Commander của các thành trong bản Heroes 3 WoG

Thảo luận trong 'Heroes of Might and Magic' bắt đầu bởi bonmuanhoem, 23/6/19.

  1. bonmuanhoem

    bonmuanhoem Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    2/1/12
    Bài viết:
    14
    Phần 1: Giới thiệu về Commander.

    - Commander hay còn gọi là tướng phụ có thể coi là một trong những phần nâng cấp nổi trội nhất trong bản Heroes 3 In The Wake Of God (H3-WoG). Chính nhờ phần nâng cấp này mà H3-WoG được đánh giá cao hơn hắn các phiên bản trước.

    - Commander ban đầu thì con nào cũng giống con nào về tất cả các chỉ số như; Speed, Health, Attack đến Defense đều giống nhau, nó chỉ khác nhau ở khả năng đặc biệt của mỗi con tướng phụ và hướng mà bạn đi theo để luyện con tướng đó lên sau này.

    - Commander nó khác với tướng chính ở chỗ như sau: Với tướng chính ngay từ khi bạn mới mua nó đã được định hướng sẵn sẽ theo hướng nào (tướng chiến hoặc tướng phép). Nhưng với Commander thì khác hoàn toàn, bạn muốn luyện nó thành tướng chiến thì cứ cho nó học các skill chuyên về chiến đấu hoặc muốn luyện nó thành tướng phép thì cho nó học các skill chuyên về phép thuật.

    - Sau đây là hình dáng 9 con Commander của 9 thành trong bản Heroes 3 WoG:

    1. Commander Paladin của thành Castle:
    [​IMG]
    - Với khả năng đặc biệt là nhận được 150% số Exp từ mỗi trận đấu. (Ví dụ sau 1 trận đấu tướng của bạn nhận được 1000 Exp thì riêng con tướng này sẽ nhận được 1500 Exp). Con này có khả năng Cast phép Cure.

    2. Commander Hierophant của thành Rampart:
    [​IMG]
    - Với khả năng đặc biệt là gọi thêm lều hồi máu vào trong trận đấu. Số lượng lều bằng số Level của Commander. Con này có khả năng Cast phép Shield.

    3. Commander Temple Guardian của thành Tower:
    [​IMG]
    - Với khả năng đặc biệt là hồi năng lượng cho tướng sau khi tướng thi triển phép thuật. Con này có khả năng Cast phép Precision.

    4. Commander Succubus thành Inferno:
    [​IMG]
    - Với khả năng đặc biệt là bắt quân địch về đầu quân cho phe ta. Công thức tính số quân địch đầu quân cho phe ta như sau: 5% tổng số quân địch + ½(level commander -1) nhưng không bao giờ vượt quá 20% tổng số quân địch. Con này có khả năng Cast phép Fire Shield.

    5. Commander Brute thành Dungeon:
    [​IMG]
    - Với khả năng đặc biệt là chuyển ½ số Exp sau mỗi trận đấu thành vàng. (Ví dụ bạn thu được 5000 Exp sau trận đánh thì bạn sẽ có thêm 2500 Gold cùng với 5000 Exp đó). Con này có khả năng Cast phép Bloodlust.

    6. Commander Soul Eater của thành Necropolis:
    [​IMG]
    - Undead (âm binh) là một thuật ngữ dùng để ám chỉ những sinh vật đã chết nhưng vẫn cử động như thể còn sống. Con này có khả năng Cast phép Animate Dead.

    7. Commander Orge Leader của thành Strong Hold:
    [​IMG]
    - Với khả năng đặc biệt là cho phép bạn chứa thêm xe bắn tên theo công thức như sau: 1 + (level commander)/4. (Ví dụ Commander của bạn level 16 thì bạn sẽ có khả năng chứa thêm 1+16/4=5). Con này có khả năng Cast phép Stone Skin.

    8. Commander Shaman của thành Fortress:
    [​IMG]
    - Với khả năng đặc biệt nhận được 150% Attack và Defense từ tướng. Con này có khả năng Cast phép Haste.

    9. Commander Astral Spirit của thành Conflux:
    [​IMG]
    - Với khả năng đặc biệt là đuổi bớt quân của tướng địch trước khi chiến đấu. Con này có khả năng Cast phép Counter Strike.

    Phần 2: Hướng dẫn cơ bản về các kỹ năng của Commander.

    - Commander chỉ có khả năng học được 4 trên tổng số 6 kỹ năng chứ không học được 8 như các Hero và học theo 5 cấp độ là: Basic -> Advance -> Expert -> Master -> Grandmaster chứ không phải 3 cấp như của Hero. Dưới đây là 6 kỹ năng chính của Commander là:

    1. Kỹ năng Attack:
    - Đây là kỹ năng sẽ cộng tấn công cho Commander. Nếu như không có kỹ năng này thì Commander chỉ có 5 Attack (Att).
    -> Basic: Att của Commander sẽ là 7
    -> Advanced: Att của Commander sẽ là 10
    -> Expert: Att của Commander sẽ là 14
    -> Master: Att của Commander sẽ là 20
    -> Grandmaster: Att của Commander sẽ là 30

    2. Kỹ năng Defense:
    - Đây là kỹ năng sẽ cộng phòng thủ cho Commander. Nếu như không có kỹ năng này thì Commander chỉ có 5 Defense (Def).
    -> Basic: Def của Commander sẽ là 9
    -> Advanced: Def của Commander sẽ là 15
    -> Expert: Def của Commander sẽ là 23
    -> Master: Def của Commander sẽ là 35
    -> Grandmaster: Def của Commander sẽ là 55

