Mình viết hướng dẫn này để tóm tắt lại những gì cơ bản nhất về Heroes V - TOTE để giúp các bạn mới chơi biết được những cái gọi là tối thiểu để khi chơi sẽ ko gặp khó khăn, nhất là những bạn lần đầu tiên biết đến Heroes of Might and Magic.
Các bạn vào đọc ko post bài vô đây!
Khi sao chép hãy tôn trọng tác giả bằng cách ghi rõ nguồn: dopperlanger - forum.gamevn.comTừ bài viết của Nội Quy
I. Các Fraction trong Heroes V:
Trong heroes có tổng cộng 8 chủng tộc, được chia làm 2 nhóm: Good races và Evil races. Các quân Good races là Allies của nhau và là Enemy của Evil races. Trong khi đó ngược lại, các quân Evil races là allies của nhau và là Enemy của good races. Khi 1 tướng cầm cả quân của Good races và Evil races sẽ dẫn tới tinh thần sụt giảm.
Quân Good races gồm: Haven, Sylvan, Fortress, Academy.
Quân Evil races: Inferno, Dungeon, Stronghold, Necropolis.
II. Hệ thống quân đội:
Heroes V giữ nguyên hệ thống quân 7 cấp vốn có từ Heroes III. Tuy nhiên trong bản TOTE quân nâng cấp có thể lên theo 2 dạng khác nhau, đồng nghĩa với việc chiến thuật game phong phú hơn rất nhiều.
Ví dụ: Quân cấp 4 thành Haven:
Imperial Griffin có inti và dam rất cao có thể dùng để chơi tấn công, trong khi Battle Griffin lại có inti khá thấp nhưng HP lại rất cao, dùng phòng thủ rất tốt.
III. Hệ thống phép thuật:
Có tất cả là 4 hệ phép: Light (ánh sáng), Dark (bóng tối), Destructive (phá hoại), Summoning (triệu hồi). Tác dụng của mỗi hệ phép đúng theo tên gọi của nó.
Ngoài 4 hệ phép này ra thì còn có thêm 4 phép Adventure Spells để tướng sử dụng ngoài trận đấu là Instant Travel, Vessel of Shalassa, Summon Creatures, Town Portal. Các phép này đều đã xuất hiện trong Heroes III, chắc các bạn đều biết tác dụng của chúng rồi chứ
Tướng có thể học tối đa phép Lv2 ở mỗi hệ. Muốn học phép Lv3 trở đi thì phải lên skill tương ứng với hệ phép đó.
Basic: Học phép Lv3.
Advanced: Học phép Lv4.
Expert: Học phép Lv5.
1 số skill (như Magic Insight) cho phép ta học phép Lv3 mà ko cần có skill tương ứng.
4 quyển sách Destructive/Summoning/Light/Dark cho phép ta học tất cả các phép tương ứng mà ko cần có skill tương ứng.Từ bài viết của deathblow
Các tướng Barbarian ko có 4 hệ phép bình thường, họ có 1 hệ phép riêng biệt là Warcries.
IV. Hệ thống skill:
Trong Heroes có tất cả 12 hệ skill chính. Ngoài ra mỗi thành còn có 1 hệ ratical skill. Hệ ractical này không thành nào giống thành nào, tạo nên đặc trưng rõ rệt cho mỗi thành (đây là điều H3 ko làm được)
Khi học skill, ngoài 3 bậc skill Basic/Advanced/Expert thì bạn còn có thể học thêm các abilities tương ứng với các hệ skill đó. Các abilities tương ứng này được sắp xếp theo nhánh và bạn chỉ được học tối đa 3 abilities cho mỗi hệ skill. Mỗi thành lại có 1 đường lên abilities khác nhau, điều này tạo nên sự khác biệt rõ rệt trong skill của mỗi thành. Mỗi tướng chỉ lên được tối đa 5 hệ skill (thêm hệ ratical skill nữa là 6).
Các skill trong H5 (mình chỉ nói sơ lược về các skill cho các bạn mới, abilities thì tự tìm hiểu nha!)
12 hệ skill
Đối với thành Stronghold thì 4 hệ phép được thay bằng 4 hệ Shatter, hệ skill Soccery được thay bằng hệ shout. Các hệ skill này chủ yếu để phá phép thuật của đối phương.
- Warmachines: Tăng độ hiệu quả khi sử dụng Warmachines.
- Light Magic: Cho phép học Light Magics cấp 3 trở lên, giảm mana cost cho Light Magic, tăng độ hiệu quả khi dùng light magic. Tương tự với Dark Magic, Destructive Magic, Summoning Magic.
- Soccery: Tăng hiệu quả khi sử dụng phép.
- Attack: Tăng dam khi đánh gần.
- Defense: Giảm dam khi bị đánh gần.
- Luck: Tăng Luck.
- Leadership: Tăng Morale.
- Logistics: Tăng bước đi trên mặt đất.
- Enlightenment: Tăng chỉ số cho tướng.
Ratical Skill
- Training (Haven): Giúp bạn nâng cấp 1 quân cấp thấp lên cấp cao hơn.
