Hướng dẫn hoàn chỉnh Samurai Warriors 2 Empires





Hiển thị kết quả 1 đến 7 trên tổng số 7
  1. #1
    Ngày tham gia
    11-03-2006
    Đến từ
    Riverside, Calif
    Bài viết
    1,126
    Rep Power
    34

    Hướng dẫn hoàn chỉnh Samurai Warriors 2 Empires

    Hướng dẫn hoàn chỉnh SW 2 Empires
    Vì thấy Box mình còn thiếu cái hướng dẫn SW2 Empires nên nay tui xin mạn phép post lên vậy. Đây là bản hướng dẫn dựa trên bản gốc của Robert Dohner (a.k.a. Rampidzier) từ Gamefaqs. Tuy nhiên tôi có bỏ đi một số phần không cần thiết và bổ sung những gì tôi tìm thấy được khi chơi. Hy vọng bản hướng dẫn này sẽ có ích cho các bạn.

    MỤC LỤC:

    I. CÁC BƯỚC CƠ BẢN CẦN BIẾT KHI CHƠI SW2 EMPIRES (SW2IE)
    II. NHỮNG MÀN CHƠI TRONG EMPIRES MODE (SW2IIE)
    III. NHỮNG TRẬN CHIẾN ĐẶC BIỆT (SW2IIIE)
    IV. CÁC LỆNH POLICY (SW2IVE)
    V. TACTIC VÀ FORMATION (SW2VE)
    VI. HƯỚNG DẪN CÁCH TẠO TƯỚNG (SW2VIE)
    VII. SKILL VÀ ĐIỂM MỚI VỀ MUSOU (SW2VIIE)
    VIII. VŨ KHÍ (SW2VIIIE)
    IX.SỰ KIỆN (SW2IXE)
    X. MOVIES (SW2XE)
    XI. ARTWORK (SW2XIE)
    XII. MỞ KHÓA VÀI THỨ KHÁC (SW2XIIE)

    HUỚNG DẪN:

    I. CÁC BƯỚC CƠ BẢN CẦN BIẾT KHI CHƠI SW2 EMPIRES (SW2IE)

    a.Giới thiệu sơ lược:

    SW2 Empires rất khác biệt so với SW2, những tình huống trong trận đánh sẽ không còn và thay vào đó là những chiến thuật và cách bày binh bố trận của bạn. khi chơi Empies mode muốn chiến thắng một màn chơi bạn phải chiếm cho được hết toàn bộ Nhật Bản, và công việc này đòi hỏi một thời gian rất lâu dài. Tuy vậy bù lại thì việc luyện tướng của bạn sẽ đỡ vất vả hơn và đó cũng là nét riêng biệt của dòng game Empires này.

    b. Hướng dẫn cơ bản khi chơi Empires mode:

    Trong Empires mode thì bạn cần chú ý 2 phần chính. Đó là Strategy Phase và Battle Phase. Tất nhiên cũng nên chú ý những phần quan trọng khác mà tôi sẽ nói rõ hơn dưới đây.


    --------------
    Strategy Phase
    --------------

    Phần đầu tiên khi chơi Empires mode mà bạn gặp là Strategy Phase, nó đóng vai trò xây dựng và phát triển đất nước của bạn, đồng thời chuẩn bị cho những cuộc viễn chinh hay chống lại sự xâm phạm của kẻ thù. Trong Strategy Phase bước đầu bạn nên chăm lo về kinh tế cho lãnh thổ của mình chẳng hạn như tăng sức thu hoạch của lãnh thổ rồi sau khi có một khoản tiền kha khá hãy nâng cấp những thứ khác. Trong Stategy Phase có những mục chính như sau.

    Consult: Tham khảo ý kiến của tướng bạn mà bạn chọn về việc phát triển đất nước. Mỗi lượt lựa chọn tướng tham khảo bạn được sử dụng một lúc là 2 lệnh, và có 4 tướng để cho bạn lựa chọn theo ý người nào là tốt nhất..Sử dụng mục này có tác dụng rất quan trọng là mở những lệnh mới mà trước đó chưa có.

    Delegate: Tham khảo ý kiến của một tướng mà bạn chọn về việc phát triển đất nước, và tướng này sẽ quyết định dùm bạn luôn ở các lượt lựa chọn còn lại của bạn. Cũng như Consult sử dụng mục này có tác dụng rất quan trọng là mở những lệnh mới mà trước đó chưa có. BẠN NÊN LƯU Ý 2 MỤC NÀY, ở những phần sau tôi gọi chúng là CÁC LỆNH CONSULATION.

    Decree: Nếu bạn không thích các ý kiến của tướng thì hãy dùng lệnh này tự quyết định sự phát triển đất nước theo ý của mình (tôi thì thích xài cái này hơn là 2 cái trên ngặt nỗi phải nhờ chúng mới mở khóa được những lệnh mới ^_^). Và tất nhiên vì được tự quyết định nên bạn chĩ được sử dụng 1 lệnh cho mỗi lượt lựa chọn.

    Tactics: Cách thức thì giống hết như Decree (1 lệnh cho mỗi lượt lựa chọn) tuy nhiên mục này bao gồm những lệnh chuyên về chiến thuật cho trận chiến.

    Formations: Cách thức thì giống hết như Decree và Tactics (1 lệnh cho mỗi lượt lựa chọn) tuy nhiên mục này bao gồm những lệnh chuyên về đội hình cho trận chiến.

    Station: Bạn sử dụng mục này để thay đổi vị trí của tướng từ vùng này sang vùng khác hoặc là đuổi tướng ra khỏi lãnh thổ của bạn (cho tướng mà bạn muốn đuổi và ô cuối cùng bên phải).

    Info: Coi thông tin đặc điểm, lãnh chúa, tướng của các nước trên bản đồ và giao hảo giữa các nước đó với nước bạn.

    Save: Lưu lại game.

    Proceed: Chuyển qua phần Battle Phase.


    ------------
    Battle Phase
    ------------

    Battle Phase cho bạn biết nơi nào bạn có thể tiến công được cũng như là nơi bạn cần phải phòng thủ khi quân địch xâm lược bạn.

    Invade: Chiếm vùng lãnh thổ của phe địch hay trung lập (vô chủ) kế cận bạn.

    Defend: Phòng thủ vùng lãnh thổ bị quân địch xâm lược.

    Joint Attack: Chiếm một vùng lãnh thổ cùng với một phe khác. Mục này chỉ xuất hiện sau khi bạn đã chấp nhận liên minh với một nước nào đó trong phần Strategy phase và hiện giờ nước ấy cần sự hỗ trợ của nước bạn (Request alliance).

    Help Ally: Giúp liên minh bảo vệ lãnh thổ của họ. Và cũng tương tự như Joint Attack lệnh này chỉ xuất hiện sau khi bạn đã lien minh với một nước nào đó. Khi được mời tham gia các lệnh này thì không nên từ chối, nhất là lúc bắt đầu màn chơi vì nó mang lại cho bạn thu nhập khá cao sau mỗi lần kết thúc trận chiến thắng lơi.

    Info: Coi thông tin đặc điểm, lãnh chúa, tướng của các nước trên bản đồ và giao hảo giữa các nước đó với nước bạn.

    Save: Lưu lại game.

    Skip Battle: Bỏ qua phần Battle Phase.


    ------------------------
    Trước và trong trận chiến
    ------------------------

    Sau khi đã chọn một lãnh thổ để tấn công, bạn sẽ được yêu cầu chọn những tướng mà bạn muốn đưa vào trận chiến. Bạn có thể chọn tối đa là 3 main genegeral, 3 lieutenant, 1 relief general và 1 relief lieutenant. Relief general và lieutenant là những quân tiếp viện cho bạn trong trận chiến mà sự xuất hiện của họ có thể giúp cho bạn chuyển bại thành thắng. Nếu bạn tham gia những trận chiến giúp đồng minh (Join Attack hoặc Help Ally), bạn chỉ có thể lựa chọn một tướng để tham gia trận chiến.

    Sau khi sắp đặt tướng xong, bạn sẽ được chuyển tới một bảng điều khiển khác để bạn chuẩn bị cho trận chiến. Dưới đây là các lựa chọn của bảng này.

    Equipment: Giúp bạn trang bi vũ khí, ngựa , xem và trang bị các skill (bỏ skill chứ không thêm skill được đâu ^_^), xem move list, cuối cùng là xem chỉ số mà tướng bạn đang sừ dụng.

    Tactics: Cho phép bạn trang bị tối đa 2 tactic. Bạn phải trang bị trước trận chiến nếu bạn muốn chúng có hiệu lực trong trận chiến. Có 2 loại Tactics: Certain tactic có tác dụng trong toàn trận chiến trong khi SpecialTactic chỉ có tác dụng khi bạn kích hoạt chúng trong Start menu ở thời điểm thích hợp trong trận chiến (xem thêm ở phần Tactic và formation). .

    Formations: Cho phép bạn chọn đội hình của quân bạn khi bắt đầu trận chiến. Bạn chỉ kích hoạt được một chiến thuật khi bạn có đủ số điểm yêu cầu cho chiến thuật đó (càng nhiều tướng thì số điểm càng nhiều và nếu bạn có số điểm này mà bạn không chọn đội hình thì nó cũng sẽ mất đi khi vào trận chiến, lúc bắt đầu trận chiến số điểm luôn là 0 và tăng lại từ đầu). Mục này còn cho bạn biết được số lượng chiến thuật mà đối phương đang sở hữu.

    Officers (Place): Cho bạn biết vị trí các tướng trên bản đồ và…nếu điểm văn hóa của nước bạn cao thì bạn có thể sắp xếp vị trí của các tướng phe mình trên bản đồ. (Tôi thì chưa làm được cái này và cũng xét thấy nó không có giá trị gì lắm, vô trận máy cũng cho bạn xếp lại, có sao đâu chỉ bấm lại nút Star thôi mà ^_^).

    Conditions: Cho biết điều kiện để bạn chiến thắng hoặc thua trận, tùy mỗi trận chiến mà điều kiện sẽ khác nhau.

    Options: Cho phép bạn quan sát bản đồ ở mọi góc cạnh và lựa chọn nhạc cho trận đánh (Takadakatsu Honda có nhạc riêng, sướng thật).

    Khi trận chiến bắt đầu bạn phải lựa chọn mục tiêu thích hợp để dành chiến thắng cho quân mình.Nếu bạn là phe tấn công bạn phải chiếm căn cứ chính của địch-ô màu đỏ đậm nhất trên bản đồ trước khi thời gian trận chiến kết thúc hoặc tiêu diệt lãnh chúa phe đó nếu hắn đang ở vùng lãnh thổ mà bạn tấn công (trừ trường hợp lãnh chúa phe địch là quân tiếp viện). Nếu bạn là phe phòng thủ thì bạn phải bảo vệ căn cứ chính của bạn cho đến khi thời gian trận chiến kết thúc, chiếm căn cứ chính hoặc tiêu diệt tướng chính của quân địch.

    Trong trận chiến bạn còn phải để ý đến việc chiếm các căn cứ của phe địch. Hãy coi bản đồ của trận chiến (bấm Start), bạn sẽ thấy các đường kẻ có màu sắc khác nhau mỗi đoạn nối liền các căn cứ cả phe bạn lẫn phe địch lại với nhau. Các đường này tượng trưng cho các đường tiếp viện tùy màu sắc mà thuộc về mỗi phe.Nếu bạn muốn chiếm căn cứ chính của địch thì hãy cắt đứt các đường tiếp viện giữa các căn cứ khác (Base) với căn cứ chính bằng cách tiêu diệt các Base xung quanh nó. Còn không thì cho dù bạn có tiêu diết bọn Base captain ở căn cứ chính bao nhiêu lần thì nó vẫn không thuộc về bạn vì bọn Base captain ở các base xung quanh sẽ chạy đến bổ sung. Bạn có thể tự mình chiếm các Base hoặc là yêu cầu các tướng phe mình ở mục Officer trong Start menu. Sau khi chiếm được Base thì Base đó sẽ đổi màu. Nếu 2 Base của cùng một phe liên tiếp với nhau thì đường tiếp viện sẽ có màu của Base đó và 2 nếu Base có màu khác nhau nằm kế nhau thì giữa chúng có đường kẻ màu trung gian màu giữa 2 base đó.

