sửa cuối: 30/8/11
  7. squallphu

    squallphu Thành viên cấp 5

    Tham gia ngày:
    13/8/06
    Bài viết:
    2,142
    Nơi ở:
    Q10 Tphcm
    6/ Ability (Phần 2)

    [spoil]
    [​IMG]Mechanical – Thuộc tính Mechanical giúp chống các phép chỉ tác dụng lên sinh vật sống. Không ảnh hưởng bởi Morale. Unit: Ballista, Gold Golem, Dragon Golem, Catapult.

    [​IMG]Mirth (Life Spell) - Đơn vị có thể cast Mirth. Unit: Satyr.

    [​IMG]Multiple Attack - Tấn công nhiều đối tượng xung quanh ta. Unit: Hydra.

    [​IMG]Negate First Strike – Chống lại các đơn vị có ability First Strike. Unit: Pikeman, Dragon Golem, Goblin Knight.

    [​IMG]No Obstacle Penalty – sát thương không bị ảnh hưởng bởi địa hình. Unit: Ballista.

    [​IMG]No Retaliation – Địch không thể đánh trả. Unit: Cerberus, Vampire, Hydra, Harpy, Sprite, Naga.

    [​IMG]Normal Melee – Sát thương bắn tầm xa và đánh cận chiến là như nhau. Unit: Orc, Medusa, Centaur, Titan, Gargantuan.

    [​IMG]Poison (Death Spell) - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. Unit: Venom Spawn.

    [​IMG]Random Harmful Spells (Death / Chaos / Order Spells) - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack của Magic Death, Chaos, Order. Unit: Evil Eye.

    [​IMG]Ranged – Cho phép đơn vị bắn xa. Unit: Many .

    [​IMG]Ranged First Strike – ability first strike của lính bắn cung. Unit: Elf.

    [​IMG]Rebirth (Life Spell) - Đơn vị có thể cast Rebirth. Nếu đơn vị chết hết sẽ có 1 con được sống dậy. Unit: Phoenix.

    [​IMG]Regeneration – Hồi phục 50 HP mỗi turn. Unit: Troll, Dark Champion.

    [​IMG]Resurrection (Life Spell) - Đơn vị có thể cast Resurrection giúp hồi sinh đồng đội. Unit:Angel.

    [​IMG]Shoots Twice – Đơn vị có khả năng bắn 2 lần. Unit: Elf, Gargantuan.

    [​IMG]Short Range – Đơn vị bắn phải bắn gần mới full damage. Unit: Orc, Centaur.

    [​IMG]Siege Capable – Bắn full damage trên mọi địa hình. Unit: Catapult.

    [​IMG]Skeletal – Tăng 100% R-Defense. Unit: Skeleton, Bone Dragon.

    [​IMG]Spellcaster – Đơn vị được phép cast phép. Unit: Water Elemental, Faerie Dragon, Mage, Genie, Evil Sorceress.

    [​IMG]Stealth – Đơn vị này ẩn đi khi địch còn xa, nhưng sẽ thấy khi địch đã đứng kế bên. Unit: Bandit.

    [​IMG]Stone Gaze (Death Attack) - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. Unit: Medusa.

    [​IMG]Stone Skin – Đơn vị được hỗ trợ phép stone skin ngay từ đầu. Unit: Gargoyle, Goblin Knight.

    [​IMG]Strength – Đơn vị được hỗ trợ phép strength ngay từ đầu. Unit: Behemoth.

    [​IMG]Strike and Return – Tấn công địch và quay trở lại vị trí ban đầu. Unit: Harpy.

    [​IMG]Stun - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. Unit: Squire.

    [​IMG]Summon Demons (Death Spell) – Cho phép summon ice demon. Unit: Devil.

    [​IMG]Taxpayer – Mỗi ngày nhận được 1 gold trên 1 con lính này. Unit: Peasant.

    [​IMG]Teleport – Di chuyển đến bất cứ điểm nào trên chiến trường. Unit: Devil, Evil Sorceress.

    [​IMG]Terror (Death Spell) - Đơn vị có thể cast Terror. Unit: Nightmare, Dark Champion.

    [​IMG]Toughness – Tăng cho đơn vị này 25% HP. Unit: Zombie.

    [​IMG]Two Attacks – Được phép tấn công 2 lần. Lần tấn công thứ 2 là sau khi bị địch phản công. Unit: Crusader, Berserker, Wolf.

    [​IMG]Undead - Thuộc tính Undead giúp chống các phép chỉ tác dụng lên sinh vật sống. Đồng thời -2 morale đơn vị phe ta là sinh vật sống Unit: Skeleton, Ghost, Vampire, Bone Dragon, Zombie, Mummy, Dark Champion.

    [​IMG]Unlimited Retaliation – Không giới hạn số lần phản lại trong 1 turn. Unit: Griffin.

    [​IMG]Unlimited Shots – không giới hạn số lượng cung tên bắn. Unit: Medusa.

    [​IMG]Weakness (Death Spell) - Đơn vị này khi tấn công có kèm Status Attack này. Unit: Waspwort.
    [/spoil]
    7/ Class của Hero:​

    Khi tướng của bạn phát triển theo 2 con đường song song, tức là học song song 2 hệ phép khác nhau cùng 1 lúc thì sẽ được thay class.
    Việc thay class giúp cho tướng có 1 số hiệu quả nhất định. Và khi lên lv, 2 trong 3 skill được phép nâng phụ thuộc vào class của bạn.
    Lưu Ý, nếu tướng bạn học hơn 2 hệ phép khác nhau, thì class của tướng dựa vào tổng số skill bạn nâng cho hệ đó. tức là 2 hệ phép bạn nâng nhiều nhất sẽ làm class của tướng.
    Dưới đây là toàn bộ class bạn có thể đạt được:
    [spoil]
    Tatic + Combat = General: Tăng 1 Morale cho toàn quân
    Tatic + Scouting = Field Marshal: Toàn quân được thêm 10% M+R Attack
    Tatic + Nobility = Lord CommanderL Tăng 2 Morale cho toàn quân
    Tatic + Life = Crusader: Tướng luôn max morale
    Tatic + Nature = Warden: Toàn quân được thêm 10% M+R Defense
    Tatic + Death = Reaver: Tướng có Blooddust
    Tatic + Chaos = Pyromancer: Tướng có Fire Shield
    Tatic + Order = Illusionist: tăng 20% hiệu quả của phép Illusion

    Nobility + Combat = Warlord: Tăng 5 Melee Attack
    Nobility + Scouting = Guildmaster: tướng đánh cận chiến có trạng thái stun
    Nobility + Life = Cardinal: Tăng 5% cho kỹ năng Ressurrection
    Nobility + Nature = Beast lord: Tăng 20% summon Wolf và White Tigers
    Nobility + Death = Dark Lord: tướng đánh cận chiến có trạng thái min morale
    Nobility + Chaos = Witch King: tướng đánh cận chiến có trạng thái fear
    Nobility + Order = Wizard King: tướng đánh cận chiến có trạng thái bad luck

    Combat + Scouting = Ranger: Tăng 5 R-Attack
    Combat + Life = Paladin: có Death Ward
    Combat + Nature = Beastmaster: Tăng 20% hiệu quả summon Wolf
    Combat + Death = Assasin: Tướng tăng 3 Speed và move
    Combat + Chaos = Fire Guard: Tướng có Fire Resistance
    Combat + Order = Battle Mage: Tăng 20% hiệu quả Magic Fist và Ice Bolt

    Scouting + Life = Prophet: Tướng có Spiritual Armour
    Scouting + Nature = Bard: Tướng có Max luck
    Scouting + Death = Ninja: đánh cận chiến có trạng thái Poison
    Scouting + Chaos = Fire Diviner: Tăng 20% hiệu quả của phép lửa
    Scouting + Order = Seer: Tăng 2 tầm nhìn

    Life + Nature = Summoner: Tăng 20 exp hiệu quả của summoning skill
    Life + Death = Dark Priest: Tướng đánh cận chiến có trạng thái Life Drain
    Life + Chaos = Heretic: Tướng không sợ hiệu ứng của loại phép Ward
    Life + Order = Monk: Tướng có Chaos Ward

    Nature + Death = Demonologist: Tăng 50% hiệu quả phép summon Demon
    Nature + Chaos = Warlock: Tăng 10 spell Point và hồi phục 1 spell point/ngày
    Nature + Order = Enchanter: tăng 20% hiệu quả của summon và illusion

    Death + Chaos = Tướng đánh cận chiến có trạng thái Aging
    Death + Order = Shadow Mage: Tướng có Blur