    3. Kỹ năng Hit Points:
    - Đây là kỹ năng sẽ tăng máu cho Commander. Khi không có kỹ năng này thì số máu cơ bản của Commander vẫn tăng như thường theo cách tính như sau: HP = 20 + (cấp Commander x 20). Ví dụ; Commander của bạn cấp 10 thì số HP = 20 + (10 x 20) = 220 điểm (đây gọi là số HP cơ bản), nếu như bạn có kỹ năng này thì sẽ cộng thêm phần trăm dựa trên số HP cơ bản đó.
    -> Basic: Cộng 10%
    -> Advanced: Cộng 25%
    -> Expert: Cộng 45%
    -> Master: Cộng 70%
    -> Grandmaster: Cộng 100%

    4. Kỹ năng Damage:
    - Đây là kỹ năng sẽ tăng sát thương cho Commander. Khi không có kỹ năng này thì Damage cơ bản của Commander vẫn tăng như thường theo cách tính như sau: Damage = 8 + (cấp Commander x 4), nếu có thêm kỹ năng này thì Damage của Commander sẽ được cộng % tuỳ theo cấp độ của nó.
    -> Basic : Cộng 10%
    -> Advanced : Cộng 25%
    -> Expert : Cộng 45%
    -> Master : Cộng 70%
    -> Grandmaster : Cộng 100%

    5. Kỹ năng Magic Power:
    - Đây là kỹ năng tăng Lực phép, tăng khả năng kháng phép và tăng số lần thi triển phép cho Commander (mỗi một loại Commander đều có một phép cố định riêng). Nếu như bạn không có kỹ năng này thì Commander chỉ có 1 Lực Phép (LP), 1 lần thi triển phép và 5% Kháng phép.
    -> Basic: 2 LP, 2 lần thi triển phép và 10% Kháng phép
    -> Advanced: 4 LP, 3 lần thi triển phép và 20% Kháng phép
    -> Expert: 7 LP, 4 lần thi triển phép và 40% Kháng phép
    -> Master: 15 LP, 5 lần cast phép và 65% Kháng phép
    -> Grandmaster: 30 LP, 6 lần cast phép và 95% Kháng phép

    6. Kỹ năng Speed:
    - Đây là kỹ năng sẽ cộng tốc độ cho Commander. Nếu như không có kỹ năng này thì Commander chỉ có 4 Speed.
    -> Basic: Speed của Commander sẽ là 5
    -> Advanced: Speed của Commander sẽ là 6
    -> Expert: Speed của Commander sẽ là 7
    -> Master: Speed của Commander sẽ là 8
    -> Grandmaster: Speed của Commander sẽ là 10

    - Các bạn nên chú ý khi chọn học các kỹ năng cho Commander vì các kỹ năng này sẽ quyết định đến các kỹ năng phụ Extra của Commander sau khi đạt đến một cấp độ nhất định nào đó của các kỹ năng này, sau đây là các kỹ năng phụ Extra để bạn tiện theo dõi và có thể chọn ra kỹ năng tốt nhất cho Commander của bạn.

    -> Attack + Defense: Reduce Enemy Defense by 50% (giảm phòng thủ của quân địch xuống còn 50% so với chỉ số ban đầu khi tấn công).
    -> Attack + Hit Point: Fearsome (làm quân địch sợ hãi mà mất lượt đi).
    -> Attack + Demage: Maximum damage always (luôn đánh với chỉ số sát thương lớn nhất).
    -> Attack + Magic Power: No Enemy Retaliation (đánh không bị phản đòn).
    -> Attack + Speed: Can Shoot (Commander có khả năng bắn tên).
    -> Defense + Hit Points: Endless Retaliation ( Cho phép Commander luôn luôn phản đòn khi bị tấn công).
    -> Defense + Demage: Strike all Enemies around (đánh tất cả các đơn vị quân địch xung quanh).
    -> Defendse + Magic Power: Permanent Fire Shield (luôn bật khiên lửa để phản lại Damage quân địch khi bị tấn công).
    -> Defense + Speed: Block Physical Damage (Commander có khả năng block một phần đòn sát thương vật lý).
    -> Hit Ponts + Demage: Attack twice (Commander sẽ tấn công hai lần).
    -> Hit Points + Magic Power: Melee Attack may Paralyze (làm đối thủ bị hóa đá khi tấn công).
    -> Hit Points + Speed: Regeneration 50 HP every turn (hồi 50 máu cho Commander sau mỗi turn khi Commander bị mất máu).
    -> Damage + Magic Power: DeathStare (Commander có khả năng sử dụng phép Death Stare (Ánh Mắt Thần Chết), khi đánh quân địch sẽ bị thần chết lên hỏi tội và mất thêm 1 số quân nữa).
    -> Damage + Speed: Champion Distance Bonus (càng đánh quân địch ở cự ly xa thì Damage càng mạnh).
    -> Magic Power + Speed: Ignore Obstacles [fly] (commander có khả năng vượt qua chướng ngại vật, như kiểu bay).

    - Trên đây mình vừa nói qua về 9 con Commander của 9 thành trong bản Heroes 3 WoG. Có chỗ nào sai sót mong các bạn đóng góp ý kiến để mình sẽ bổ xung thêm.
     
    Chỉnh sửa cuối: 6/12/19
    thangnd_1211 and hardy like this.

Chia sẻ trang này