    Ngoài ra bạn nên để ý đến những khu vực có màu trên bản đồ nhỏ nằm ở góc phải màn hình nữa. những khu vực này cho biết những vùng thuộc kiểm soát của phe bạn cũng như là cho biết tỉ lệ bắt được tướng đối phương bạn có thể bắt tướng khi bạn thấy trên đầu hắn có 1 vòng sáng màu đỏ). Có 3 vùng màu chính như sau:

    Đỏ đậm: Cơ hội tốt để đối phương bắt được tướng của bạn và rất ít cơ hội cho bạn bắt được tướng của đối phương.

    Tím nhạt: Bất cứ tướng phe nào cũng đều có thể bị bắt ở khu vực này.

    Xanh đậm: Cơ hội tốt để bạn bắt được tướng của đối phương và rất ít cơ hội cho đối phương bắt được tướng của bạn.

    Điều cuối cùng mà bạn nên chú ý đó là những con số nằm bên cạnh 2 ống biểu thị số lượng quân nằm ở phía trên bản đồ nhỏ. Những con số đó cho bạn biết số lần mà tướng thua trận có thể quay lại trận chiến. Mỗi khi một tướng của một phe quay lại con số của phe đó sẽ giảm đi 1 đơn vị. Và khi đến 0 thì tướng sẽ không còn khả năng quay lại nữa, nhưng cũng không vì vậy mà bị bắt.

    Trong trận chiến khi bấm Start bạn có thể lựa chọn lại Formation cho quân mình, ra lệnh cho các tướng trong ô Officer (Order), kích hoạt các Special . Nếu trận chiến diễn ra không suôn sẽ hoặc là vì lí do nào đó thì bạn có thể chọn Retreat để kết thúc trận đấu và phe bạn sẽ thua.

    ------------
    Sau trận chiến
    ------------

    Sau trận chiến thì người chiến thắng sẽ nhận được những chiến lợi phẩm (đôi khi thắng lợi nhưng tướng phe mình vẫn bị bắt). Bạn sẽ nhận được tiền, chỉ số, kinh nghiệm cho tướng của bạn (tướng càng mạnh bao nhiêu thì quân của tướng đó càng nhiều bấy nhiêu) và thuộc tính, sức mạnh cho vũ khí của bạn.

    Điểm mà tướng kiếm được dựa trên sự thể hiện của tướng đó trên chiến trường. Mọi tướng khi tham gia trận chiến đều có thể nhận được điểm. Tướng mà bạn điều khiển nhận được điểm dựa vào số tướng, số lính mà bạn tiêu diệt.

    Sau trận chiến bạn còn có thể thu phục các tướng bạn đã bắt được trong trận nữa. Tuy nhiên việc thu phục còn dựa vào kinh phí của bạn và tướng đó có muốn theo bạn hay không. Nếu thu phục thành công thi sẽ xuất hiện bảng yêu cầu về việc sắp xếp lại vị trí các tướng trên bảng đồ.

    II. NHỮNG MÀN CHƠI TRONG EMPIRES MODE (SW2IIE)

    Trong Empires mode có rất nhiều màn chơi khác nhau cho bạn lựa chọn. Mỗi mà chơi có những phe khác nhau và thế lực của mỗi phe qua từng màn chơi cũng khác nhau. Dưới đây là toàn bộ danh sách những màn chơi có sẵn và những màn chơi mới sau khi bạn mở khóa.

    Battle of Kawanakajima 1561
    _______________________

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Battle of Anegawa 1570
    ___________________

    Cách để mở khóa: Hoàn thành bất kì màn chơi nào, bạn không cần phải chiếm hết toàn bộ Nhật Bản sau khi màn chơi đó kết thúc

    Incident at Honnoji 1582
    ___________________

    Cách để mở khóa: Hoàn thành màn chơi Battle of Kawanakajima 1561.

    Battle of Sekigahara 1600
    ____________________

    Cách để mở khóa: Hoàn thành Incident at Honnoji 1582.

    Divided Land 1561
    _______________

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Regional Scenarios 1561 (Các màn chơi nhỏ)
    ____________________

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Các màn chơi nhỏ gồm:

    Unification of Tohoku
    Unification of Kanto
    Unification of Chubu
    Unification of Kansai
    Unification of Chugoku
    Unification of Kyushu

    Đối với những màn chơi này thì sau khi bạn thống nhất một phần lãnh thổ của Nhật Bản thì bạn sẽ hoàn thành màn chơi. Tuy nhiên nếu thống nhất phần lãnh thổ này càng sớm thì máy sẽ cho bạn cơ hội tham gia vào bản đồ lớn để thống nhất toàn bộ Nhật Bản

    III. NHỮNG TRẬN CHIẾN ĐẶC BIỆT (SW2IIIE)

    Đây là những trận chiến đặc biệt và liên quan đến lịch sử bạn có thể mở khoá được trong suốt quá trình chơi game. Những trận chiến này xảy ra ở những địa điểm và những khoảng thời gian xác định. Dưới đây là danh sách và hướng dẫn cách mở:

    ----------------------
    Battle of Kawanakajima
    ----------------------

    Scenario: Battle of Kawanakajima 1561

    Yêu cầu: Cả Kenshin Uesugi và Shingen Takeda phải là những phe trên bản đồ và bạn phải một trong hai phe trên. Sau lượt đi đầu thì bạn sẽ được gọi tham gia trận chiến đặc biệt này.


    -----------------
    Battle of Anegawa
    -----------------

    Scenario: Battle of Anegawa 1570

    Yêu cầu: Asakura clan, Azai clan, Oda clan và Tokugawa clan phải là những phe trên bản đồ và bạn phải chọn một trong những phe trên. Sau lượt đi đầu thì bạn sẽ được gọi tham gia trận chiến đặc biệt này.

    -------------------
    Incident at Honnoji
    -------------------

    Scenario: Incident at Honnoji 1582

    Yêu cầu: Cả Mitsuhide Akechi và Nobunaga Oda phải là những phe trên bản đồ và bạn phải một trong hai phe trên. Sau lượt đi đầu thì bạn sẽ được gọi tham gia trận chiến đặc biệt này.

    --------------------
    Battle of Sekigahara
    --------------------

    Scenario: Battle of Sekigahara 1600

    Yêu cầu: Cả Ieyasu Tokugawa và Mitsunari Ishida phải là những phe trên bản đồ. Sau lượt đi đầu thì bạn sẽ được gọi tham gia trận chiến đặc biệt này. Mọi phe khác không thuộc hai phe trên cũng đều được mời tham dự và theo phía một trong hai phe trên.

    --------------
    Osaka Campaign
    --------------

    Scenario: Battle of Sekigahara 1600

    Yêu cầu: Cả Hideyori Toyotomi và Ieyasu Tokugawa là những phe trên bản đồ và lúc đó bạn phải chọn phe Hideyori (nếu bạn chọn phe Ieyasu thì còn lâu mới có được), bạn chỉ được sở hữu hai vùng đất và Ieyasu sở hữu ít nhất là bốn vùng đất và Yukimura Sanada phải ởtrong nước của bạn. Trận đánh này sẽ xảy ra giữa năm 1615 và 1619.

    IV. CÁC LỆNH POLICY (SW2IVE)

    Các lệnh về policy cho phép bạn điều hành, phát triển đất nước của bạn ở Strategy Phrase. Lúc mới chơi Empires Mode lần đấu thi bạn chỉ được phép sử dụng một ít lệnh. Bạn có thể kiếm các lệnh mới khi vào Consult hoặc Delegate. Sau khi đã mở khóa các lệnh mới thì các lệnh này có thể đưa vào sử dụng ở mục Decree và khi chơi Empires Mode ở các lần sau.

    a. Domestic

    Domestic policies là những policy giúp mang lại thu nhập cho nước của bạn. Tất nhiên những policy liên quan đến dân chúng trong nước bạn cũng có ở đây.

    -------
    Develop
    -------

    Tốn: 0

    Tác dụng: Khuyến khích phát triển những vùng lãnh thổ của bạn, cho bạn 300 gold.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Rất hữu ích khi bạn chưa có nhiều tiền (thường là lúc bắt đầu game). Tuy nhiên sau khi bạn có được Develop x2 thì nó không còn giá trị nhiều nữa.

    ----------
    Develop x2
    ----------

    Tốn: 0

    Tác dụng: Khuyến khích mạnh mẽ phát triển những vùng lãnh thổ của bạn, cho bạn một khoản tiền ngẫu nhiên nhưng luôn lớn hơn 300 gold.

    Cách để mở khóa: Sử dụng Develop thường xuyên cho đến khi thấy xuất hiện lệnh này

    Sử dụng: Không có gì phải bàn cãi hãy sử dụng lệnh này và quên đi Develop.


    ----
    Mine
    ----

    Tốn: 500

    Tác dụng: Đào khoáng ở những mỏ trong nước của bạn sau đó quy đổi thành tiền. Bạn có được lệnh này chỉ khi sở hữu những vùng lãnh thổ có mỏ.

    Cách để mở khóa: Chiếm vùng lãnh thổ ở đó có mỏ.

    Sử dụng: Hơi mạo hiểm. Thỉnh thoảng thì bạn sẽ nhận được trên 500, nhiều hơn mức đầu tư lúc đầu nhưng có khi lại nhận đươc thấp hơn.

    ---------
    Cultivate
    ---------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Tăng giá trị thu hoạch của một vùng.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu (I think).

    Sử dụng: Lúc bắt đầu màn chơi thì sử dụng lệnh này, tuy nhiên sau khi bạn chiến một lược lớn lãnh thổ và được những khoản thu nhập cao thì bạn không cần phải quan tâm đến Cultivate nữa. Hơn nữa Cultivate sẽ trở nên lỗi thời khi bạn mở Cultivate x2 và Cultivate All.

    ------------
    Cultivate x2
    ------------

    Tốn: 700

    Tác dụng: Tăng đáng kể giá trị thu hoạch của một vùng.

    Cách để mở khóa: Sử dụng Cultivate thường xuyên

    Sử dụng: Lệnh này khá hơn và tốn nhiều tiền hơn là Cultivate. Tuy nhiên khi bạn nhận được rất nhiều tiền đến mức không còn biết làm gì thì lệnh này không còn giá trị và trở nên lỗi thời khi bạn mở khóa Cultivate All

    -------------
    Cultivate All
    -------------

    Tốn: 1500

    Tác dụng: Tăng giá trị thu nhâp toàn bộ lãnh thổ của bạn.

    Cách để mở khóa: Lấy được trong màn chơi Unification of Kanto scenario từ Ujiyas Hojo khi bạn chơi ở phe Hojo.

    Sử dụng: Đây là Cultivate có giá trị cao nhất. Tôi nghĩ trừ phi bạn có quá nhiều tiền còn không thì nên dùng lệnh này.

    ----------
    Inspection
    ----------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Lắng nghe đề nghị của dân chúng để gia tăng tình cảm của họ đối với bạn

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Nếu bạn hay gặp vấn đề người dân nổi loạn thì nên dùng lện này để trấn an họ. Thật ra nếu bạn không sử dụng Emergency Tax thường xuyên thì bạn vẫn có thể làm cho đời sống người dân đươc hạnh phúc mà không cần dùng lệnh này.

    -------------
    Emergency Tax
    -------------

    Tốn: 0

    Tác dụng: Yêu cầu người dân đưa cho bạn 500 G nhưng điều này cũg làm họ mất dần tình cảm đối với bạn.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Nếu bạn không ngại thái độ cũng như những cuộc khởi nghĩa của người dân thi hãy sử dụng lệnh này thường xuyên. Nó mang lại thu nhập cho bạn còn nhiều hơn cả Develop.

    -----------
    Benefaction
    -----------

    Tốn: 2000

    Tác dụng: Phân phát 2000 gold cho dân chúng của bạn để ho gia tăng tình cảm của họ đối với bạn (Có tác dụng mạnh mẽ hơn Inspection).

    Cách để mở khóa: Sử dụng Inspection và Exemption thường xuyên (lệnh này sẽ không tồn tại trừ phi người dân thực sự yêu mến bạn).

    Sử dụng: Nếu bạn có dư dả tiền thì tại sao lại không dùng lệnh này thuờng xuyên? Khi bạn gặp sự cố ngoại xâm, trong lúc bạn chiến đấu bảo vệ lãnh thổ thì người dân sẽ giúp đỡ bạn.
    ------------
    Confiscation
    ------------

    Tốn: 0

    Tác dụng: Tăng tiền thuế mà người dân phải nộp, bắt họ làm việc cật lực để nâng cấp toàn bộ vũ khí mà bạn có. Sử dụng lệnh này sẽ khiến người dân căm ghét bạn.