    Chaos + Order = Wizard: giảm 2 Spell Point cho tất cả phép

    3 Magic khác nhau = Arch Mage: Tăng 20% hiệu quả của tất cả các phép
    [/spoil]
     
    Chỉnh sửa cuối: 30/8/11
  8. squallphu

    squallphu Thành viên cấp 5

    Tham gia ngày:
    13/8/06
    Bài viết:
    2,142
    Nơi ở:
    Q10 Tphcm
    8/ Strategies mình hay dùng dành cho mỗi đạo quân:​

    Nhận xét chung:
    H4 là games chiến thuật đa dạng, rất nhiều chiến thuật phát triển rất khác nhau, nhưng mỗi chiến thuật của nó đều có cách hóa giải và khắc chế khác nhau, cho nên, yêu cầu người chơi phải biết “tùy cơ ứng biến”, sử dụng những hệ phép mà học được để mà phát huy sức mạnh lính mình hay phá thế mạnh của địch.
    Mỗi đội quân với mỗi chiến thuật khác nhau đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, phát huy hiệu quả tối đa của nó là yêu cầu cần thiết nhất đối với người chơi.
    Dưới đây là vài cách phát huy sức mạnh của 1 đội quân mà bản thân mình hay dùng, có nhiều trường hợp kế thừa từ H3 nên cũng không khó hiểu lắm.

    8.1/ Order:
    [spoil]
    a/ Tổng thể về thành Order:
    Order là thành có magic rất tốt, mỗi cấp lính đều có thể chọn theo hướng bắn xa, có sát thương theo phép rất mạnh khi đánh lính level 4 của địch, nhưng lại khá yếu với đánh cận chiến và có tốc độ di chuyển chậm.

    b/ kết hợp lính:
    Hướng 1 - Nâng tất cả các lính theo hướng bắn xa:
    Drawves, Hafling, Magi, Genie, Titan. Toàn những xạ thủ mạnh, với đội hình này ta có thể nhanh chóng cày tài nguyên, lên lính nhiều và đông. Magi và Hafling nhiều nhưng HP thấp vì vậy để Drawves đứng trước 1 trong 2 để bảo vệ nó khỏi bị địch tấn công, ít nhất là 1 lượt. Khi vào trận tướng Order nên cast phép Mass Slow, Mass Presion, Mass Blue theo thứ tự để chống bị áp sát nhanh, bắn lại mạnh, bị phản lại không mất bao nhiêu HP.
    Nhưng nhìn chung hướng này không đồng đều, tập trung quá vào bắn xa, khi địch có morale cao hơn ta, sẽ tấn công trước, và khi các đơn vị có nhiều lính bay thì 1 lượt đầu có thể làm ta hao tổn gần như 50% quân lực.

    Hướng 2 – nên dùng Gold Golem hoặc Naga thay cho Magi hoặc Genie:
    Bớt 1 lính bắn, nhưng có thêm 1 guardian. Nếu địch có lính bay đến đánh trước thì ta cũng có người bảo vệ lính bắn. tướng lúc này có thể không cast những phép kia mà cast những phép kinh hoàng hơn như berserk hoặc cả Hypnotize. Khi lên tân công thì không cần lên từ từ mà chỉ cần teleport là đủ.
    Nhìn chung hướng đi này đồng đều và hợp lý nhất trong những cuộc đại chiến giữa 2 quân chủ lực.

    Hướng 3 – O and W strategy:
    O and W chính là…. Woods và Ores. Đây là 2 nguồn tài nguyên chính trong games, dễ lấy hơn các nguồn tài nguyên khác nhưng sử dụng thì cũng nhiều. Nếu ta gặp khó trong việc kiếm các tài nguyên còn lại, thì “W and O” là 1 chiến thuật khá hay và có tính bất ngờ. Mục tiêu của chiến thuật này là xây lính tốn wood hoặc ore, nếu đồng đều cả 2 càng tốt. chơi ở cấp độ càng khó thì chiến thuật này càng phát huy tác dụng cao (lính đứng đường đông như kiến).

    Drawve, Hafling, Gold Golem, Naga, Dragon Golem. Tất cả các nhà của lính này chủ yếu là Ore, vì vậy cố gắng tập trung ưu tiên cho tài nguyên Ore. nếu đánh nhanh thắng nhanh thì xài luôn tướng nobility là chủ đạo để có gold và tài nguyên nhiều. tướng phép là phụ thôi, lên lv 5 là có thể học magic level 3 với các dạng phép mass khá là tốt rồi.

    Hướng đi này khá nguy hiểm, nếu địch phòng thủ tốt, và ta phá sản với kế hoạch này thì khả năng thua của quân ta tăng lên 20% đấy. người có bản lỉnh tự tin và có 1 trình độ tư duy chiến thuật khá tốt (kể có máu …. liều) mới có thể sử dụng thành công với chiến thuật này.

    c/ Các phép tốt của Order mà trong trận đánh cần lưu ý:

    Các loại phép tác động lên tất cả các lính (Mass) đều là các phép tốt:
    Mass Blur: tăng 50% Ranged Def. sử dụng tốt nhất khi đang thủ thành hoặc công thành. Khi đó 2 bên sẽ đọ bắn với nhau, lính cận chiến thì đứng defense hứng damage thay cho lính bắn.

    Mass precision: tăng 25% R-attack + khả năng bắn xa và xuyên vật cản. sử dụng tốt nhất khi công thành để bắn tốt qua tường thành (không bị giảm ½ damage).

    Mass dispel: phép này thực sự lợi hại, toàn bộ những phép lợi thế của địch đều bị hủy bỏ hết. thậm chí summon của nature hay raise của necromancer cũng phải bó tay trước phép này.

    Mass slow: giảm tốc độ di chuyển của địch. Thật sự rất hữu dụng khi phát triển quân đánh tầm xa. Địch chưa kịp áp sát ta đã bị ta đánh cho tan xác.

    Các phép tác dụng đơn còn lại mà hữu dụng:
    Phantom Image: phép phân thân này cực kỳ hữu dụng, bạn có thể tạo ra 1 phân thân, lượng HP tùy vào lv tướng để làm…… bia đỡ đạn hoặc tấn công. Nhiều lúc phantom image chính là điểm nhấn trong cuộc chiến, bản sao này thường được sử dụng để lao vào xạ thủ địch làm địch không có khả năng tấn công tầm xa.

    Berserk: làm mục tiêu địch đánh lính gần nó nhất. tác dụng tốt nhất là cast vào lính cấp 4 của địch mà speed chậm (speed nhanh thường là dragon, lao lên trên áp sát và tấn công quân chủ lực của ta rồi) như Hydra, Titan . Khi công thành thì cứ cast vào lính bắn mạnh nhất của địch để đối phương tự xâu xé, ta bên ngoài chỉ việc bắn hỗ trợ vào nội bộ địch.

    Blind: làm địch mù trong 3 turn, mục đích thường là dùng để khống chế đối tượng chủ lực của địch, có thể là tướng, có thể là lính cấp 4 hoặc là xạ thủ của địch. Tóm lại nhân vật nào bên địch nguy hiểm thì cứ cho nó ăn phép này.

    Teleport: áh àh, phép cực khủng khác của Order. Dịch chuyển 1 đối tượng đến bất cứ vị trí nào trên bản đồ trận đấu. teleport 1 lính chủ lực nhưng speed thấp của ta vào xạ thủ địch và tấn công địch? Vâng, khá tốt đấy nhưng hơi bị thiếu muối khi làm vậy vì sau turn này, quân chủ lực đó sẽ chết vị bị “3 đánh 1”. Hãy làm ngược lại: teleport quân chủ lực của địch vào…. Giữa đám quân ta để tiện bề…. đánh hội đồng.

    Forgetfullness: làm cho xạ thủ của địch không thể bắn. Trong Heroes 4, xạ thủ luôn là đối tượng nguy hiểm, hãy sử dụng phép này vào xạ thủ địch khi chưa có các phép lợi hại khác.

    Town Gate: teleport về thành gần nhất. phép này khá tốt và khi map rộng lớn thì phép này mới có uy lực mạnh.

    Hypnotize: phép cấp cao của Berserk. Điều khiển địch trong 3 turn. Khi quân chủ lực của địch trúng magic này mà không hóa giải được, khả năng thất bại sẽ tăng thêm 30%

    Pain Mirror: phản 50% sát thương vào phía địch khi tấn công cận chiến. đòn này thực sự nguy hiểm nếu ta cast vào lính lv 1 của ta và nhào vô bụp lính lv 4 của địch.