- Avenger (Sylvan): Cho phép bạn chọn Favoured Enemy, khi đánh vào chúng thì sẽ có bonus.
- Artificer (Academy): Tướng có thể tạo Mini Artifact hỗ trợ cho quân.
- Runelore (Fortress): Quân thành Fortress có thể dùng 1 hệ phép đặc biệt là Runic Magic.
- Necromancy (Necropolis): Giúp rise quân Undead sau trận đấu. Loại quân rise được phụ thuộc vào loại quân ta đã giết. Ko thể rise quân undead từ quân undead và ko rise được từ Angel và Unicorn.
- Elemental Chains (Dungeon): Giảm kháng phép của đối phương, tăng dam cho phép destructive.
- Blood Rage (Stronghold): Cung cấp cho quân Stronghold dưới quyền tướng Babarian 1 lượng "máu ảo". Khi bị đánh, thì 1 phần dam sẽ trừ vào lượng máu này. Nó có tác dụng như phép Arcane Armor vậy.
- Gating (Inferno): Tạo bản sao quân Inferno.
Ultimate Ratical Skill
Là bậc cao nhất của Ratical Skill, bạn chỉ có thể học được skill này khi có món bảo bối Perdant of Mystery Pendant_of_Mastery.gif
Special Skill:
Là skill mạnh nhất của mỗi thành. Để lên đc special skill tướng của bạn phải đạt đủ điều kiện sau (ko đơn giản đâu)
- Lên Expert Ratical Skill và full Abilities.
- Phải lên 3 hệ skill bất kì theo đúng hướng.
Nói chung là phải lên vài chục điểm skill chứ ko ít đâu.
1 lưu ý nhỏ là tướng nào ngay từ đầu đã lên skill sai hướng thì phải vào Memory Mentor để reset skill, nếu ko thì ko thể lên Special Skill đc.
Special Skill của mỗi thành như sau:
V. Warmachines:
- Haven: Unstoppable Charge: Tăng gấp 3 lần dam do Retaliation Strike gây ra.
- Sylvan: Nature's Luck: Phát luck trên mọi phát đánh.
- Academy: Arcane Omniscience: Quyển sách phép có tất cả mọi phép và hero được cast tất cả chúng ở cấp độ expert (ghê quá
)
- Fortress: Absolute Protection: Phát đánh bình thường của đối phương chuyển thành bad luck, good luck chuyển thành đánh thường (ko đc gấp đôi dam)
- Stronghold: Absolute Rage: Ngay khi vào trận đấu tất cả các quân đều được nhận 500 Blood Rage.
- Dungeon: Rage of the Elements: Mọi effect do Elemental Chains gây ra sẽ tăng gấp đôi dam.
- Necropolis: Howl of Terror: Banshee Howl trừ 6 morale, 6 luck, chưa tính bonus.
- Inferno: Urgash's Call: Quân gate sẽ xuất hiện ngay lập tức.
Hiểu nôm na là các cỗ máy chiến đấu trong H5.
- Balista: Tấn công tầm xa.
- Catapult: Tấn công thành.
- Ammo Cart: Chở đạn cho các xạ thủ.
- First Aid Tent: Hồi máu.
VI. Morale - Luck:
Khi morale của tướng trên 0, bạn có cơ hội được Good Morale, good morale sẽ khiến lượt tiếp theo của quân đó đến nhanh hơn.
Khi morale của tướng dưới 0, bạn có cơ hội được Bad Morale, nó sẽ delay turn hiện thời của quân đó.
Khi luck của tướng trên 0, bạn có cơ hội được Good Luck (tăng gấp đôi dam), và khi dưới 0 thì có thể gây ra Bad Luck (giảm nửa dam).
Nếu Morale/Luck = 0 thì chẳng bị sao hết
- Tính morale:
+ Của tất cả các stack quân: Dựa vào các loại quân tướng đem theo.
+ Của từng stack quân: Dựa vào mối quan hệ Allies/Enemies giữa quân và tướng. Quân cùng thành với tướng: +1 morale, quân allies với tướng: +0 morale, quân enemy với tướng: -1 morale.
- Đem quân của 1 thành: +1 morale.
- Của 2 thành Allies: +0 morale.
- Của 2 thành Enemies: -1 morale.
- Của 3 thành trở lên: -2 morale.
- Hệ skill Leadership: +1/2/3 morale cho Basic/Advanced/Expert Leadership.
- Tính luck: Hệ skill Luck: +1/2/3 Luck cho Basic/Advanced/Expert Luck.
Ngoài ra, các object trên đường có thể làm thay đổi morale và luck của bạn.
VII. Intiative:
Đơn giản là chỉ số quyết định 1 quân sẽ hành động trước hay sau trong combat. Nếu bạn mới chơi thì chỉ cần hiểu đơn giản như vậy, nhưng để hiểu sâu hơn về Intiative thì bạn cần làm quen 1 chút với mớ kiến thức "khô khan" sau đây
TO BE CONTINUED.................Từ bài viết của Morrowind_Lord
----------------------------
CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ:






Bookmarks