    Cách để mở khóa: Sử dụng Emergency Tax và Conscript often (lệnh này sẽ không tồn tại trừ phi người dân thực sự ghét bạn)

    Sử dụng: Lệnh này mang lại cho bạn rất nhiều lợi tức. Hãy sử dụng nếu bạn không ngại dẹp loạn những cuộc khởi nghĩa của nông dân và bạn muốn làm một bạo chúa.

    b. Armaments

    Armament policies là những lệnh giúp cho bạn nâng cấp vũ khí (coi rõ hơn ở hướng dẫn về phần vũ khí), củng cố lãnh thổ của bạn và tìm ngựa cho bạn. Đây cũng là những lệnh rất cần thiết cho trận chiến. Chẳng hạn khi sức mạnh của vũ khí bạn mạnh hơn quân địch thì quân của bạn sẽ chiếm thế chủ động trên chiến trường, hay khi sức phòng thủ các phần lãnh thổ của bạn là 5/5 thì quân địch rất khó mà chiếm được cho dù bạn không bảo vệ phần lãnh thổ đó.

    ----------
    Swordsmith
    ----------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Tăng sức mạnh cho các loại kiếm.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Nếu đa số các tướng trong nước của bạn xài kiếm thì tôi nghĩ bạn nên ưu tiên sử dụng lệnh này .

    ----------
    Spearsmith
    ----------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Tăng sức mạnh cho các loại giáo.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Nếu đa số các tướng trong nước của bạn giáo thì tôi nghĩ bạn nên ưu tiên sử dụng lệnh này.


    -------------
    Special Smith
    -------------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Tăng sức mạnh cho các loại vũ khí đặc biệt - không phải là kiếm hay giáo.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Hơi buồn, bọn tướng phụ thì không có ai xài mấy cái vũ khí này làm chi hết. Tôi nghĩ bạn nên nâng cấp hai cái trên rồi mới đến cái này vì đa số các tướng của bạn là bọn tướng phụ. Hơn nữa bạn cũng thấy là tốc độ tăng của cột level Special Smith luôn chậm hơn các cột còn lại.

    ---------
    All Smith
    ---------

    Tốn: 2000

    Tác dụng: Tăng sức mạnh cho tất cả mọi vũ khí.

    Cách để mở khóa: Thường xuyên sử dụng những lệnh khác nhau khi nâng cấp vũ khí.

    Sử dụng: Chà xài lệnh này thì tốn kém đây. Tuy nhiên nó giúp bạn nâng cấp toàn bộ vũ khí của bạn một cách nhanh chóng và bạn sẽ được lợi thế rất nhiều trên chiến trường. Nếu bạn có một khoản tiền lớn thì nên xài lệnh này nhé.

    -------
    Fortify
    -------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Tăng sức phòng thủ cho một vùng lãnh thổ của bạn.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Sử dụng lệnh này cho lãnh thổ nào nhiều thì quân địch sẽ khó chiếm vùng đó khi bạn phòng thủ tự động (Chọn Proceed thay vì tham gia trận chiến phòng thủ Defend). Tuy nhiên sau mỗi đợt tấn công không thành của quân địch thì sức phòng thủ của thành mình có giảm xuống, bạn phải nâng cấp lại. Sau khi bạn mở được lệnh Fortify x2 thì lệnh này hết giá trị.

    ----------
    Fortify x2
    ----------

    Tốn: 700

    Tác dụng: Tăng đáng kể sức phòng thủ cho một vùng lãnh thổ của bạn.

    Cách để mở khóa: Sử dụng Fortify thường xuyên.

    Sử dụng: Lệnh này mạnh hơn hẳn Fortify và giúp bạn nhanh chóng tăng cường sức phòng thủ lãnh thổ của bạn. Nhưng sau khi bạn có Fortify All thì bạn biết là nên xài cái nào rồi chứ.

    -----------
    Fortify All
    -----------

    Tốn: 1500

    Tác dụng: Tăng sức phòng thủ cho toàn bộ lãnh thổ của bạn.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh Consultation, có thể lấy được từ Ujiyasu Hojo.

    Sử dụng: Không có gì phải bàn cãi nữa. Khi mà bạn đã có nhiều tiền rồi thì hãy xài lệnh này, rất hiệu quả và nhanh chóng.


    ----------
    Find Mount
    ----------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Tìm cho bạn một con ngựa. Nó chỉ có tác dụng khi bạn đang có chỗ trống trong hộc chứa ngựa (sở hữu dưới bốn con ngựa).

    Cách để mở khóa: Sở hữu dưới bốn con ngựa và chiếm vùng lãnh thổ có đặt điểm là Horse Habitat.

    Sử dụng: Xem ra thì lệnh này có vẻ như tiết kiệm được tiền cho bạn nhiều hơn là khi mua ngựa ở trong shop. Tuy nhiên hầu hết ngựa bạn có được từ lệnh này đều là ngựa dỏm. Tất nhiên nếu bạn may mắn gặp con ngựa tốt thì hãy dùng lệnh Train Mount dưới đây để nâng cấp nó nhé.

    -----------
    Train Mount
    -----------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Luyện cho ngựa của bạn mạnh lên, tối đa là Lv 10.

    Cách để mở khóa: Sau khi bạn sử dụng lệnh Find Mount, thỉnh thoảng lệnh này sẽ xuất hiện trong Consult menu.

    Sử dụng: Nếu bạn cảm thấy bực dọc khi Exp ngựa cua mình không tăng bao nhiêu sau mỗi trận chiến thì còn chờ gì nữa, hãy dùng lện này.

    c. Troops

    Đây là những lệnh có liên quan đến quân số của bạn. Đa số tăng thêm quân số cho bạn tuy nhiên cũng có lệnh làm giảm đi (để làm phước cho dân đó mà). Sau mỗi trận chiến dù thắng hay thua thì quân số bạn cũng giảm đi, hãy dùng lệnh này để bổ sung cho quân lực của bạn.


    ------------
    Recruit-Some
    ------------

    Tốn: 200

    Tác dụng: Cung cấp 1000 quân cho một tướng.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Một lệnh hữu dụng khi vừa vào cuộc chơi lúc bạn cần bổ sung quân lực cho các tướng có ít quân hoặc cho những tướng gần đầy hết quân. Tuy vậy các lệnh sau vẫn có giá trị hơn và...tốn tiền hơn.


    ------------
    Recruit-Many
    ------------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Cung cấp 2000 quân cho một tướng.

    Cách để mở khóa: Sử dụng lệnh Recruit-Some thường xuyên.

    Sử dụng: Tất nhiên là mạnh hơn Recruit-Some. Khi có dư dả tiền rồi thì hãy xài lệnh này.

    -----------
    Recruit-All
    -----------

    Tốn: 1000

    Tác dụng: Cung cấp tối đa quân cho một tướng (tùy vào level mà lượng quân tối đa của mỗi tướng có khác nhau)
    Cách để mở khóa: Sử dụng lệnh Recruit-Many thường xuyên.

    Sử dụng: Nếu bạn cần bổ sung trên 3000 quân thì hãy xài lệnh này còn không thì hãy xài các lệnh trên.

    ---------
    Draft-Few
    ---------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Cung cấp 500 quân cho tất cả tướng của bạn.

    Cách để mở khóa: Sử dụng Recruit-Some thường xuyên (not completely sure).

    Sử dụng: Sử dụng lệnh này khi bạn có quá nhiều tướng, tôi nghĩ nó thật tiện lợi và hiệu quả.

    ----------
    Draft-Some
    ----------

    Tốn: 1000

    Tác dụng: Cung cấp 1000 quân cho tất cả tướng của bạn.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Katsuyori Takeda.

    Sử dụng: Sau trận chiến đây là lệnh hầu như chắc chắn khôi phục toàn bộ quân số của bạn . Tất nhiên là nó có giá trị hơn là sử dụng Draft-Few. Kể ra thì cũng tốn kém nhưng rất có lợi.

    ----------
    Draft-Many
    ----------

    Tốn: 2000

    Tác dụng: Cung cấp 2000 quân cho tất cả tướng của bạn.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Ieyasu Tokugawa.

    Sử dụng: Bổ sung 2000 quân cho tất cả tướng, quá tuyệt đi chứ, nhưng lại tốn kém đây. Chỉ sử dụng khi bạn
    có tiền thật nhiều nhé.

    ------------
    Draft-Random
    ------------

    Tốn: 600

    Tác dụng: Cung cấp một lượng quân ngẫu nhiên cho tất cả tướng của bạn.

    Cách để mở khóa: Lấy được khi chơi màn Unification of Chugoku scenario từ Chikayasu Kosokabe hoặc hầu hết các tướng thuộc phe Chosokabe khi bạn chọn phe Chosokabe.

    Sử dụng: Ít khi nào cho bạn quá 500 quân, tuy nhiên xài cũng được khi bạn cần cho các tướng một khoản quân nhỏ.


    ---------
    Exemption
    ---------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Cho phép 20% quân số bạn được giải ngũ (tạo phúc cho dân).

    Cách để mở khóa: Sử dụng lệnh Inspection thường xuyên (lệnh này sẽ không tồn tại trừ phi người dân thực sự yêu mến bạn).

    Sử dụng: Sử dụng nó nếu bạn muốn làm một lãnh chúa tốt. Sau khi xài lệnh này thì sau đó hãy xài ngay lệnh Draft-Some để bổ sung quân số. Người dân sẽ mến bạn mà quân số của bạn cũng không hao hụt đi.

    ---------
    Conscript
    ---------

    Tốn: 3000

    Tác dụng: Cung cấp một lượng quân tối đa cho tất cả tướng của bạn.

    Cách để mở khóa: Sử dụng lệnh Emergency Tax thường xuyên (lệnh này sẽ không tồn tại trừ phi người dân thực sự ghét bạn).

    Sử dụng: Đối với tôi đây là một lệnh trên cả tuyệt vời. Trong dòng game Empires (cả DW5 và SW2) làm kẻ xấu luôn có lợi nếu bạn không ngại ^_^.

    d. Personnel


    Personnel policies là những lệnh giúp cho bạn thu phục tướng về làm việc cho nước của bạn.Trong SW2 Empires thật sự rất là khó khăn khi bạn muốn thống nhất Nhật Bản với chỉ một ít tướng. Bạn biết đấy càng nhiều tướng càng có lợi trong chiến đấu tấn công lẫn phòng thủ. Hơn nữa khi bạn giữ một lượng lớn tướng thì cơ hội mở các Event lại càng nhiều. À thu phục là một chuyện còn tướng đó có theo bạn không là một chuyện nữa đấy nhé.
    ------------
    Search-Local
    ------------

    Tốn: 200

    Tác dụng: Tìm và thu phục một tướng tự do trong lãnh thổ của bạn.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation.

    Sử dụng: Thường thì bạn chỉ thu phục được bọn tướng phụ khi dùng lệnh này, lâu lâu mới có tướng xịn. Nếu bạn muốn nhanh chóng lấp đầy tướng cho lãnh thổ của bạn thì hãy dùng lệnh này.

    -----------
    Search-Wide
    -----------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Tìm và thu phục một tướng tự do trong toàn Nhật Bản.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Yukimura Sanada.

    Sử dụng: Khi mà lãnh thổ của bạn càng lớn thì khả năng thu phục tướng xịn của bạn càng nhiều. Tuy nhiên số lượng bọn tướng phụ trong bảng lựa chọn vẫn luôn chiếm số đông....

    ----------
    Hire-Local
    ----------

    Tốn: 600

    Tác dụng: Liệt kê toàn bộ danh sách những tướng tự do trong lãng thổ của bạn cũng như những tướng ở những vùng lãnh thổ kế cận bạn. Bạn có thể chọn một trong số đó mà thu phục.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation.

    Sử dụng: Hơi bị khó để lôi kéo một tướng từ phe địch về làm việc cho nước mình. Tuy nhiên khi tôi chơi Novice mode thì thường không gặp trở ngại, chỉ thất bại khi thu phục những tướng quá quan trọng của phe địch mà thôi.

    ---------
    Hire-Wide
    ---------

    Tốn: 800

    Tác dụng: Liệt kê toàn bộ danh sách những tướng tự do trong lãng thổ của bạn cũng như những tướng của bất kì phe nào trên bản đồ. Bạn có thể chọn một trong số đó mà thu phục.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Okuni.

    Sử dụng: Đây là bảng liệt kê toàn bộ các tướng trên bản đồ (trừ những tướng bạn đã có). Và việc thu phục tướng phe địch vẫn là "hên xui".