    1 câu hỏi đặt ra là khi tướng bạn có đầy đủ các phép trên, vậy khi vào trận bạn sử dụng phép nào trước? câu trả lời là: “không có”. Sử dụng phép gì trước tùy vời từng thời điểm thích hợp. sử dụng tốt thì đó chính là cái tài của nhà cầm binh. “tùy cơ ứng biến” đó cũng là cái tài của nhà dụng binh. Điều này phụ thuộc vào trình độ của bạn.

    d/ Sự kết hợp tướng ngoại order:
    một chiến thuật cực kỳ căn bản mà ai cũng dễ dàng làm được, đó là dành 1 ô stack cho tướng tatic. Cố gắng bảo vệ tướng này trong trận chiến để các lính còn lại được tăng %attact và %defense nhất định. Move và speed là điểm yếu của Order cũng sẽ được cải thiện phần nào. Morale và luck thì không tốt lắm khi quân ta có mechanical immune với morale.

    Thành Order chỉ hỗ trợ cho hệ phép life và death. Nhìn chung thì life tốt hơn death vì các phép của life hỗ trợ tốt cho quân ta hơn về phòng thủ. Nếu bạn có thời gian cast hết những phép life sau thì quân bạn có lượng def tăng lên rất khá: defender, celestial armor, # ward.

    Nhìn chung sự kết hợp tướng phép ngoại không cần thiết lắm, vì so về phép thuật, magic của Order là tốt nhất rồi.
    [/spoil]
    8.2/ Life
    [spoil]
    a/ Tổng thể về thành Life:
    Life là thành có magic rất tốt, magic tập trung cho việc tăng cường sức mạnh lính và sống dai, lính đánh tầm xa có những kỹ năng tốt như bắn xa full damage, bắn vượt chướng ngại vật full damage. Đơn vị lính cấp 4 Angel là 1 đơn vị quân cực mạnh lại có thêm kỹ năng hồi sinh.

    b/ kết hợp lính:
    Hướng 1 - Nâng lính theo hướng bắn xa:
    Crossbowman, Monk, Balista. Toàn những xạ thủ mạnh, với đội hình này ta có thể nhanh chóng cày tài nguyên, lên lính nhiều và đông. Def khá, tổng lượng HP lại tốt hơn so với xạ thủ của Order. Nhưng nếu so với Order thì còn kém 1 bậc. lý do là không có xạ thủ đánh phép tầm xa (đánh vào các loại lính cấp 4 không giảm damage), lại không có khả năng chống địch áp sát mặc dù có bless để tăng tối đa sát thương. Đặc biệt nếu sử dụng Ballista thì move của toàn đội giảm cực kỳ thê thảm. Toàn quân không linh động, khả năng bại của ta càng cao.
    Nhìn chung hướng này không đồng đều và cũng không phải là tốt, tập trung quá vào bắn xa, trong khi các phép hỗ trợ cho bắn xa lại không nhiều. Nghiêm trọng nhất là tốc độ di chuyển của ballista là chậm vô đối. Chỉ nên sử dụng loại quân này khi thủ thành và nâng thành lên cấp castle. Khi đó mass bless và lượng damage + attack cao của lính tầm xa sẽ là mối nguy hiểm cực lớn cho bất cứ đoàn quân nào (đương nhiên trừ Order, vì nếu chỉ tính riêng phần đọ súng thì Life thực sự không có cửa).

    Hướng 2 – nên dùng pikeman thay cho balista:
    Bớt 1 lính bắn, nhưng có thêm nhiều tốc độ di chuyển. Pikeman thực tế không mạnh lắm, nhưng khi cày cuốc tiền và tài nguyên, biết cách phát huy khả năng đánh không phản thì sẽ chết không quá nhiều lính đâu. Sau lưng Crossbowman và Monk cũng có thể làm gỏi bọn còn lại rồi. Đơn vị lính cuối cùng thì là sự lựa chọn giữa Champion và Angel. Trên nguyên tắc thì Angel mạnh hơn và hữu dụng hơn Champion, nhưng quan điểm của mình thì 2 đơn vị quân này như nhau. Tài nguyên nào nhiều thì lên theo hướng đó. Nhưng nếu phát hiện địch có nhiều xạ thủ thì nên theo hướng của Angel, vì có khả năng hồi sinh lính chết và khả năng bay đến tận trận địa địch khá là quan trọng.

    Hướng 3 – O and W strategy:
    O and W chính là…. Woods và Ores. Đây là 2 nguồn tài nguyên chính trong games, dễ lấy hơn các nguồn tài nguyên khác nhưng sử dụng thì cũng nhiều. Nếu ta gặp khó trong việc kiếm các tài nguyên còn lại, thì “W and O” là 1 chiến thuật khá hay và có tính bất ngờ. Mục tiêu của chiến thuật này là xây lính tốn wood hoặc ore, nếu đồng đều cả 2 càng tốt. chơi ở cấp độ càng khó thì chiến thuật này càng phát huy tác dụng cao (lính đứng đường đông như kiến).

    Squire, Crossbowman, Pikeman, Crusader, Champion. Tất cả các nhà của lính này chủ yếu là Ore, vì vậy cố gắng tập trung ưu tiên cho tài nguyên Ore. nếu đánh nhanh thắng nhanh thì xài luôn tướng nobility (thành life vẫn có thể mua được tướng nobility) là chủ đạo để có gold và tài nguyên nhiều. tướng phép là phụ thôi, lên lv 5 là có thể học magic level 3 với các dạng phép mass khá là tốt rồi.

    Hướng đi này khá nguy hiểm, nếu địch phòng thủ tốt, và ta phá sản với kế hoạch này thì khả năng thua của quân ta tăng lên 20% đấy. người có bản lỉnh tự tin và có 1 trình độ tư duy chiến thuật khá tốt (kể có máu …. liều) mới có thể sử dụng thành công với chiến thuật này.

    c/ Các phép tốt của Life mà trong trận đánh cần lưu ý:

    Các loại phép tác động lên tất cả các lính (Mass) đều là các phép tốt:
    Defender: tăng 50% Ranged Def và Melee Def nếu lính đó thực hiện lệnh phòng thủ (bấm D để thủ).

    Celestial Armor: tăng 25% Ranged Def và Melee Def. Phép này luôn luôn là phép tốt và được ưu tiên cast.

    Mass bless: luôn gây ra sát thương ở dạng Max. Phép này sử dụng rất tốt khi thủ thành với nhiều loại lính đánh tầm xa.

    Mass healing: phép này không tốt lắm vì không có khả năng hồi sinh lính chết, nhưng nếu trong đội quân ta có tướng combat và chỉ có lính cấp 3 và cấp 4 thì phép này mới phát huy tối đa uy lực.

    Mass Chaos/Death/Nature/Order: Đây là phép làm nên thế mạnh của Life, tăng 50% khả năng kháng phép và 50% Ranged + Melee Defense. Tốt gấp 3 lần celestial armor. Khi địch dùng phép này, bạn không có mass dispel và mass cancelation thì trận chiến đó cơ hội thắng của bạn mất 40%.

    Mass Fervor: Tăng max morale cho toàn đội. khi đó vào mỗi turn, quân ta luôn được quyền đi trước.

    Prayer: tăng 25% Hit Point và 25% damage cho tất cả quân life (kể cả của địch). Nếu địch không có stack life, thì phép này là 1 phép cực kỳ hữu dụng. 25% hit point giúp lính ta trụ lâu hơn, + thêm các phép tăng defense làm cho lính ta hầu như invincible.

    Mass Exorcism: Loại bỏ tất cả các trạng thái bất lợi có trong quân ta. Phép này cũng khá quan trọng và hữu dụng khi đi chinh chiến với quân Order, Death, và Chaos.

    Divine Intervention: Phép này thực tế cũng khá hữu dụng, ngoài việc hồi máu cho toàn quân còn có thêm khả năng hồi sinh tướng đã chết. Trong quân có 2 tướng trở lên thì nhiều lúc bạn phải dùng phép này để cứu sống họ đấy. đặc biệt hữu hiệu nếu ta dùng chiến thuật 3 tướng lv thấp.

    Sanctuary: Địch sẽ không đánh được quân ta nếu quân đó không thực hiện lệnh đánh hoặc cast phép trước. khi dùng phép này, ta tha hồ bày binh bố trận để gây 1 lượng sát thương cực lớn vào địch mà địch trở tay không kịp. phép này sẽ phát huy sức mạnh kinh người nếu ta kết hợp với Mass Fervor.

    Các phép tác dụng đơn còn lại mà hữu dụng:
    Heavently Shield: tăng 1 lượng hP kha khá cho chính tướng sử dụng. khá hữu dụng nếu tướng ta có full combat (60 defense), rất khó chết mà còn được addiction thêm 1 lượng HP nữa.

    Martyr: đây là phép mà tui rất thích đây. Chuyển toàn bộ sát thương của 1 lính ta vào 1 lính khác của phe ta. Ví dụ cụ thể: Angel là đơn vị lính Defense cao nhất của quân ta rồi, nên địch tấn công Angel sẽ mất rất ít máu. Dùng phép này để Squire mất lượng máu ít ỏi đó thay cho Angel, thành ra Angel không bao giờ mất máu nữa, còn Squire thì mất khá là ít máu nếu Angel bị đánh, bản thân Squire cứ defense bên dưới + 50% defender nữa thì cũng không chết nhiều lắm đâu. Khi đó Angel tha hồ mà tung hoàng ngang dọc. Lưu ý 1 điều là phép này kết hợp với Griffin của Nature => unlimited Retaliation mới là kinh khủng.

    Retribution: hãy xem phép này như 1 dạng cấp thấp của Retaliation Strike của tướng Knight trong H5 đi. Cùng với Martyr, phép này nếu kết hợp được với Griffin thì tác dụng của nó cũng rất là lớn.

    Song of Peace: phép blind dạng yếu hơn. Làm cho không được tấn công quân ta hay cast phép. Xem như quân đó mất 1 lượt. khá tốt nếu ta đổi 1 lượt của tướng bằng 1 lượt của quân chủ lực của địch. Thường các phép cấp thấp này là do tướng phụ thứ 2 thứ 3 giữ. Tướng chính luôn nắm giữ phép cấp cao mà có khả năng làm thay đổi cục diện trận đấu.

    Regeneration: phép hồi máu mỗi turn. Khá tốt nếu ta dùng nó trên thiên thần hoặc champion, những đơn vị có lượng HP cao và Defense cao.

    Guardian Angel: 1 phép cũng cực tốt khi cast vào lính chủ lực của ta (thường là lính HP cao và Def cao) bảo vệ vài mạng sống của loại lính chủ lực đó. Phép này có tác dụng ngược lại với Hand of Death.

    1 câu hỏi đặt ra là khi tướng bạn có đầy đủ các phép trên, vậy khi vào trận bạn sử dụng phép nào trước? câu trả lời là: “không có”. Sử dụng phép gì trước tùy vời từng thời điểm thích hợp. sử dụng tốt thì đó chính là cái tài của nhà cầm binh. “tùy cơ ứng biến” đó cũng là cái tài của nhà dụng binh. Điều này phụ thuộc vào trình độ của bạn.

    d/ Sự kết hợp tướng ngoại Life:
    một chiến thuật cực kỳ căn bản mà ai cũng dễ dàng làm được, đó là dành 1 ô stack cho tướng tatic. Cố gắng bảo vệ tướng này trong trận chiến để các lính còn lại được tăng %attact và %defense nhất định. Move và speed là điểm yếu của Life cũng sẽ được cải thiện phần nào. Morale và luck cũng khá tốt cho quân life, vì nếu Morale >6 thì ta không phải tốn 1 turn cast phép mass fervor.

    Thành Life chỉ hỗ trợ cho hệ phép Order và Nature. Nhìn chung thì Order tốt hơn Nature vì các phép của Order hỗ trợ tốt cho quân ta hơn là phép Nature. Nhưng cũng đừng xem thường sự hỗ trợ của phép Nature, phép Mass Fortune có thể làm nên sự khác biệt lớn lắm đó.

    Với sự hỗ trợ đắc lực của dòng phép Nature và Order, sự kết hợp phép của thành Life là tốt nhất, phải nói là thiên biến vạn hóa. Dùng 10 trang A4 chưa chắc nói hết sự kết hợp tướng đa dạng của thành life. Tướng chiến thì có thể dùng Combat hoặc Tatic, tướng Phép thì cả 3 loại Life, Nature, Order đều cực kỳ hữu dụng trong việc Boost quân ta lên 1 đẳng cấp khác hẳn chỉ cần luyện 3 tướng lên LV9 là đạt yêu cầu. Làm 1 phép cộng đơn giản về tổng số %defense mà ta nhận được nếu bạn kết hợp 3 tướng Nature, Life và Order trong đội quân: 50% của Ward + 50% của Defender + 25% của Celestial Armor + 50% def của tướng Tatic + 50% Ranged Def của Mass Blur + Fortune = 225% DEF + fortune giảm khoảng 1/3 sát thương. Quá đỉnh.
    Tóm lại: bạn hãy chọn 2/5 hoặc 3/5 loại tướng sau vào trận đánh, bảo đảm là lợi chứ không hại. Life, Order, Nature, Tatic, Combat.
    [/spoil]
    8.3/ Nature
    [spoil]
    a/ Tổng thể về thành Nature:
    Nature là thành có magic khá đặc biệt so với các phiên bản khác của Heroes of Might and Magic, magic tập trung cho việc summon – triệu gọi 1 đơn vị quân nào đó vào trận đánh để trợ giúp quân ta. Lượng lính summon cũng được cộng dồn nên phép summom không phải là hàng vô dụng đâu. Người chơi có thể dùng summon làm lá chắn bảo vệ lính chính quy, cũng có thể làm đơn vị quân chủ lực trong tấn công, cũng có thể làm đơn vị quân yểm trợ (nhưng trường hợp này khá hiếm).
    Ngoài ra Dragon Strength là 1 phép thực sự mạnh mà đơn vị quân chủ công nên được hỗ trợ.
    Thêm nữa Nature có thể mua được lính thứ 6 (khi xây nhà creature portal), các lính trong này thực sự hữu dụng, mỗi loại lính đều có các tác dụng tốt của nó vào từng thời điểm. bản thân mình ưu dùng water element, Fire element (lính đánh tầm xa) vì Nature lính đánh tầm xa thực sự chỉ có Elf, Faerie Dragon là lính đánh xa nhưng lại thuộc dạng cast phép nên hơi uổng phí vì lính Level 4 thường có lượng Attack và Damage khá cao, đánh thường rất tốt, Dragon Strength vào Faerie Dragon thật sự uổng phí.

    b/ kết hợp lính:
    Hướng 1 - Nâng lính theo hướng bắn xa:
    Elf, Faerie Dragon, Fire element, Waspwort. Toàn những xạ thủ mạnh nhưng tất cả đều có điểm yếu của nó: Elf quá ít HP, Faerie Dragon là lính LV 4 nhưng lại đánh phép, Waspwort thì tốc độ di chuyển cực chậm. Xem ra chỉ còn Fire Element và Water Element là thực sự có tác dụng tốt. Nature lại không có phép tốt hỗ trợ cho bắn tầm xa, cho nên lời khuyên nhẹ nhàng là đừng tập trung 100% vào lính bắn xa, mà buộc phải chia đều cho cận chiến và đánh tầm xa.
    Nhìn chung hướng này không tốt, trong khi các phép hỗ trợ cho bắn xa lại không có. Nghiêm trọng nhất là tốc độ di chuyển của waswort là chậm vô đối. Chỉ nên sử dụng loại quân này khi thủ thành và nâng thành lên cấp castle. Khi đó Strength và Dragon Strength sẽ làm việc có hiệu quả. Nhưng nói chung, đọ súng với Life và Order thì chỉ có nước “quân địch chết 3, quân ta chết hết”.
    Nature là đội quân khi xây phụ thuộc rất nhiều về Wood. Nếu xây hướng này bạn phải có tốn 1 lượng Wood khá lớn khi xây Elf.