    Seek
    ----

    Tốn: 1200

    Tác dụng: Liệt kê toàn bộ danh sách những tướng tự do trong lãng thổ của bạn cũng như những tướng ở những vùng lãnh thổ kế cận bạn. Nhân vật bạn muốn thu phục chắc chắn sẽ theo bạn.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Hideyasu Togawa.

    Sử dụng: Cũng giống như Hire-Local thôi nhưng lần này thì chắc chắn bạn thu phục được tướng mình muốn.

    --------
    Headhunt
    --------

    Tốn: 1500

    Tác dụng: Dùng ảnh hưởng của bạn để thu phục tướng bạn muốn về phe mình
    Cách để mở khóa: Lấy được khi chơi màn Unification of Chubu scenario từ Nobushige Takeda khi bạn theo phe Takeda.

    Sử dụng: Có vẻ như lệnh này dựa trên việc bạn là lãnh chúa tốt hay xấu. Tuy nhiên nó tốn tiền hơn Hire-Wire và tôi nghĩ là nó có hiệu lực hơn.

    e. Training

    Đây là những lệnh dùng để luyện tướng như là luyện Lv, luyện Skill. Tôi thấy khi chơi bản SW2 Empires này việc luyện Lv không cần thiết cho lắm (khi bạn chơi Novice) vì computer đã luyện sẵn các tướng ngoài vùng của bạn rồi (rất may là không lười như DW5 Empires), bạn chỉ cần thu phục chúng về thôi. Về Skill thì nên mở Tea Gathering, Conference vàTournament để bọn tướng luyện với nhau, khi mà bạn chiếm gần hết Nhật Bản rồi thì chỉ giữ lại những tướng "nên luyện" - tôi nghĩ phải ưu tiên cho 28 tướng chính cái đã, còn lại thì đuổi hết đi. Một điều tôi phải nói nữa là khi kết thúc màn chơi chỉ có Lv cũng như là Skill của các tướng bạn sở hữu mới được bảo lưu. Bởi vậy nên đừng ngạc nhiên khi thấy lần đầu chơi thằng tướng bên vùng kế cận Lv nó là 20 mà lần sau chơi lại thì không được như vậy nữa.

    -----
    Train
    -----

    Tốn: 600

    Tác dụng: Tăng Exp cho một tướng mà bạn chọn.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khị bạn chọn consultation, có thể lấy được từ Nene.

    Sử dụng: Sử dụng để nâng cấp Lv của tướng khi không tham gia chiến đấu.

    ------------
    Tea Ceremony
    ------------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Hai tướng thi đấu trà với nhau. Người thắng cuộc sẽ được tăng những chỉ số Life, Musou và Dex. Tất nhiên người thua cuộc cũng có thể được học Skill. Sử dụng lệnh này sẽ giúp giá trị văn hoá của lãnh thổ bạn tăng lên.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Không có gì để nói thêm

    ------
    Debate
    ------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Hai tướng cùng tham gia tranh luận với nhau. Người thắng cuộc sẽ được tăng những chỉ số Defense, Speed và Luck. Tất nhiên người thua cuộc cũng có thể được học Skill. Sử dụng lệnh sẽ giúp giá trị văn hoá của lãnh thổ bạn tăng lên.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Thích hợp để luyện Skill cho tướng.
    ----

    Duel
    ----

    Tốn: 300

    Tác dụng: Hai tướng cùng thi đấu võ thuật với nhau. Người thắng cuộc sẽ được tăng những chỉ số Attack, Ride vàLuck. Tất nhiên người thua cuộc cũng có thể được học Skill. Sử dụng lệnh này sẽ giúp giá trị văn hoá của lãnh thổ bạn tăng lên.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Duel trội về tăng Atk cho tướng của bạn. Tôi nghĩ muốn luyện Skill thì dùng Debates tốt hơn.


    ---------
    All-Round
    ---------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Hai tướng thi đấu với nhau về trà, tranh luận và võ thuật. Người thắng cuộc có thể sẽ được tăng mọi chỉ số, và điểm tăng dường như cũng cao hơn các lệnh trên. Tất nhiên người thua cuộc cũng có thể được học Skill. Sử dụng lệnh này sẽ giúp giá trị văn hoá của lãnh thổ bạn tăng lên.

    Cách để mở khóa: Lấy được khi chơi màn Unification of Kansai scenario từ Yoshiaki Ashikaga khi bạn theo phe Ashikaga.

    Sử dụng: Lệnh này cho điểm nhiều nhưng bạn khó kiểm soát được cái bạn muốn tăng. Tôi nghĩ nếu bạn muốn tập trung tăng những cái bạn muốn thì hãy dùng thêm những lệnh khác.

    -------------
    Tea Gathering
    -------------

    Tốn: 800

    Tác dụng: Tám tướng ngẫu nhiên tham gia đấu loại về trà. Nhiều tướng một lúc có thể nhận được những chỉ số về Life, Musou và Dex. Tất nhiên các tướng còn có thể học được Skill mới. Sử dụng lệnh này sẽ giúp giá trị văn hoá của lãnh thổ bạn tăng lên.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Khi có lệnh này rồi thì hãy quên đi Tea Ceremony (nếu bạn làm theo như tôi chỉ ở phần giới thiệu).

    ----------
    Conference
    ----------

    Tốn: 800

    Tác dụng: Tám tướng ngẫu nhiên tham gia đấu loại xem ai tranh luận giỏi nhất. Nhiều tướng một lúc có thể nhận được những chỉ số về Defense, Speed và Luck. Tất nhiên các tướng còn có thể học được Skill mới. Sử dụng lệnh này sẽ giúp giá trị văn hoá của lãnh thổ bạn tăng lên.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Đây cũng là một lệnh hữu ích như Tea Gathering. Tập trung xài thật nhiều.
    ----------
    Tournament
    ----------

    Tốn: 800

    Tác dụng: Tám tướng ngẫu nhiên tham gia đấu loại xem ai có võ thuật cao nhất. Nhiều tướng một lúc có thể nhận được những chỉ số về Attack, Ride và Luck. Tất nhiên các tướng còn có thể học được Skill mới. Sử dụng lệnh này sẽ giúp giá trị văn hoá của lãnh thổ bạn tăng lên.

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu.

    Sử dụng: Tích cực sử dụng lệnh này cũng là như hai lệnh trên.

    f. Negotiations

    Đây là những lệnh dùng để bang giao với các nước xung quanh. Những lệnh này rất có ích cho bạn nếu bạn muốn thống nhất toàn bộ Nhật Bản.

    --------------
    Short Alliance
    --------------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Liên minh với một phe trong thời hạn là 1 năm (4 lượt).

    Cách để mở khóa: Có sẵn lúc đầu (I think).

    Sử dụng: Một cách rất tốt để ngăn chặn sự tấn công của phe đich, và câu trả lời của máy luôn luôn là đồng ý. Và nếu như máy mời bạn Join Attack hoặc Help Ally thì sau trận chiến bạn sẽ nhận được một khoản tiền đáng kể. rất có lợi cho bạn khi mới bắt đầu màn chơi.

    -------------
    Long Alliance
    -------------

    Tốn: 1000

    Tác dụng: Liên minh với một phe trong thời hạn là 1 năm (12 lượt).

    Cách để mở khóa: Sử dụng lệnh Short Alliance một vài lần. Nó sẽ xuất hiện ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation.

    Sử dụng: Nên sử dụng khi phe bên cạnh bạn còn rất mạnh hoặc là khi muốn tập trung để đối phó với phe khác. Tốn 1000 G nhưng sau khi bạn tham gia Join Attack số tiền lời bạn thu được lên đến 5000 G.

    -------
    Request
    -------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Yêu cầu quân tiếp viện từ liên minh sau một lươt đi..

    Cách để mở khóa: Sau khi sử dụng những lệnh liên minh thì lệnh này sẽ xuất hiện ngẫu nhiên khi bạn sủ dụng các lệnh consultation.

    Sử dụng: Tốn tiền nhưng sự trợ giúp không đáng kể là bao....


    --------
    Threaten
    --------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Làm cho nước liên minh bị phụ tuộc vào bạn. Nếu nước này đã sẵn phụ thuộc vào bạn thì dùng lệnh này một lần nữa nước này sẽ đầu hàng bạn.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation sau khi đã liên minh và bao vây hoàn toàn nước này. Có thể lấy được từ Ieyasu Tokugawa.

    Sử dụng: Sử dụng lệnh này khi bạn không muốn mất thời giờ đánh những nước nhỏ. Tuy nhiên cũng có khi nó không có tác dụng.

    --------------
    Annul Alliance
    --------------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Bãi bỏ liên minh với một nước .

    Cách để mở khóa: Hãy liên minh với nhiều nước cùng lúc và nó sẽ xuất hiện ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation.

    Sử dụng: Sử dụng khi bạn muốn đánh ngay với nước mà bạn đã liên minh mà không cần chờ hết thời hạn liên minh.

    ------------
    Request Rank
    ------------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Yêu cầu hoàng đế nâng địa vị của bạn lên. (quái lạ lúc bạn thống nhất Nhật Bản thì hoàng đế ở đâu nhỉ ? ^_^)

    Cách để mở khóa: Chiếm vùng lãnh thổ có Imperial Court.

    Sử dụng: Địa vị càng cao thì số tiền bạn nhận được sau mỗi mùa (mỗi lượt đi) sẽ càng lớn. Để lên địa vị cao nhất bạn phải cần 1000 điểm văn hóa trong lãnh thổ của bạn ,sự yêu mến hoặc căm ghét của người dân, không cần tất cả chỉ cần hai vùng lãnh thổ , và sở hữu một lượng lớn các tướng dưới quyền bạn.


    ----
    Shop
    ----

    Tốn: 100

    Tác dụng: Cử một tướng vào shop để mua skill, mướn những tướng tự do và mua bán ngựa.

    Cách để mở khóa: Chiếm vùng lãnh thổ ở đó có Shop.

    Sử dụng: Bạn nên vào shop để mua hết những Skill thông thường cho tướng mà bạn muốn luyện. Đây cũng là nơi bạn có thể mua những con ngựa có thuộc tính Maximum rất tốt như Asuka, Hachisho, Gassan....

    -------------
    Chinese Trade
    -------------

    Tốn: 1000

    Tác dụng: Nếu việc trao đổi thuận lợi thì bạn sẽ nhận được những khoản tiền lời. Thỉnh thoảng khi bạn trao đổi đươc một thời gian lâu ban sẽ đươc tăng giá trị văn hoá, skill hiếm và thậm chí là con ngựa Persian Mare nếu như trước đó bạn sở hữu ít hơn 4 con ngựa. Nếu việc trao đổi không thuận lợi thì bạn sẽ thấy mình bị lỗ vốn. Tôi chắc rằng các skill hiếm bạn nhận được khi dùng lệnh Chinese Trade là Acclaim 1-4, Awakening 1-3 và Greed 1-4.

    Cách để mở khóa: Chiếm vùng lãnh thổ ở đó có Port ( Có 2 vùng 1 vùng cho Chinese Trade và 1 vùng cho Westen Trade).

    Sử dụng: Đây là cách duy nhất để bạn lấy con Persian Mare và là cách dễ dàng để lấy những skill hiếm. Những skill hiếm bạn lấy được sẽ trở thành clan skill (Có màu xanh sẽ mất đi khi chơi Empires Mode lần sau). Tuy nhiên bạn phải sử dụng Tea Ceremony, Debate và Duel để những skill này trờ thành skill vĩnh cữu cho tướng của bạn (Về cuối thì nên xài Tea Gathering, Conference và Tournament) . Nếu trao đổi thuận lợi thì thường bạn nhận được gần như gấp đôi số tiền bỏ ra và nếu không thuận lợi thì bạn lỗ khoảng 300 G.

    -------------
    Western Trade
    -------------

    Tốn: 1000

    Tác dụng: Thỉnh thoảng khi bạn trao đổi đươc một thời gian lâu ban sẽ đươc tăng giá trị văn hoá, skill hiếm và thậm chí là con ngựa Moon Child nếu như trước đó bạn sở hữu ít hơn 4 con ngựa. Nếu việc trao đổi không thuận lợi thì bạn sẽ thấy mình bị lỗ vốn. Tôi chắc rằng các skill hiếm bạn nhận được khi dùng lệnh Western Trade là Master 1-4, Greed 1-4, and Opportunity 1-3.

    Cách để mở khóa: Chiếm vùng lãnh thổ ở đó có Port ( Có 2 vùng 1 vùng cho Chinese Trade và 1 vùng cho Westen Trade).

    Sử dụng: Đây là cách duy nhất để bạn lấy con Moon Child và là cách dễ dàng để lấy những skill hiếm. Những skill hiếm bạn lấy được sẽ trở thành clan skill (Có màu xanh sẽ mất đi khi chơi Empires Mode lần sau). Tuy nhiên bạn phải sử dụng Tea Ceremony, Debate và Duel để những skill này trờ thành skill vĩnh cữu cho tướng của bạn (Về cuối thì nên xài Tea Gathering, Conference và Tournament) . Nếu trao đổi thuận lợi thì thường bạn nhận được gần như gấp đôi số tiền bỏ ra và nếu không thuận lợi thì bạn lỗ khoảng 300 G.


    g. Plots

    Đây là những lệnh có tác dụng phá hoại những nước khác và làm cho các nước này suy yếu đi. Bạn nên dùng những lệnh này khi muốn chiếm dễ dàng một nước nào đó.

    ------------
    Entice Enemy
    ------------

    Tốn: 800

    Tác dụng: Làm cho một tướng của nước khác đào ngũ theo phe bạn khi trận chiến xảy ra tại vùng có tướng này.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Kotaro Fuma.

    Sử dụng: Nếu sử dụng thành công thì thật tuyệt vời. Quân của địch sẽ yếu đi và quân của bạn sẽ mạnh thêm.


    --------------
    Cause Uprising
    --------------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Làm cho người dân ở nước khác nổi dậy khởi nghĩa.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Masamune Date.

    Sử dụng: Không có tác dụng gì lắm ngoại trừ cầm chân quân địch trong 1 lượt đi, tuy nhiên cũng không gây tổn thất cho chúng là bao.

    ------------
    Cause Revolt
    ------------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Làm cho tướng ở nước khác nổi dậy và thành lập phe riêng.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn dùng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Hanzo Hattori.

    Sử dụng: Thường thì lệnh này hiếm khi có tác dụng và khi có tác dụng thì cũng chỉ gây tổn thất nhỏ cho quân địch.

    -------------
    Invite Attack
    -------------

    Tốn: 600

    Tác dụng: Khiêu khích quân địch tấn công một vùng lãnh thổ của bạn.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi sử dụng consultation, có thể lấy đượctừ No.

    Sử dụng: Đây là một lệnh tất hay và có thể sử dụng nhiều mục đích khác nhau. Thường thì bạn dụ quân địch tấn công vào những vùng mạnh của bạn để làm suy yếu chúng. Và khi chúng đã suy yếu rồi thì bạn mới tấn công trở lại, việc chiếm đất sẽ trở nên rất dễ dàng. Một cách khác để sử dụng lệnh này là để mở khoá những policy khác hoặc là các sự kiện. Lệnh policy khác như là Hard March và sự kiện như là Siege of Osaka Castle cần những vùng xác định trong những hoàn cảnh xác định. Bạn có thể bỏ những vùng không cần thiết bằng cách dụ địch tấn công những vùng này.

    ----------
    Hard March
    ----------

    Tốn: 1000

    Tác dụng: Cho phép bạn tấn công bất kì lãnh thổ nào mà bạn muốn, chỉ có hiệu lực 1 lượt đi .

    Cách để mở khóa: Khi bạn sở hữu 2 vùng lãnh thổ hoàn toàn không nối với nhau, lệnh này sẽ xuất hiện ngẫu nhiên khi bạn sữ dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Hattori Hanzo.

    Sử dụng: Quá tuyệt vời chỉ trong một trận bạn có thể chiếm được cả một nước lớn bằng cách đánh thẳng vào thủ đô nước đó, đặc biệt là khi nước đó lớn hơn nước bạn nhiều lần.

    ---------
    Secession
    ---------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Làm cho tướng phe địch rời bỏ phe đó và trở thành tướng tự do.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation.

    Sử dụng: Nếu tướng phe địch không theo phe bạn thì hãy làm cho chúng rời bỏ phe địch (không ăn được thì đạp đổ).

    --------
    Renounce
    --------

    Tốn: 600

    Tác dụng: Phá bỏ liên minh của hai nước đang liên minh với nhau.

    Cách để mở khóa: Bạn phải liên minh cùng lúc với hai phe đối lập nhau trước khi lệnh này trở thành ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Yoshihisa Shimazu.

    Sử dụng: Làm cho cả hai phe cùng suy yếu một lúc thì dại gì mà không xài

    V. TACTIC VÀ FORMATION (SW2VE)

    Tactics và Formation là những lệnh về chiến thuật có tác dụng trên chiến trường. Sử dụng những lệnh này hợp lý cho dù quân bạn có yếu hơn đối phương thì vẫn có thể chiến thắng. Trong SW2 Empires thì những lệnh này nằm tách biệt với Policy tuy nhiên bạn vẫn thấy được chúng xuất hiện trong menu Consult (để cho bạn mở những lệnh mới đấy).

    a. Advantage Tactics

    Những lệnh này có tác dụng làm cho bạn chiếm ưu thế trên chiến trường. Khi bạn đã sử dụng thì chúng sẽ có hiệu lực trong suốt trận chiến.


    -----------
    Equal Start
    -----------

    Tốn: 1000

    Tác dụng: Bắt đầu trận chiến với một nửa số Base trên bản đồ là của bạn.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Nagamasa Azai và Kageie Kakizaki.

    Sử dụng: Thông thường lúc bạn bắt đầu trận chiến thì bạn chỉ có khoảng 2-3 Base mà thôi. Hãy dùng lệnh này để nhanh chóng chiếm ưu thế, đặc biệt là trong các trận chiếm lãnh thổ phe địch.

    -------------
    Neutral Start
    -------------

    Tốn: 1500

    Tác dụng: Bắt đầu trận đánh với tất cả các Base (ngoại trừ 2 Main camp) đều là base trung lập (phe nào tới trước thì base đó là của phe đó).

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ No và Sakon Shima.

    Sử dụng: Khi mà sử dụng lệnh này thì trước đó nên sắm một con ngựa tốt nhé. Bạn có thể kéo dài Supply của mình (một hệ thống các base liên kết với nhau) đến tận main camp của địch trước khi chúng kịp thiết lập phòng thủ. Tôi thấy tác dụng của lệnh này hiệu quả hơn hẳn so với Equal Start.

    -----------
    Extend Time
    -----------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Kéo dài thời gian trận chiến thêm 10 phút.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Shigezane Date và Ujimasa Hojo.

    Sử dụng: Xài cái này khi bạn nhận thấy bạn cần thêm thời gian để giải quyết quân địch. Nhưng mục đích lớn hơn của lệnh này đó là kiếm 1000 k.o (cho những tướng giết lính không tốt), và gắn liền theo đó bạn sẽ nhận được vũ khí thứ 4 cùng với sự phá bỏ chỉ số giới hạn cho nhân vật sau khi kết thúc trận chiến. Quá tuyệt!

    ------------
    Shorten Time
    ------------

    Tốn: 1000

    Tác dụng: Rút ngắn thời gian trân chiến đi 5 phút.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Kansuke Yamamoto và Kojiro Sasaki.

    Sử dụng: Sử dụng khi bạn đang tham gia trận chiến phòng thủ, khi quân bạn yếu hơn nhiều so với địch và bạn nhắm không giết nổi tướng chính phe địch. Bạn có thề xài 2 lệnh cùng một lúc để rút ngắn thêm thời gian và tương tự là kéo dài thêm thời gian cho Extend Time.

    -------------
    Assist Revolt
    -------------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Nếu nông dân đang nổi dậy ở vùng lãnh thổ mà bạn đang tấn công, bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ của họ khi sử dụng lệnh này.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn chọn consultation, có thể lấy được từ Sadayu Suzuki và Masanobu Honda.

    Sử dụng: Nông dân không phải là những chiến binh giỏi nhưng có họ giúp thì cũng đỡ cho bạn phần nào.

    -------
    Upgrade
    -------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Xuất hiện thường xuyên những Item siêu hạng.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Chikasue Ando và Saizo Kani.

    Sử dụng: Tôi cũng chưa rõ lắm cái này và hình như tác giả của bản gốc cũng vậy. Anh ta không rõ item là những thuộc tính bạn sẽ nhận được sau trận chiến hay là hiệu lưc của các thứ như Atk X2 sẽ tăng thêm . Riêng tôi nghĩ có lẽ các item như Musou 10 s sẽ xuất hiện nhiều hơn khi sử dụng lệnh này.

    b. Maneuvers Tactics

    Đây là những chiến thuật tác động trực tiếp lên quân lính của bạn và tất nhiên là cả quân địch. Chính vì vậy chúng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả trận chiến.

    ------
    Hinder
    ------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Làm giảm tốc độ hồi phục quân số của địch.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Kazumasa Isono và Yasutomo Asahina.

    Sử dụng: Khi quân địch đông hơn ta đây là cách rất hay để ngăn chăn chúng đổ ập vào tấn công. Và ta có thể chiếm ưu thế khi chúng chưa kịp hồi phục.
    --------
    Expedite
    --------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Làm tăng tốc độ hồi phục quân số của quân mình .

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Yasuharu Wakisaka và Naomasa Azai.

    Sử dụng: Khi sử dụng lệnh này quân số bạn lớn bao nhiêu thì khả năng giữ các base của bạn càng cao khi bạn mất lơi thế.

    --------
    Blockade
    --------

    Tốn: 800

    Tác dụng: Ngăn chặn quân tiếp viện của đối phương trong trận chiến.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Terumoto Mori và Morinobu Nishina.

    Sử dụng: Quân tiếp viện của quân địch có thể làm lật ngược tình thế và khôi phục lại morale - nhuệ khí của chúng vì vậy sử dụng lệnh này để ngăn chặn.

    --------------
    Point Increase
    --------------

    Tốn: 600

    Tác dụng: Kinh nghiệm của tướng mà bạn điều khiển sẽ được nhân đôi sau trận chiến.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Mitsunari Ishida và Ranmaru Mori.

    Sử dụng: Sử dụng lệnh này để giúp tướng mình mạnh lên nhanh.

    ------------
    Scout Report
    ------------

    Tốn: 100

    Tác dụng: Lấy thông tin từ phe địch, vào menu Formation, qua phần tướng địch bấm O bạn có thể biết được tướng phe địch đang làm điều gì để tìm cách đối phó.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Okuni và Musashi
    Miyamoto.

    Sử dụng: Cũng như đời thực thông tin đôi khi còn quan trọng hơn cả quân số và tướng. Từ những thông tin có được bạn có thể cắt đứt đường tiếp viện hoặc là bắt sống tướng.

    --------
    Surround
    --------

    Tốn: 700

    Tác dụng: Ngăn chặn sự rút lui của tướng địch khi chúng mất lợi thế.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Ina và Yoshinao Oniwa.

    Sử dụng: Nếu tướng địch rút về thì sau khi hồi phục chúng sẽ lại tấn công tiếp. Sử dụng lệnh này thì bạn sẽ làm giảm đi một lượng rất lớn quân địch sau khi giết mỗi con tướng (vì số quân dựa vào tướng mà).

    -------
    Recover
    -------

    Tốn: 1200

    Tác dụng: Lượng quân mà bạn mất đi khi hồi phục máu giảm xuống còn phân nửa.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Ieyasu Tokugawa và Motochika Chosokabe.

    Sử dụng: Mỗi khi mà bạn sử dụng một item để hồi phục máu thì quân số của bạn sẽ giảm đi (tôi cũng hơi bất ngờ khi đọc điều này). Lệnh này giúp giảm thểu sự mất mát quân số của bạn. nhưng cách tốt nhất vẫn là tránh để bị đánh và không xài các Item phục hồi máu.

    c. Units Tactics

    Đây là những lệnh dùng để bổ sung những đơn vị đặc biệt vào quân bạn. Nói là đặc biệt chứ sự có mặt của các đơn vị này cũng không có ý nghĩa to tát gì lắm ngoại trừ tăng thêm quân số cho quân bạn.

    --------
    Spearmen
    --------

    Tốn: 200

    Tác dụng: Thuê Spearmen (Lính giáo) phục vụ cho bạn trong trận chiến

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Tadakatsu Honda và Katsuie Shibata.