    Hướng 2 – tập trung vào cận chiến:
    Đối với đội quân của Nature, tập trung hoàn toàn vào cận chiến không phải là thất sách. Quân cận chiến của Nature có những sức mạnh kinh khủng:
    Tiger chỉ là lính cấp 2 nhưng lượng HP = 35 và Att/Def = 19 quả thật là rất cao (ngang bằng với Griffin và Unicorn của lính LV 3 rồi. tuyệt vời nhất là kỹ năng First Strike cho phép ta tấn công địch trước khi bị địch tấn công.
    Wolf với khả năng Two Attack cũng có thể được xem là loại lính LV1 mạnh nhất games. Sprite với khả năng No-Retaliation cũng rất tốt, đặc biệt đây là loại lính Flying nên khi gặp địch Move thấp thì sẽ thấy sức mạnh của Hit and Run (kế thừa từ pixie của H3).
    Lính Lv3 của Nature so với các thành khác quả thật không có cửa nếu so về stat. nhưng lại sở hữu 2 kỹ năng vô cùng kinh khủng: Griffin với Unlimited Retaliation và Unicorn với Blind. Thật khó lựa chọn giữa Unicorn và Griffin. Nhưng nếu 100% cận chiến thì Griffin coi bộ tốt hơn với sự hỗ trợ đắc lực của Mass Snake Strike + Mass Fortune + Mass Speed + Dragon Strength. Đặc biệt nếu có 1 tướng life lv 2 với khả năng Martyr, Griffin thực sự là đơn vị quân hữu dụng nhất nếu có Martyr kết hợp.
    Lính Lv4 cận chiến khỏi nói là phải dùng Phoenix. Đơn vị quân stat khá tốt + kỹ năng Rebirth có thể giảm thiểu thương vong khi đi cày bản đồ.
    Nhìn chung, phép của Nature tập trung rất lớn vào cận chiến, nên người chơi nature cũng nên nghĩ đến vấn đề cận chiến nhiều 1 chút. Nếu gặp nhiều khó khăn vì chiến thuật không tốt thì có thể thêm tướng Archer – Grandmaster Archer và lính tầm xa Fire element/ Water element để bắn phụ trợ, diệt lính tầm xa địch trước.

    Hướng 3 – Kết hợp summon với lính chính quy.
    Như đã nói ở trên, lính cận chiến của Nature rất mạnh, đặc biệt phép cũng hỗ trợ nhiều cho lực lượng cận chiến này, nhưng khi địch quá nhiều lính tầm xa, thì khi quân ta tiến đến gần địch đã hao tổn kha khá lớn rồi. để tránh hoặc hạn chế điều này xảy ra:
    Summon vào cuộc để làm bia chắn hoặc bay lên tấn công để thu hút sát thương (flying), hoặc cũng có thể summon lính tầm xa đánh yểm trợ. Nhưng đừng bao giờ quên Mass Speed, rất quan trọng cho quân cận chiến.

    c/ Các phép tốt của Nature mà trong trận đánh cần lưu ý:

    Các loại phép tác động lên tất cả các lính (Mass) đều là các phép tốt:
    Mass Speed: tăng 3 speed và 3 move cho toàn đội. nếu phát triển theo hướng cận chiến thì 3 move này là rất quan trọng, nếu có thêm tướng Tatic nữa thì move được + 6, hầu như di chuyển được cả bản đồ rồi.

    Mass fortune: tăng max luck cho toàn đội. Có thể nói đây là phép thuộc dạng xịn nhất của Nature cũng là xịn nhất của games. Luck có tác dụng giảm sát thương khi bị đánh (không như các bản Heroes khác Luck làm tăng gấp 2 sát thương gây ra).

    Mass Snake Strike: hỗ trợ trạng thái First Strike, trong cận chiến và đánh phản, ta được tấn công địch trước rồi mới bị địch đánh trả ngược lại. rất hữu dụng cho loạt quân cận chiến, đặc biệt là Griffin.

    Các phép tác dụng đơn còn lại mà hữu dụng:
    Giant Strength: cấp yếu của Dragon Strength. Nếu chưa có cấp Dragon Strength hoặc cần tiết kiệm Spell Point thì dùng Giant Strength thay thế để tăng damage và HP cho 1 đơn vị quân nào đó.

    Wasp Swarm: Tác dụng tương tự như blind là làm địch hoàn toàn đứng im, nhưng chỉ trong 1 turn. Nhiều lúc ta phải sử dụng tới phép này để khóa đơn vị quân chủ lực của địch.

    Anti-Magic: loại bỏ và kháng phép 100%, biến đơn vị lính đó thành 1 black dragon thứ 2. Lưu ý là nó loại bỏ luôn phép hỗ trợ của đơn vị quân đó. Rất hữu dụng khi đối đầu với loạt quân chuyên cast phép gây sát thương như: Genie, Water Element, Magi….

    Necromancy Ward: cũng khá hữu dụng khi đối đầu với đội quân thành Death. Chống những phép hồi sinh xác sống hoặc điều khiển xác sống của địch.

    Dragon Strength: có thể nói đây là phép tốt nhất của Nature. Tăng 100% damage và HP cho 1 đơn vị quân. Hãy tưởng tượng khi đơn vị quân chủ lực của địch được nâng gấp 2 lần sức mạnh và gấp 2 HP (nghĩa là khó chết hơn gấp 2 lần) thì đáng sợ đến mức nào.

    Tất cả các phép summon từ cấp 3 trở lên đều hữu dụng vì nó có thể cộng dồn số lượng lính. Tùy theo chiến thuật của người dùng Nature mà summon có tác dụng như thế nào: chủ công, bảo vệ, quấy rối ….

    1 câu hỏi đặt ra là khi tướng bạn có đầy đủ các phép trên, vậy khi vào trận bạn sử dụng phép nào trước? câu trả lời là: “không có”. Sử dụng phép gì trước tùy vời từng thời điểm thích hợp. sử dụng tốt thì đó chính là cái tài của nhà cầm binh. “tùy cơ ứng biến” đó cũng là cái tài của nhà dụng binh. Điều này phụ thuộc vào trình độ của bạn.

    d/ Sự kết hợp tướng ngoại Nature:
    một chiến thuật cực kỳ căn bản mà ai cũng dễ dàng làm được, đó là dành 1 ô stack cho tướng tatic. Cố gắng bảo vệ tướng này trong trận chiến để các lính còn lại được tăng %attact và %defense nhất định. Move và speed là rất cần thiết cho Nature vì lực lượng cận chiến khá mạnh. Luck cũng khá tốt cho quân Nature, vì nếu Luck >6 thì ta không phải tốn 1 turn cast phép mass Fortune.

    Thành Life chỉ hỗ trợ cho hệ phép Chaos và Life. Nhìn chung thì Life tốt hơn Chaos vì các phép của Life hỗ trợ tốt cho quân ta hơn là phép Nature và Phép Chaos lại có 2 dòng First Strike và Haste trùng lặp với Snake Strike và Speed của Nature. Nhưng cũng đừng xem thường sự hỗ trợ của phép Chaos, phép Cat Reflexes có thể làm nên sự khác biệt lớn lắm đó. Đặc biệt sự kết hợp giữa Cat Reflexes + Dragon Strength cho đơn vị quân chủ lực => sát thương của đơn vị quân chủ lực gây ra gấp 4 lần bình thường. thực sự là ác mộng kinh hoàng cho đối thủ của nó.
    Với sự hỗ trợ đắc lực của dòng phép Life và Chaos, sự kết hợp phép của thành Nature khá đa dạng, Nếu bạn sử dụng tập trung lính cận chiến nhiều thì cả Life và Chaos đều là hướng phát triển hỗ trợ tốt. Tướng chiến thì có thể dùng Combat hoặc Tatic, tướng Phép thì cả 3 loại Life, Nature, Chaos đều cực kỳ hữu dụng trong việc Boost quân ta lên 1 đẳng cấp khác hẳn chỉ cần luyện 2 tướng lên LV9 và tướng chính Nature lên LV 14 là đạt yêu cầu. Tưởng tượng 1 lượng sát thương gây ra của quân chủ lực ta đánh vào địch khi có sự góp sức của Cat Reflexes, Dragon Strength, Bless xem. Cực đỉnh.
    Tóm lại: bạn hãy chọn 2/5 hoặc 3/5 loại tướng sau vào trận đánh, bảo đảm là lợi chứ không hại. Life, Chaos, Nature, Tatic, Combat.

    Ngoài ra, Nature có thể sử dụng tướng Thief, mục đích của Thief không phải là vào trận đánh chính, mà là quậy phá hậu phương của địch hoặc nâng tốc độ di chuyển trên bản đồ của quân ta. Đừng quên 1 điều cực kỳ quan trọng trong chiến tranh: Hậu Phương vững thì tiền tuyến mới thành, Xin đừng quên vai trò quan trọng của hậu phương. Vì thế mà ta sử dụng thief để quấy phá và do thám địch 1 cách hữu hiệu.
    Thief cũng là loại tướng khá dễ luyện khi đi 1 mình. Chỉ cần chạy qua được lính địch là nhận 1 lượng EXP rồi.
    [/spoil]
    8.4/ Chaos
    [spoil]
    a/ Tổng thể về thành Chaos:
    Chaos là thành có magic tập trung vào việc gây sát thương trực tiếp vào quân địch, Ngoài ra cũng có 1 số phép hỗ trợ cho đồng đội hoặc phép trạng thái phá hoại (cloud of confusion) và làm đi yếu sinh lực địch (mass misfortune, blood frenzy).
    Nhưng bản thân mình không thích lắm các phép thuật gây sát thương trực tiếp. Lý do là các phép này dùng nhiều để đi chiếm các mỏ tài nguyên và quái dọc đường chắc chắn thiếu spell point. Cũng may là các phép hỗ trợ khác của Chaos cũng thuộc hàng khủng nên đội quân này vẫn có đất dụng võ.
    Theo quan điểm cá nhân của mình thì 2 phép hữu dụng nhất của Chaos là Mass Misfortune và cloud of confusion.

    b/ kết hợp lính:
    Hướng 1 - Nâng lính thiên hướng tấn công:
    Medusa, Efreet, Hydra: đây là 3 loại lính thiên hướng tấn công.
    Medusa là đơn vị lính đánh tầm xa khá là mạnh, nếu số lượng đông thì càng dễ gây ra trạng thái Stone Gaze đáng sợ. số lượng cung không giới hạn giúp cho cung thủ thứ xịn này bắn thoải mái, Ranged Attack = 19 cũng là 1 thứ sức mạnh ghê gớm đối với 1 loại lính 2. Tóm lại đây là 1 đơn vị quân đáng sợ với sức tấn công kinh hoàng.
    Efreet cũng là 1 đơn vị quân tấn công đáng sợ. Với Fire shield hộ thân có thể phản 25% damage về phía địch, fire resistance và flying cũng là 1 lợi thế giúp cho đơn vị quân này có chỗ đứng trong đội hình tấn công.
    Hydra: đừng nhìn đơn vị quân chậm chạp và chỉ số stat khá thấp với dạng lính LV4 mà đánh giá thấp sinh vật này. Multi Attack và No Retaliation mới chính là sức mạnh khủng khiếp của sinh vật huyền thoại của dòng Heroes of Might and Magic. Nếu có chiến thuật tốt và biết cách dụ địch để phát huy tối đa sức mạnh của Multi Attack thì Hydra là đơn vị gây sát thương cao nhất games.
    Khi tập trung vào tấn công, các phép hỗ trợ của tướng rất quan trọng và góp phần thiết yếu cho việc thắng trận.
    Đặc biệt khi theo hướng này, nguồn tài nguyên sử dụng được phân bổ đều, đây cũng là 1 lợi thế khi chơi ở độ khó hơn.

    Hướng 2 – tập trung vào phòng thủ:
    Minotaur: với 1 lượng HP khá lớn của lính level 2, đặc biệt là kỹ năng block, Minotaur là đơn vị bảo vệ hữu hiệu cho tướng của bạn. mình thường sủ dụng Minotaur đứng trước tướng và Defense để….. lãnh sát thương tầm xa của địch thay cho tướng, tướng rảnh tay cast phép gây sát thương địch hoặc cast phép hỗ trợ.
    Nighmare: Đơn vị quân cấp 3 với lượng máu khá cao là 110HP và phép Terror cũng là 1 phép rất tốt. tách stack này ra để có thể tối ưu hóa lợi thế của phép Terror để Black Dragon làm việc hoặc tướng cast phép tiêu diệt sinh lực địch.
    Black Dragon: là rồng mạnh nhất games với tất cả các chỉ số gần như gấp 2 các loại lính LV4 khác. Cực mạnh, lại được antimagic (nhưng cũng có thể là điểm yếu). Bất lợi lớn nhất của đơn vị này là Population =1 (quá thấp so với các đơn vị quân khác).
    Tại sao tập trung phòng thủ lại xuất hiện chú Black Dragon mạnh kinh khủng vậy? Đáp án chính là DEF ATT của Black Dragon cao, Move cũng cao và tấn công cũng là phương pháp phòng thủ tốt nhất. kết hợp Terror của Nighmare, Phép của tướng (cast direct damage hay phá hoại địch bằng Cloud of Confuse) để cho Black Dragon làm cỏ địch với Fire Breath attack (đánh lan ra sau lưng).

    c/ Các phép tốt của Nature mà trong trận đánh cần lưu ý:

    Các loại phép tác động lên tất cả các lính (Mass) đều là các phép tốt:
    Mass Haste: tăng 3 speed và 3 move cho toàn đội. nếu phát triển theo hướng cận chiến thì 3 move này là rất quan trọng, nếu có thêm tướng Tatic nữa thì move được + 6, hầu như di chuyển được cả bản đồ rồi.

    Mass Misfortune: giảm max luck cho toàn địch. Có thể nói đây là phép thuộc dạng xịn nhất của Chaos cũng là xịn nhất của games. Luck có tác dụng giảm sát thương khi bị đánh (không như các bản Heroes khác Luck làm tăng gấp 2 sát thương gây ra) nhưng nếu luck ở trạng thái <10 thì là bị tăng sát thương đánh vào đơn vị lính. Rất kinh khủng nếu bị Hydra táp 1 phát trong trạng thái Cat Reflexes mà trúng 2-3 đơn vị địch.

    Mass First Strike: hỗ trợ trạng thái First Strike, trong cận chiến và đánh phản, ta được tấn công địch trước rồi mới bị địch đánh trả ngược lại. rất hữu dụng cho loạt quân cận chiến, đặc biệt là Griffin.

    Mass Slayer: Gây thêm 50% sát thương vào lính LV4 của địch. Khá hữu dụng khi lính LV4 là chủ lực của địch.

    Blood Frenzy: khác với Mass Precision là tăng 25% att vào Ranged Attack thì Bloodfrenzy lại tăng 25% ATT vào Melee Attack. Cũng khá hữu dụng khi toàn quân Chaos có lượng Attack khá cao.

    Cloud of Confusion: không gây trạng thái Mass, nhưng có thể cast confusion lên 1 nhóm quân địch trong phạm vi 3x3 ô. Rất tốt nếu có thể confuse 2-3 quân địch cùng 1 lúc. (đây là phép xịn của Chaos).

    Các phép tác dụng đơn còn lại mà hữu dụng:
    Fire Aura: Thêm 1 đơn vị khác biến thành Efreet, nhưng damage không phải phản 25% sát thương nữa mà số sát thương được tính theo công thức: 11 + 1 dmg/level + Pyromancy + Sorcery

    Cat Reflexes: làm cho 1 đơn vị quân được phép tấn công 2 lần. xem như là gây sát thương gấp 2 lần. 1 skill cực kỳ mạnh mẽ và hữu dụng khi dùng cho Hydras mà có kết hợp với Mass Misfotune.

    Các phép gây sát thương trực tiếp của Chaos có lượng Damage khá mạnh, nhưng cũng phụ thuộc vào lv tướng. phép này mạnh hay không tùy vào giai đoạn của games, nhưng vào các giai đoạn sau, khi đại quân đối mặt thì hầu hết phép gây sát thương trực tiếp là vô dụng trừ trường hợp để diệt tướng địch. Nhưng giai đoạn đầu games, đi ăn tài nguyên và diệt quái lề đường thì tác dụng khá tốt nếu như có đủ lượng spell point để cast.

    1 câu hỏi đặt ra là khi tướng bạn có đầy đủ các phép trên, vậy khi vào trận bạn sử dụng phép nào trước? câu trả lời là: “không có”. Sử dụng phép gì trước tùy vời từng thời điểm thích hợp. sử dụng tốt thì đó chính là cái tài của nhà cầm binh. “tùy cơ ứng biến” đó cũng là cái tài của nhà dụng binh. Điều này phụ thuộc vào trình độ của bạn.

    d/ Sự kết hợp tướng ngoại Chaos:
    một chiến thuật cực kỳ căn bản mà ai cũng dễ dàng làm được, đó là dành 1 ô stack cho tướng tatic. Cố gắng bảo vệ tướng này trong trận chiến để các lính còn lại được tăng %attact và %defense nhất định.