    Sử dụng: Spearmen là đơn vị giỏi về phòng thủ nhưng không giỏi về tấn công. Khi bạn đang phòng vệ lãnh thổ thì nhớ sử dụng đơn vị này.


    -------
    Cavalry
    -------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Thuê Cacalry (Lính ngựa) phục vụ cho bạn trong trận chiến.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Shingen Takeda và
    Kagekatsu Uesugi.

    Sử dụng: Bản thân tôi thì thích cái này. Đơn vị này đã làm tôi lao đao khi tôi đang đánh tướng chính ở chế độ Normal.
    ----------
    Musketeers
    ----------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Thuê Musketeers (Lính súng) phục vụ cho bạn trong trận chiến.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Nobunaga Oda và Magoichi Saika.

    Sử dụng: Lính súng làm kẻ địch rớt ngựa và ngoài ra thì cũng như những đơn vị thường khác mà thôi.

    ----
    Sumo
    ----

    Tốn: 600

    Tác dụng: Thuê Sumo phục vụ cho bạn trong trận chiến

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Okuni và Kazumasu
    Takigawa.

    Sử dụng: Bọn này thì mạnh đây nhưng bù lại thì quá chậm. Chúng không giúp ích được gì khi bạn muốn tốc chiến tốc thắng.

    ---------
    Sky Ninja
    ---------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Thuê Sky Ninja (Thiên nhẫn??? VLTK ^_^) phục vụ cho bạn trong trận chiến

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Yukimura Sanada và
    Motonari Mori.

    Sử dụng: Gọi chúng phải là thổ ninja thì đúng hơn vì chúng chui dưới đất nhiều hơn là nhảy lên trời. Bọn này chỉ làm bạn rối mắt mà thôi.

    ----------
    Wind Ninja
    ----------

    Tốn: 600

    Tác dụng: Thuê Wind Ninja (Ninja gió - thầy tu trong SW2) phục vụ cho bạn trong trận chiến.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Hanzo Hattori and
    Kotaro Fuma.

    Sử dụng: I wonder if the computer curses as much as I do when they see a unit
    of wind ninjas in my army just looking the annoying the hell out of them?
    Probably not.


    ----------
    Fire Ninja
    ----------

    Tốn: 500

    Tác dụng: Hires a unit of fire ninjas to jotrong nước của bạn.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Hisahide Matsunaga.

    Sử dụng: It's always fun to see the enemies go boom.


    --------
    Sorority
    --------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Chuyển đổi tất cả chiến binh của quân bạn ngoại trừ bọn base guard và những đơn vị đặc biệt thành nữ chiến binh.

    Cách để mở khóa: Lấy được khi chơi màn Unification of Kyushu scenario từ Dosetsu Tachibana và Jyoun Takahashi khi bạn theo phe Tachibana.

    Sử dụng: Tôi không nghĩ là có sự khác biệt về sức mạnh giữa nam và nữ (không phải ngoài đời thực ^_^). Lệnh này dùng khi bạn đã quá nhàm khi quân bạn với tất cả chiến binh đều là nam ^_^.

    d. Special Tactics

    Special Tactics là những lệnh không có hiệu lực khi vào trận đánh mạc dù bạn đã gài các lệnh đó vào phần tactics. Nó chỉ phát huy tác dụng khi bạn thấy thời điển thích hợp và kích hoạt nó. Những lệnh này rất hệiu quả đặc biệt là Capture.

    -------
    Capture
    -------

    Tốn: 1600

    Tác dụng: Giảm đi một nửa các chỉ số (Ability) của bạn nhưng cho phép bạn bắt tướng mà bạn muốn trong một khoảng thời gian xác định.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn chọn các lệnh consultation, có thể lấy được từ Keiji Maeda và Musashi Miyamoto.

    Sử dụng: Khi mà tướng bạn cực mạnh thì chỉ số có giảm cũng không thành vấn đề, sử dụng lệnh này và bạn sẽ có được những tướng mạnh của phe địch mà bạn cần.

    -------------
    Call Reserves
    -------------

    Tốn: 1200

    Tác dụng: Khôi phục lại toàn bộ số lượng của quân bạn trong trận chiến.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Oichi và Nobufusa Baba.

    Sử dụng: Khi mà quân địch những tưởng đã đè bẹp được quân bạn thì đây là cơ hội để bạn giáng lại những đòn phản công.


    ------------
    Poison Enemy
    ------------

    Tốn: 1200

    Tác dụng: Giảm đi số lượng của quân địch trong trận chiến..

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Tomonori Kitabatake và Nagayoshi Manume.

    Sử dụng: Tác dụng không đáng chú ý lắm nhưng mà có thì còn hơn không.


    ----------
    Set Ambush
    ----------

    Tốn: 600

    Tác dụng: Sets an ambush for an enemy unit.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Sakon Shima và Takanobu Ryuzoji.

    Sử dụng: Mai phục cũng tốt cho dù tác dụng không nhiều lắm.


    -----------
    Charm Enemy
    -----------

    Tốn: 700

    Tác dụng: Làm cho quân của phe địch đào ngũ theo phe bạn khi trận chiến đang diễn ra.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Toyoji Arima và Tsugutsura Cho.

    Sử dụng: Thực sự chỉ một số ít quân địch theo bạn mà thôi.

    ------------
    Rally Troops
    ------------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Tăng nhuệ khí (morale) của quân mình lên tối đa.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Bokuzen Ujiie và Shigetaka Togo.

    Sử dụng: Kể từ DW2 thì vai trò của nhuệ khí rất quan trọng. Nhuệ khí càng cao thì tổn thất càng ít và quân mình càng mạnh.

    ----------
    Demoralize
    ----------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Giảm nhuệ khí (morale) của toàn bộ quân địch.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Yoshihiro Shimazu và Katsuie Shibata.

    Sử dụng: Sau khi sử dụng lệnh này thì hãy tấn công quân địch để thực sự dập tắt nhuệ khí của bọn chúng luôn.

    ----------
    Slow March
    ----------

    Tốn: 400

    Tác dụng: Làm chậm khả năng di chuyển cũng như tấn công của quân địch.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation,có thể lấy được từ Michinobu Kono và Kanesada Ichijo.

    Sử dụng: Khi mà quân địch chiếm lợi thế hơn mình thì nên sử dụng lệnh này để tránh sự đổ ập của chúng vào quân bạn.

    -----
    Steal
    -----

    Tốn: 200

    Tác dụng: Nhận tiền mỗi khi đánh vào quân địch trong một khoảng thời gian xác định.

    Cách để mở khóa: Lấy được khi chơi màn Unification of Tohoku scenario từ Terumune Date, Tamenobu Tsugaru hoặc hầu hết các tướng theo phe Date khi ban chơi ở phe Date.

    Sử dụng: Ai mà không mê tiiền chứ ^_^, bạn hãy kết hợp lệnh này với vũ khí có thuộc tính Sét để nậng cao hiệu quả.

    ------
    Supply
    ------

    Tốn: 300

    Tác dụng: Một tướng của phe bạn sẽ trợ giúp cho bạn với những Item ngẫu nhiên trong một khoảng thời gian xác định.

    Cách để mở khóa: Ngẫu nhiên khi bạn sử dụng các lệnh consultation, có thể lấy được từ Ranmaru Mori và Nene.

    Sử dụng: Thỉnh thoảng thì cũng hữu dụng tuy nhiên những tactic khác còn tốt hơn.


    e. Formation - Đội hình:

    Đội hình đây là phần mới xuất hiện trong dòng game Empires, đội hình làm cho trận chiến diễn ra sinh động hơn. Tùy đội hình của quân địch và thời điểm mà bạn hãy chọn đội hình cho quân mình thích hợp.

    Đội hình | |
    Tên | Level | Tác dụng
    -----------------------------------------------------------------------------
    Fish | Attack 1 | Tăng cường sức tấn công của quân bạn
    -----------------------------------------------------------------------------
    Goose | Attack 2 | Tăng cường sức tấn công của quân bạn
    -----------------------------------------------------------------------------
    Arrow | Attack 3 | Tăng cường sức tấn công của quân bạn
    -----------------------------------------------------------------------------
    Crane | Defense 1 | Tăng cường sức phòng thủ và hồi phục máu cho quân bạn
    -----------------------------------------------------------------------------
    Ring | Defense 2 | Tăng cường sức phòng thủ và hồi phục máu cho quân bạn
    -----------------------------------------------------------------------------
    Half Moon | Defense 3 | Tăng cường sức phòng thủ và hồi phục máu cho quân bạn
    -----------------------------------------------------------------------------
    Serpent | Speed 1 | Tăng cường tốc độ và hồi phục nhuệ khí cho quân bạn
    -----------------------------------------------------------------------------
    Yoke | Speed 2 | Tăng cường tốc độ và hồi phục nhuệ khí cho quân bạn
    -----------------------------------------------------------------------------
    Wheel | Speed 3 | Tăng cường tốc độ và hồi phục nhuệ khí cho quân bạn
    -----------------------------------------------------------------------------
    Basic | None | Đây là đội hình mặc định của quân bạn.


    Khi mà hai đội hình giống nhau cùng được sử dụng thì hiệu quả của chúng sẽ không còn. Khi hai đội hình cùng level nhưng khác loại cùng được sử dụng thì đội hình nào trội hơn sẽ có tác dụng, đội hình còn lại sẽ mất tác dụng. Tính trôi của đội hình này so với đội hình kia tuân theo quy luật Kéo, Búa, Bao vậy Attack trội hơn Speed, Speed trội Defense và Defense trội hơn Attack. Và cũng vì vậy đội hình Goose formation (Attack Level 2) sẽ vô hiệu hoá đội hình Wheel formation (Speed Level 3) tuy nhiên nó lại bị đội hình Crane formation (Defense Level 1) vô hiệu hoá.

    Bạn có hai cách để sở hữu các đội hình. Một là khi kết thúc thắng lợi một trận chiến thì bạn sẽ nhân được một số đội hình ngẫu nhiên. Cách còn lại là dung các lênh trong menu Formation. Bạn chỉ được giữ tối đa là đội hình.

    Đây là bảng danh sách về giá cả, số điểm cần có để sử dụng, và cách lấy các loại đội hình đó. Bạn sẽ nhận được một số điểm trước khi vào trận tương ứng với số tướng mà bạn có và trong trận đánh thì số điểm sẽ tăng lên từ từ, từ 0 đến tối đa là 180 (tôi dùng nhiều từ “từ” quá ^_^). Nhiều khi trong khi đang sử dụng đội hình mà chẳng may nếu phe bạn bị thiếu tướng thì đội hình đó sẽ mất đi tác dụng, vì vậy hãy nhớ chú ý.

    Đội hình | | | |
    Tên | Level | Tốn | Pts. | Lấy được từ các tướng
    -----------------------------------------------------------------------------
    Fish | Attack 1 | 600 | 60 | Satoie Gamo, Kagetsugu Amakasu
    -----------------------------------------------------------------------------
    Goose | Attack 2 | 800 | 120 | Hidemasa Hori, Hideie Ukita
    -----------------------------------------------------------------------------
    Arrow | Attack 3 | 900 | 180 | Tadakatsu Honda, Katsuyori Takeda
    -----------------------------------------------------------------------------
    Crane | Defense 1 | 500 | 60 | Ina, Hideyasu Togawa
    -----------------------------------------------------------------------------
    Ring | Defense 2 | 700 | 120 | Mototada Torii, Rairen Shimozuma
    -----------------------------------------------------------------------------
    Half Moon | Defense 3 | 800 | 180 | Nagamasa Azai, Yoshihiro Shimazu
    -----------------------------------------------------------------------------
    Serpent | Speed 1 | 500 | 60 | Yasumasa Sakakibara, Shigenari Kimura
    -----------------------------------------------------------------------------

    VI. HƯỚNG DẪN CÁCH TẠO TƯỚNG (SW2VIE)

    Dưới đây là hướnng dẫn cách tạo Create warrior trong SW2: Empires. Create warrior có thể sử dụng để tham gia cả Free mode lẩn Empires mode. Tối đa bạn chỉ có thể tạo được tất cả là 15 người.Muốn tạo một Create warrior trước tiên là phải đặt tên. Sau đó là chọn trang phục cho nhân vật, những trang phục này là những bộ đồ làm sẵn và bạn không thể ghép bộ này với bộ kia như trong DW5 Empires. Có tất cả 10 bộ đồ nam và 3 bộ đồ nữ với 10 màu khác nhau. Sau đó bạn phải chọn loại vũ khí cho nhân vật . Nam và nữ xài những loại vũ khí khác nhau. Dưới đây là danh sách bảng vũ khí để bạn lựa chọn.