    Thành Chaos chỉ hỗ trợ cho hệ phép Nature và Death. Nhìn chung thì Death tốt hơn Nature vì các phép của Death mặc dù không hỗ trợ tốt cho quân ta hơn là phép Nature nhưng lại giảm sức mạnh của địch và giúp cho lính Chaos thủ mạnh càng thêm mạnh hoặc công phá địch nhanh chóng. Hơn nữa Phép Chaos lại có 2 dòng First Strike và Haste trùng lặp với Snake Strike và Speed của Nature nên Nature ở đây không được tốt lắm. Nhưng cũng đừng xem thường sự hỗ trợ của phép Nature, phép Dragon Strength có thể làm nên sự khác biệt lớn lắm đó. Đặc biệt sự kết hợp giữa Cat Reflexes + Dragon Strength cho đơn vị quân chủ lực (hydras) => sát thương của đơn vị quân chủ lực gây ra gấp 4 lần bình thường. thực sự là ác mộng kinh hoàng cho đối thủ của nó.
    Thành Chaos cho phép ta mua các tướng sau: Combat và Phép Nature, Thief và Phép Chaos, Phép Death và Tatic. Trong 6 loại trên thì mang tướng Thief vào trận đại chiến là vô dụng. Mục đích của Thief không phải là vào trận đánh chính, mà là quậy phá hậu phương của địch hoặc nâng tốc độ di chuyển trên bản đồ của quân ta. Đừng quên 1 điều cực kỳ quan trọng trong chiến tranh: Hậu Phương vững thì tiền tuyến mới thành, Xin đừng quên vai trò quan trọng của hậu phương. Vì thế mà ta sử dụng thief để quấy phá và do thám địch 1 cách hữu hiệu. Thief cũng là loại tướng khá dễ luyện khi đi 1 mình. Chỉ cần chạy qua được lính địch là nhận 1 lượng EXP rồi.

    Tuy nhiên lưu Ý 1 điều là tướng combat là tướng chiến, mục đích chính là gây lượng sát thương lớn vào địch, còn phép Chaos cũng tập trung khá mạnh vào gây sát thương cho địch, cho nên nếu 2 tướng này đi chung cũng hơi uổng phí 1 chút. Nếu thích thì bạn vẫn có thể sử dụng kiểu kết hợp này để tạo nên song sát đích thực, 1 physical damage và 1 magical damage, nhưng hỗ trợ cho đội quân dưới quyền không xịn lắm.

    Tóm lại: bạn hãy chọn 2/5 hoặc 3/5 loại tướng sau vào trận đánh, bảo đảm là lợi chứ không hại. Chaos, Nature, Tatic, Combat, Death.
    [/spoil]
    8.5/ Death
    [spoil]
    a/ Tổng thể về thành Death:
    Tên gọi là thành Death nhưng thật tế là sự hỗn hợp của thành Necropolis và Inferno. Thành Death khá khó chịu cho người sử dụng khi trong quân ngũ vừa có đơn vị mang thuộc tính Undead (skeleton, Ghost, Vampire, Bone Dragon) là những đơn vị không có máu để cho Vampire hút, Lưu ý thuộc tính Undead thì không bị ảnh hưởng bởi phép thuộc dạng Mind Control (blind, berserk, Hypnotize), không bị ảnh hưởng bởi việc thay đổi morale (có lúc lợi nhưng cũng có lúc hại) và có những phép Support của phép Life không tác dụng được các đơn vị quân Undead (bless, healing …..). Nhưng lại có những đơn vị quân bình thường có thể bị hút máu bởi vampire (IMP, Cerberus, Venom, Devil) và vẫn ảnh hưởng đến Morale như những đơn vị quân khác.
    Phép Death tập trung vào Status Magic (những trạng thái gây hại và bất lợi cho đối thủ) hầu như là nghịch lại so với Support Magic của phép Life. Death tập trung vào việc làm suy yếu đối thủ nhưng cũng có khả năng hồi sinh các đơn vị quân undead (sẽ mất sau trận đấu) hay điều khiển các đơn vị quân là xác sống của địch (lính địch đã chết), nói gọn trong 1 từ mà bạn có thể hiểu khi chơi qua H3 hay H5: Necromancy. Có thể nói đây là phép đối ngược lại của Summon Magic bên phía thành Nature.
    Nhìn chung phép death không lợi hại lắm so với đối thủ Life của nó, và đương nhiên là thua xa Order magic. Nhưng kỹ năng Necromancy của Death mới được xem là đáng sợ (kỹ năng mà cho phép hồi sinh 1 trong 3 đơn vị Skeleton, Ghost Vampire sau trận đấu với các sinh vật sống).
    Lưu Ý, khi Death kết hợp với Summon, tướng của bạn có thể summon các đơn vị lính của thành Inferno trong H3 hay H5, cụ thể là IMP, Cerberus, Venom, ice Demon và Devil. Đặc biệt khi 2 hệ phép Death và Summon là chủ đạo thì bạn đạt được class Demonologist tăng 50% hiệu quả của summon spell đối với các loại lính trên. Cho nên đừng ngạc nhiên khi thấy số lượng lính ra hơn gấp 3-5 lần số lượng lính mà Nature summon ra. Đương nhiên số lượng lính vẫn tính tích lũy tăng dần khi summon ra nhiều lần. (đương nhiên để đạt được summon Devils thì tướng bạn ít nhất phải ở Level 30 (grandmaster cho cả 2 đường Death và Nature).
    Theo quan điểm cá nhân của mình thì 2 phép hữu dụng nhất của Death là Vampire touch và Mass sorrow (không hề có phép level 5 trong đây, vì tác dụng và sự hữu dụng của nó không ngon bằng 2 loại phép này).

    b/ kết hợp lính:
    Hướng 1 - Nâng lính theo hướng Undead:
    Skeleton, Ghost, Vampire, Bone Dragon: Đây là các loại lính có thuộc tính Undead, khi dùng đơn vị này thì ta không sợ các loại phép cao cấp của Order (blind, Berserk, Hypnotize) và cũng không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của morale.
    Nhưng lưu ý là hãy đừng quá trông chờ vào Skeleton và Ghost, đây thực sự là 2 đơn vị tệ nhất games ở cấp độ của nó.
    Skeleton là đơn vị quân cấp 1 có Ranged Defense tăng 100% nhưng vẫn không bù được tốc độ di chuyên và HP thấp.
    Ghost thì được di chuyển nhanh, trong attack có kèm trạng thái tốt và lại được 100% sức mạnh phòng thủ của Melee và Ranged. Nhưng lượng HP quá thấp và damage cũng cực thấp làm cho nó thua xa người đồng hương bên kia (cerberus).
    Vampire thì ở 1 đẳng cấp khác hẳn so với 2 đứa đàn em Ghost và Skeleton. Đây là đơn vị phải nói là mạnh nhất và hữu dụng nhất của lính cấp 3. ATT = Def = 30 + Vampire Touch + No Retaliation có thể cày nát bản đồ. Điểm yếu duy nhất của Vampire là HP = 75 khá thấp và mỗi tuần chỉ được 3 con.
    Bone Dragon cũng tương tự Vampire, Att cao, Def càng cao khi đạt được 100% Ranged Defense giúp Bone Dragon không dễ bị đánh bại bởi xạ thủ của địch, HP cũng cao và đặc biệt là kỹ năng Fear. Kỹ năng này xem như là cấp thấp hơn của No Retaliation khi mà đánh với các sinh vật không chống lại trạng thái Fear, nó sẽ không đánh phản lại Bone Dragon làm cho sinh vật này cực kỳ trâu bò và khó diệt. Hơn nữa, nếu bạn cast phép vampire touch và cả First Strike vào Bone Dragon thì bạn sẽ có 1 đơn vị tấn công khó chịu bật nhất games: đánh cận chiến thì chắc chắn thua Bone Dragon khi nó có First Strike (phép Chaos) và Fear => bạn sẽ mãi không đụng được Bone Dragon. Thành ra chỉ còn xạ thủ mới có thể dứt điểm Bone Dragon. Nhưng….. bắn thủng cái 100% Ranged Defense của Bone Dragon trước đi đã. Cuối cùng chỉ có phép mới có thể diệt được Bone Dragon khi có sự kết hợp của Vampire Touch và First Strike.
    Đặc biệt khi theo hướng này thì ta không cần quan tâm tới Morale.

    Hướng 2 – Nâng Lính theo hướng sinh vật sống:
    Đây là 4 đơn vị quân kế thừa từ thành Inferno trong H3. Là những sinh vật sống thứ thiệt, có bị ảnh hưởng bởi Morale: IMP, Cerberus, Venom, Devil.
    IMP: Sinh vật cấp 1 ốm yếu và khá vô dụng. đừng nên trông chờ vào đơn vị quân này nhiều.
    Cerberus: 3-Head Attack xem như là cấp độ thấp của Multi Attack của Hydras ở thành Chaos. Phải nói là tuyệt, nếu người chơi biết cách gài và dẫn dụ địch thì quả thật Cerberus là đơn vị tấn công khủng khiếp, (không mạnh bằng Hydras nhưng cũng có được số đông để bù lỗ 1 phần).
    Venom: Đơn vị tấn công tầm xa duy nhất của Thành Death. Att và Def rất cao so với các đơn vị lính bắn xa khác, đặc biệt lượng HP =100 cũng cực kỳ nhiều. Lấy Monk của thành Life mà so với Venom của thành Death chẳng khác gì trứng chọi đá………… nhưng mỗi tuần chỉ có 3 con và move khá thấp thực sự là điểm yếu của Venom. Lưu ý độc của Venom cũng kinh người lắm đấy nhé. Đặc biệt lúc thủ thành, quân địch ko thể áp sát nhanh ngay venom được, khi đó bạn sẽ thấy sức mạnh thật sự của đơn vị đánh xa duy nhất của quân Death này.
    Devil: nhìn chung Devil thì chỉ đáng xách dép cho Bone Dragon, thế nhưng Devil cũng có 1 kỹ năng vô cùng nguy hiểm: Teleport. Với kỹ năng này, Devil muốn đến đâu là đến. những người có chuẩn bị chiến lược chiến thuật, vị trí đứng bất kỳ của Devil là dễ dụ địch nhất, nếu không có chiến thuật gì thì cứ nhằm tướng địch mà phang hoặc quân đánh tầ xa nguy hiểm của địch mà tới. nhưng vào sâu trận địa địch thì coi chừng bị đánh hội đồng. Devil không đủ trâu như Bone Dragon đâu nhé.