    Nam Nữ

    Other-Sword | Other-Sword
    Other-Spear | Other-Spear
    Other-Naginata | Other-Naginata
    Yukimura Sanada | Nobunaga Oda
    Nobunaga Oda | Okuni
    Magoichi Saika | Magoichi Saika
    Masamune Date | Masamune Date
    Hanzo Hattori | No
    Ranmaru Mori | Hanzo Hattori
    Hideyoshi Toyotomi | Ranmaru Mori
    Tadakatsu Honda | Hideyoshi Toyotomi
    Mitsunari Ishida | Tadakatsu Honda
    Nagamasa Azai | Ina
    Sakon Shima | Nagamasa Azai
    Kanetsugu Naoe | Ginchiyo Tachibana
    Musashi Miyamoto | Kanetsugu Naoe
    | Nene
    | Musashi Miyamoto


    Nếu bạn chọn 1trong 3 loại vũ khí cho tướng phụ thì bạn có thể lựa chọn bảng special moves nào mà bạn muốn (trong SW2 Empires một loại vũ khí cho tướng thường có 3 loại move list khác nhau). Tuy nhiên mỗi bảng special move là mặc định và bạn không thể chỉnh sửa qua lại giữa chúng. Nếu bạn chọn vũ khí của tướng chính thì bạn sẽ có bảng move list của tướng đó. Công việc sau đó là chọn giọng cho tướng của bạn (có thể chọn 4 loại giọng), tiếp theo là chọn self skill (có thể chọn 11 self skills), ability type (có 7 loại), war ability (4 loại), family crest - biểu tượng cho mỗi phe (có tất cả là 67) và biểu tượng kanji của Musou và True Musou (một cách để học tiếng Nhật ^_^). Công việc cuối cùng là Save lại và alê hấp mang tướng bạn vào chiến trường thôi.

    VII. SKILL VÀ ĐIỂM MỚI VỀ MUSOU (SW2VIIE)

    *Phần này có thể dùng để tham khảo cho SW2.

    Skill là sự trở lại của SW, tuy nhiên vì không có item bổ trợ như SW nên trong SW2 skill đóng vai trò quan trọng và vì vậy nên đa dạng hơn. Các skill trong SW2 được phân thành 5 nhóm:Ability, Growth, Battle, Special và Self. Đa số các skill ngoại trừ Self skill có tối đa là 3 level cho mỗi skill. Một số skill có thể lên được level 4 sau khi hoàn thành các nhiệm vụ trong trận chiến. Ngoài các skill thường còn có các skill hiếm mà bạn không thể nào mua được, bạn chỉ có thể lấy được khi bạn giết tướng địch hoặc là dùng các lệnh policy Chinese Trade và Western Trade.

    Bạn có thể mua các skill, học skill khi bạn lên level, từ tướng địch hoặc là khi bạn sử dụng lệnh Training policy. Khi bạn mua skill trong Shop thì bạn phải mua 1 skill từ level 1, level 2 rồi mới mua được skill đó ở level 3. Khi bạn học skill từ tướng địch thì bạn có thể học được skill mới mà không cần phải theo trình tự trên, có nghĩa là bạn có thể học được skill level 3 mà không cần phải có skill level 1 hay level 2 trước đó. Nhưng thường là dễ học hơn khi từ level 1 lên level 2 rồi lên level 3.

    Khi bạn muốn học skill mới từ tướng địch, thì bạn phải lưu ý vài điều sau đây. Đầu tiên là Prodigy 3 sẽ tăng tỉ lệ thành công cho việc học skill mới. Tiếp đến bạn phải nhanh chóng giết tướng mà bạn muốn học skill và không bị mất nhiều máu, điều này cũng sẽ giúp bạn tăng tỉ lệ học được skill mới. Cuối cùng là bạn nên vào trong shop mua tất cả các skill thuộc cùng một nhóm mà bạn có thể mua lên level cao nhất lúc đó cơ hội bạn học được các skill hiếm sẽ tăng lên.

    Khi bạn xài các lệnh Policy để luyện skill thì nên để lại 28 tướng xịn mà luyện vào các lệnh Tea Gathering, Conference và Tournament. Lúc này thì tướng bạn vừa có thể học skill vừa còn có thể tăng chỉ số sức mạnh nữa.

    Và trong trò chơi này còn có clan skill. Bạn có thể nhận được sau khi sử dụng các lệnh Policy Westen Trade và Chinese Trade. Tuy nhiên các Skiil này chỉ là skill ảo (màu xanh), muốn để chúng trở thành skill vĩnh viễn cho tướng của bạn thì bạn phải sử dụng các lệnh Training Policy.

    a. Ability Skills
    Ability skill là những skill làm tăng những chỉ số sức mạnh cho tướng bạn. Chúng thay thế cho hệ thống item trong SW và cũng vì vậy chúng thực sự là những skill rất quan trọng.

    Vitality 1-3: Tăng chiều dài thanh máu.

    Focus 1-3: Tăng chiều dài thanh musou. Skill này không tăng level cho thanh musou mà chỉ tăng chiều dài cho mỗi nấc level trong thanh musou.

    Potence 1-3: Tăng sức mạnh tấn công.

    Fortitude 1-3: Tăng sức mạnh phòng thủ.

    Cavalier 1-3: Tăng kĩ năng cỡi ngựa.

    Impulse 1-3: Tăng chỉ số tốc độ.

    Grace 1-3: Tăng chỉ số khéo léo.

    Karma 1-3: Tăng chỉ số may mắn.

    Equestrian 1-3: Tăng kĩ năng cho ngựa mà bạn cỡi.

    Master 1-4: Tăng chỉ số mọi kĩ năng. Skill này là skill hiếm.

    b. Growth Skills

    Growth skill là những skill giúp đẩy mạnh sự tăng trưởng các chỉ số của tướng. Mỗi khi tướng của bạn tăng level thì tất nhiên các chỉ số của tướng cũng sẽ tăng lên và các skill này làm cho các chỉ số tăng nhiều hơn thong thường, tướng bạn sẽ mạnh nhanh hơn. Tất nhiên là bạn có thể lên tối đa mọi chỉ số mà không cần những skill này nhưng như tôi đã nói, chúng giúp bạn rút ngắn thời gian.

    Vitality 1-3: Đẩy mạnh sự tăng trưởng của thanh máu.

    Focus 1-3: Đẩy mạnh sự tăng trưởng của thanh musou.

    Potence 1-3: Đẩy mạnh sự tăng trưởng về chỉ số tấn công.

    Fortitude 1-3: Đẩy mạnh sự tăng trưởng về chỉ số phòng thu3

    Cavalier 1-3: Đẩy mạnh sự tăng trưởng về kĩ năng cỡi ngựa.

    Impulse 1-3: Đẩy mạnh sự tăng trưởng về chỉ số tốc độ.

    Grace 1-3: Đẩy mạnh sự tăng trưởng về chỉ số khéo léo.

    Karma 1-3: Đẩy mạnh sự tăng trưởng về chỉ số may mắn.

    Equestrian 1-3: Đẩy mạnh sự tăng trưởng về kĩ năng của ngựa mà bạn cưỡi.

    Acclaim 1-4: Làm cho lượng kinh nghiệm tướng nhận được tăng lên 20% cho mỗi level của skill này. Skill này là skill hiếm.


    c.Battle Skills

    Battle skill lànhững skill ảnh hưởng đến những kĩ năng chiến đấu của tướng như có thể làm tăng sức mạnh và thêm thuộc tính vào musou. Không phải bàn cãi gì nữa những skill này thật hữu dụng.

    Reach 1-3: Tăng phạm vi tấn công.

    Sickle 1-3: Tăng tỉ lệ cho bạn đánh critical hit-những cú đánh làm mất hhiều máu hơn bình thường.

    Rage 1-3: Làm cho thanh musou mau đầy hơn.

    Chaos 1-3: Tăng sức sát thương cho mỗi hit khi thực hiện combo.

    Resilience 1-3: Làm cho tướng bạn khó bị choáng váng-xỉn ^_^ khi bi đánh.

    Element 1-3: Thêm thuộc tính vào khi thực hiện normal attack (4 hit cuối).

    Ele-Charge 1-3: Thêm thuộc tính vào khi thực hiện charge attack. Đối với những charge attack quan trọng thì thuộc tính không được thêm vào T_T.

    True Power 1-3: Tăng sức mạnh cho thuộc tính khi bạn thực hiện true musou.

    Multi Power 1-3: Tăng sức mạnh cho thuộc tính khi bạn thực hiện double musou (2 người), triple musou (3 người) và quadruple musou (4 người).

    Awakening 1-3: Ở level 1 skill này sẽ tăng sức mạnh cho musou attack thong thường. Ở level 2 sẽ làm cho musou thông thường trở thành true musou và ở level 3 sẽ làm cho musou thong thường trở thành true musou và thêm thuộc tính bóng đêm (deadly element-1 hit có thể giết 1 lính). Skill này là skill hiếm.

    d. Special Skills

    Special skill là những skill hỗ trợ ngoài lề cho tướng của bạn như hồi phục máu, tìm vũ khí…. Tôi thì chú trọng nhất cái Opportunity và 2x Jump- cái này mới có ở SW2 E.

    Gluttony 1-3: Làm lượng máu bạn nhận được khi sử dụng các Item hồi phục máu tăng 10% cho mỗi level của skill này.

    Cutthroat 1-3: Hồi phục máu cho tướng của bạn sau mỗi 100 k.o.

    Harness 1-3: Làm tăng thanh thể hiện sự ổn định khi bạn cỡi ngựa. Cho dễ hiểu nghĩa là bạn có thể trúng đòn nhiều hơn thong thường mà vẫn không văng ra khỏi ngựa.

    Opportunity 1-3: Giúp bạn hồi phục lại máu khi bạn mất hết thanh máu, có tác dụng 1 lần cho 1 trận. Ở level 3 thi skill này giúp bạn hồi phục lại đầy nguyên cả thanh máu. Skill này là skill hiếm (thực sự trong SW2 E thì skill này mới phát huy hết tác dụng của nó) .

    Vigor 1-3: Giúp bạn dễ dàng chiến thắng khi đọ vũ khí.

    Prodigy 1-3: Giúp bạn dễ dàng hơn khi học skill mới.

    Discern 1-3: Giúp bạn dễ dàng tìm được vũ khí tốt (nói vậy chứ SW2E thì làm gì có vụ tìm vũ khí ^_^).

    Greed 1-4: Làm cho lượng tiền bạn lượm được tăng thêm 20% cho mỗi level của skill này. Skill này là skill hiếm (nhưng trong SW2 E thì cũng làm gì có vụ lượm tiền ^_^)

    Fitness 1-3: Làm cho thời gian hiệu lực của các item power up (Atk X2,Def X2,…) tăng thêm 20% cho mỗi level của skill này.

    2x Jump 1: Cho bạn khả năng nhảy 2 lần. Ở SW2 Empires tất cả các tướng đều có khả năng này. Tôi nghĩ game này dựa vào chiến thuật là chính nên phải đảm bảo sự cân bằng cho các nhân vật, để cho họ có thể tới được mọi nơi trên bản đồ. Tuy nhiên các tướng là Ninja và Okuni thì chiêu này có sẵn khỏi cần phải học.

    e. Self Skills

    Đây là những skill thật sự đặc biệt vì chỉ có khoảng 2-3 tướng là có skill trùng nhau thôi. Những skill này làm đa dạng bảng skill cho mỗi nhân vật vốn đã giống nhau các nhóm skill trên. Biết cách sử dụng thì những skill này thật sự hiệu quả trong trận chiến.

    Absorb: Đỡ đòn tấn công của địch sẽ làm tăng lượng musou. Khi bạn đỡ đòn đánh càng mạnh thì lượng musou bạn nhận được sẽ càng nhiều. Có ở Masamune Date và No.

    Agility: Dễ dàng bật người trở lại khi bị văng lên không trung. Bạn thực hiện sự bật người bằng cách bấm L1 sau khi bị đánh văng lên không trung. Skill này giúp cho bạn không bị “ăn thêm” những combo khi bạn “dính” phải combo C2. Có ở Hattori Hanzo và Nene.

    Facility: Làm cho tướng bạn tránh né khỏi tấn công mỗi khi thực hiện charge attack. Skill này giúp bạn bỏ qua thời gian hồi phục sau charge attack(dànhcho tướng charge). Chỉ có thể sử dụng ở charge attack. Có ở Kotaro Fuma và Ranmaru Mori.