    Hướng 3: sử dụng kết hợp 2 đường.
    Dùng Cerberus thay cho Ghost, thích cày bản đồ thì dùng Vampire, cần đánh tầm xa thì dùng Venom. Nhưng nhìn chung, Death khi nâng tướng theo đường Necromancer (có kỹ năng biến sinh vật sống thành 1 trong 3 loại Skeleton, Ghost, Vampire) thì luôn ưu tiên cho Vampire vì Venom tốc độ rùa bò làm ảnh hưởng đến hoạt động chinh chiến của binh đoàn quân “bất tử”.

    c/ Các phép tốt của Nature mà trong trận đánh cần lưu ý:
    Các loại phép tác động lên tất cả các lính (Mass) đều là các phép tốt:
    Unholy Song: Quân của thành Life giảm 20% sức công và thủ. Lưu ý là chỉ tác dụng vào thành Life. Xem như phép này ngược với Prayer của thành Life.

    Mass Cancellation: hủy bỏ toàn bộ phép support trên tất cả quân địch. Hiệu ứng giống như của phép Mass Dispel thành Order.

    Mass Curse: Lượng Damage của tất cả quân địch giảm đến thấp nhất. ngược lại với phép Bless của thành Life.

    Plague: bệnh dịch gây sát thương toàn bộ quân là sinh vật sống trong trận chiến, cả ta và địch. Hãy nhớ Devil, Venom hay Cerberus cũng là sinh vật sống. nếu địch không có lính đánh tầm xa trong lúc thủ thành, Plague có thể làm địch vẫy chết trong thành. Hehehe

    Mass Sorrow: đưa morale của toàn bộ quân địch xuống -10. Rất kinh khủng, mọi nước đi của địch đều phải sau quân ta. Chưa hết, khi bị như vậy, attack của các đơn vị quân này cũng bị giảm 1 lượng chừng 25%.

    Mass Weakness: giảm 25% attack của toàn bộ đơn vị địch. Khá hữu dụng và mình cũng ưu dùng phép này.

    Các phép tác dụng đơn còn lại mà hữu dụng:
    Mire: phép cực kỳ hữu hiệu khi di chuyển trên bản đồ. Làm cho địch giảm 50% move trên bản đồ. Khi ta truy kích địch, địch trúng đòn này thì chắc chắn chết.

    Aura of Fear: làm cho địch sợ ta mà không đánh phản đòn lại. thường dùng để hạn chế sát thương khi đánh quái dọc đường và bảo vệ mỏ tài nguyên.

    Death Call: điều khiển 1 lượng quân đã chết của địch. Sau khi kết thúc trận chiến thì quân bị điều khiển biến mất. Trong đại quân giao chiến, nhiều lúc vẫn phải sử dụng đến nó. Thường là dùng trên đơn vị quân địch có ability phù hợp với ta trong hoàn cảnh đó.

    Vampiric Touch: kỹ năng thuộc hàng tốt nhất của death, đưa đơn vị quân của ta trở thành Vampire. Rất rất kinh khủng nếu được sử dụng cho Bone Dragon hoặc Griffin với kỹ năng unlimited retaliation.

    Hand of Death: ngược lại với Guardian Angel của thành Life, phép này làm cho 1 số lượng quân địch chết ngay tức khắc. thường phép này được dành cho tướng địch hoặc đơn vị quân lv cao nhất trong quân ngũ của địch.

    Raise Vampire: xem như phép này là summon Vampire từ xác chết. Vampire đã mạnh thì summon nó ra đương nhiên là mạnh rồi.

    1 câu hỏi đặt ra là khi tướng bạn có đầy đủ các phép trên, vậy khi vào trận bạn sử dụng phép nào trước? câu trả lời là: “không có”. Sử dụng phép gì trước tùy vời từng thời điểm thích hợp. sử dụng tốt thì đó chính là cái tài của nhà cầm binh. “tùy cơ ứng biến” đó cũng là cái tài của nhà dụng binh. Điều này phụ thuộc vào trình độ của bạn.

    d/ Sự kết hợp tướng ngoại Death:
    một chiến thuật cực kỳ căn bản mà ai cũng dễ dàng làm được, đó là dành 1 ô stack cho tướng tatic. Cố gắng bảo vệ tướng này trong trận chiến để các lính còn lại được tăng %attact và %defense nhất định.

    Thành Death được hỗ trợ bởi hệ phép Chaos và Order. Phép Order là phép phải nói là mạnh nhất games, nhưng trong trường hợp đối với thành Death thì lại không phải vậy. Điểm lại Order sẽ thấy phép này tập trung nhiều cho lính bắn xa hoặc phòng thủ lính bắn xa. Ranged Defense thì Death cũng đã có Ghost, Dragon, Skeleton tăng 100% rồi. bắn xa thì đơn vị quân bắn xa của Death chỉ có Venom, xem ra rất thiếu. Mass Dispel thì cũng như Mass Cancelation, các phép cấp cao như Berserk, Blind hay Hypnotize có thật sự hữu ích không khi Death sở hữu nhưng đại ca như Bone Dragon, Vampire, Cerberus và cả Devil?
    Vì vậy theo bản thân mình thì phép Chaos là phù hợp với Death nhất. Mass Misfortune, Cat Reflexes cho Vampire, Blood Frenzy, Cloud of Confusion hay First Strike cho Bone Dragon…. Thậm chí Fire Aura cũng có đất dụng võ nữa. Đặc biệt là thành Death thiếu lính đánh tầm xa, tại sao không dùng Chaos để có thêm sát thương đánh tầm xa bằng phép? Vài lý do trên cũng đủ cho ta thấy Chaos quan trọng hơn Order đối với người chơi thành Death.
    Nhưng Order cũng hữu dụng chứ không phải hoàn toàn vô dụng. nếu có teleport mà kết hợp với mire thì quả thật rất kinh khủng, đây gọi là thiên la địa võng, địch lọt vào tầm của ta là chết bất đắc kỳ tử. hehehe.

    Thành Death cho phép ta mua các tướng sau: Nobility và Phép Order, Thief và Phép Chaos, Phép Death và Tatic. Trong 6 loại trên thì mang tướng Thief và Nobility vào trận đại chiến là vô dụng.
    Mục đích của Thief không phải là vào trận đánh chính, mà là quậy phá hậu phương của địch hoặc nâng tốc độ di chuyển trên bản đồ của quân ta. Đừng quên 1 điều cực kỳ quan trọng trong chiến tranh: Hậu Phương vững thì tiền tuyến mới thành, Xin đừng quên vai trò quan trọng của hậu phương. Vì thế mà ta sử dụng thief để quấy phá và do thám địch 1 cách hữu hiệu. Thief cũng là loại tướng khá dễ luyện khi đi 1 mình. Chỉ cần chạy qua được lính địch là nhận 1 lượng EXP rồi.
    Tương tự Thief, Mục đích của Nobility không phải là vào trận đánh chính, mà là tăng cường kinh tế và làm tăng phát triển thành. Thief quậy phá hậu phương địch thì Nobility ngược lại củng cố hậu phương của phe ta. Khá quan trọng đối với thành Death khi Vampire cực mạnh nhưng có chỉ số phát triển cực tệ là 3/tuần.
    Tóm lại: bạn hãy chọn 2/4 hoặc 3/4 loại tướng sau vào trận đánh, bảo đảm là lợi chứ không hại. Chaos, Order, Tatic, Death.
    [/spoil]
     
    Chỉnh sửa cuối: 30/8/11

Chia sẻ trang này