    Finesse: Có thể nhảy lên sau khi thực hiện một charge attack. Skill này cũng giúp bạn bỏ qua thời gian hồi phục sau charge attack (dành tướng normal) và sau khi nhảy lên bấm tam giác bạn có thể giộng xuống đất 1 đòn nữa chứ. Có ở Hideyoshi Toyotomi, Oichi và Kojiro Sasaki.

    Omniscience: Phòng thủ được cả đòn tấn công phía trước lẫn phía sau. Quá tuyệt khi bị bao vây giữ nút L1 và ^_^…chờ người bạn - hoặc tướng khác lên tiếp cứu. Có ở Kenshin Uesugi, Kanetsugu Naoe và Katsuie Shibata.

    Pierce: Làm cho đạn hoặc tên bắn ra sát thương cả những kẻ địch ở đằng sau kẻ địch trước mặt. Có ở Ina và Magoichi Saika.

    Pressure: Đẩy bật quân địch ra trong khi bạn đang phòng thủ và bấm vuông.- đây là một cách để phá thủ. Có ở Mitsuhide Akechi và Ieyasu Tokugawa.

    Rebound: Rút ngắn thời gian bị choáng khi đang thực hiện phòng thủ. Có ở Tadakatsu Honda và Sakon Shima.

    Recoil: Làm chệch, văng trở lại đạn hoặc tên trong khi đang phòng thủ. Có ở Ishida Mitsunari và Okuni.

    Resist: Làm cho tướng của bạn khó bị choáng váng-xỉn khi thanh musou đầy. Skill này kết hợp với Resilience 3 thì hầu như tướng bạn không bao giờ bị xỉn nữa. Có ở Shingen Takeda và Yoshihiro Shimazu.

    Reversal: Khi bạn đang bị tấn công bạn có thễ bấm Tam giác để thưc hiện đòn tấn công để phá combo đối phương. Đây có lẽ là skill dở nhất trong các Self skill. Có ở Keiji Maeda và Musashi Miyamoto.

    Stability: Có thể chuyển sang tư thế đứng đặc biệt sau mỗi charge attack. Tư thế đứng đặc biệt là tư thế khi bấm R1. Skill này giúp bạn bỏ qua thời gian hồi phục sau charge attack. Có ở Nagamasa Azai và Yukimura Sanada.

    Vehemence: Tăng sức mạnh vũ khí khi bấm R1 + Tam giác. Đối với tướng normal thì 1 lần còn với tướng special thì skill này có ba cấp ( mỗi cấp ứng với một lần bấm tổ hợp nút trên. Có ở Ginchiyo Tachibana và Nobunaga Oda.

    f.Musou

    Musou-năng lượng là thứ sức mạnh quan trọng nhất của một tướng và chính vì vậy nó còn là tên của dòng game này-Sengoku Musou. Ở SW2 E ngoài các loại musou cũ còn có sự thêm vào của multi musou và chiều dài ở nấc level thứ 3 của thanh musou cũng hơi khác biệt so với bản trước.

    *Khi thực hiện Musou bạn có thể bấm O rồi thực hiện các tấn công khác như charge, normal attack hoặc bất cứ kiểu gì mà bạn muốn.

    Musou: Đơn giản là giữ O cho đến khi đầy nấc musou (chỉ được đầy nấc level 1) rồi bấm O. Khi sử dụng Musou thì tất cả các lính trừ tướng sẽ bị chậm lại

    True Musou: Bấm O sau khi đã đầy hết cả thanh musou hoặc khi bạn bị máu đỏ thì musou bình thường của bạn sẽ tự động chuyển thành true musou. True musou cũng giống như là musou ngoài việc nó có thêm thuộc tính lửa và sau khihết thanh musou tướng của bạn sẽ tự động thực hiện thêm vài đòn tấn công. Khi musou của bạn đầy hết mức tối đa của cả 3 nấc (đối với SW2 E thi musou ở nấc thứ 3 chỉ cần đầy bằng musou ở nấc 1 hoặc 2) thì người bạn sẽ vàng lên lúc đó Musou của bạn khi thực hiện còn kèm theo các yếu tố bổ trợ khác như động đất, phân than, đạnh bắn tỉa... tùy cho mỗi nhân vật.

    Double Musou: Giống như là True musou vậy nhưng tuộc tính lửa được thay bằng thuộc tính sét. Sử dụng khi đứng gần một tướng (ở SW2 là cạnh Bodyguard) và musou của cả 2 tối thiểu phải ở nấc 1.

    Multi Musou: Điểm mới của SW2 E chính là multi musou. Sử dụng khi bạn đúng gần 2 hoặc 3 tướng và musou của tất cả phải tối thiểu phải ở nấc 1. Tripple musou đánh ra thuộc tínnh băng và quadruple musou đánh ra thuộc tính gió.

    Level # Musou: Ở SW2, thanh musou có 3 cấp khác nhau. Level 1 là regular musou. Level 2 là regular musou nhưng mạnh hơn. Level 3 cho những tác dụng mới vào musou-khi musou của bạn đầy hết mức tối đa của cả 3 nấc (đối với SW2 E thi musou ở nấc thứ 3 chỉ cần đầy bằng musou ở nấc 1 hoặc 2) thì người bạn sẽ vàng lên lúc đó Musou của bạn khi thực hiện còn kèm theo các yếu tố bổ trợ khác như động đất, phân than, đạnh bắn tỉa... tùy cho mỗi nhân vật. Level của Musou sẽ tăng theo level tướng của bạn.

    VIII. VŨ KHÍ (SW2VIIIE)
    Cách lấy vũ khí của SW2: Empires có khác với SW2, tuy nhiên lại giống hoàn toàn với DW5 Empires. Muốn có vũ khi mới bạn phải nâng cấp vũ khi bằng các Smith Cards - Sword Smith cho Swords, Spear Smith cho Spears (bao gồm Pikes và Naginatas) và Special Smith cho Special weapon. Mỗi lần sử dụng một trong những lệnh trên thì ống năng lượng của vũ khí ấy sẽ tăng lên một chút và bạn tốn một lượt điều khiển (tôi nghĩ sức mạnh vũ khí ấy có tăng lên nhưng không nhiều. Tuy nhiên dường như vũ khí của bọn lính cũng được mạnh theo). Khi ống năng lượng này đầy thì vũ khí sẽ được lên cấp, sau khi lên cấp thì hình dạng của vũ khí sẽ thay đổi và chỉ số của vũ khí sẽ tăng đáng kể. Về sau khi bạn mở được lệnh All Smith thì mỗi lượt điều khiển bạn sẽ nâng cấp cùng lúc cả Sword, Spears và Special weapons rất tiện lợi và tất nhiên bạn phải tốn tiền nhiều hơn bình thường.

    Lv 1: Cung cấp vũ khí thứ nhất cho tướng của bạn.

    Lv 2: Cung cấp vũ khí thứ hai cho tướng của bạn.

    Lv 3: Cung cấp vũ khí thứ ba cho tướng của bạn.

    Lv 4: Sau khi nâng cấp vũ khí lên Lv 4, nếu muốn lấy vũ khí thứ 4 cho mỗi nhân vật thì bạn phải sử dụng nhân vật đó đánh 500 k.o cho 1 trận chiến trong Empires Mode. Đặc biệt đối với các tướng phụ xài vũ khí giống nhau thì bạn chỉ cần lấy 500 k.o cho một tướng, các tướng kia sẽ tự động có vũ khí thứ 4. Sau khi đã mở được vũ khí thứ 4 thì những lần sau khi chơi Empies mode sau khi nâng cấp lên vũ khí thứ 4 bạn không cần phải đánh 500 k.o mà chỉ cần đánh môt trận bất kì, sau trận chiến bạn sẽ nhận đưỡc vũ khí thứ 4.

    Lv 5: Sau khi nâng cấp vũ khí lên Lv 5 sẽ cho bạn cơ hội để lấy Demon element cho vũ khí của bạn cũng như là thay đổi được chỉ số Base Attack.

    Trong SW2 Empies thì bạn có thể thay đổi được cả chỉ số của vũ khí thứ 4. Tuy nhiên vũ khí này chỉ chơi được ở Free mode và khi chơi Empires mode lần sau bạn không được xài vũ khí thứ 4 đã nâng cấp. Muốn có vũ khí thứ 4 mạnh hơn chỉ có cách chọn lại (lưu vào Permanent data)vũ khí thứ 4 nguyên gốc và nâng cấp lại từ đầu. Khi bạn lấy được vũ khí thứ 4 nguyên gốc máy sẽ hỏi bạn là lưu vào Permanent data vũ khi thứ 4 nguyên gốc hay vũ khí thứ 4 đã nâng cấp, nếu chọn lưu vũ khí đã nâng cấp thì bạn cũng chỉ được xài vũ khí nguyên gốc trong Empires mode, còn ngược lại thì tôi đã viết ở trên. Chọn như thế nào là tùy bạn nhưng tôi khuyên bạn nên lưu vũ khi đã nâng cấp, vì sao? Vì vũ khi bạn nâng cấp lần sau chưa chắc mạnh bằng lần đầu và sau khi chơi lại Empires mode lần nữa bạn cũng sẽ không được sử dụng vũ khí đã nâng cấp lần sau, hơn nữa bạn có thể sử dụng vũ khí nâng cấp trong Free mode cơ mà.

    Dưới đây tôi chỉ liệt kê các loại vũ khí mới xuất hiện trong SW2 Empires các loại vũ khí cũ xin xem bản hướng dẫn hoàn chỉnh SW2 của Tydus_THT và ForeverLove_1986.

    +Vũ khí của Kojiro Sasaki:

    --------------------------------
    Vũ khí thứ 1, 2 và 3
    --------------------------------

    Sword - Base Attack: +18

    Rock Splitter – Base Attack: +26

    Great Masamune – Base Attack: +33


    -------------
    Vũ khí thứ 4
    -------------

    Iron Skewer
    Base Attack: 47
    Element: Demon
    Life: +19
    Attack: +20
    Attack: +15
    Defense: +20
    Defense: +18
    Ride: +18
    Musou Charge: +17
    Musou Charge: +15


    +Kiếm của tướng thường:

    --------------------------------
    Vũ khí thứ 1, 2 và 3
    --------------------------------

    Sword - Base Attack: +18

    Rock Splitter – Base Attack: +26

    Great Masamune – Base Attack: +33


    -------------
    Vũ khí thứ 4
    -------------

    Disemboweler
    Base Attack: 41
    Element: Fire
    Life: +18
    Attack: +20
    Attack: +18
    Attack: +15
    Ride: +19
    Musou Charge: +18
    Musou Charge: +17
    Musou Charge: +14

    +Vũ khí của Katsuie Shibata và giáo của tướng thường:

    --------------------------------
    Vũ khí thứ 1, 2 và 3
    --------------------------------

    Spear - Base Attack: +20

    Ranged Edge – Base Attack: +28

    Kametoshi – Base Attack: +35


    -------------
    Vũ khí thứ 4
    -------------

    Dragon's Tooth
    Base Attack: 43
    Element: Ice
    Musou: +18
    Attack: +18
    Attack: +17
    Defense: +16
    Speed: +18
    Musou Charge: +18
    Musou Charge: +15
    Range: +19


    +Đao của tướng thường:

    --------------------------------
    Vũ khí thứ 1, 2 và 3
    --------------------------------

    Naginata - Base Attack: +19

    Harvest Blade – Base Attack: +27

    Tomoe – Base Attack: +34


    -------------
    Vũ khí thứ 4
    -------------

    Benkei's Bludgeon
    Base Attack: 42
    Element: Lightning
    Musou: +19
    Musou: +17
    Attack: +18
    Attack: +16
    Defense: +18
    Defense: +17
    Range: +20
    Range: +17

    IX.SỰ KIỆN (SW2IXE)

    Trong quá trình chơi Empires mode thì sẽ xuất hiện một số sự kiện giữa các nhân vật. Các sự kiện này không ảnh hưởnh đến trò chơi mà chỉ có tác dụng làm sinh động, mua vui và quan trọng hơn là để mở khóa Art work trong Gallery. Bạn có thể mở các sự kiện khi bạn giữ ít nhất 2 nhân vật chính hay cho ít nhất 2 nhân vật chính của game đánh lận nhau (càng có nhiều nhân vật thì càng có nhiều sự kiện). Dưới đây là toàn bộ sự kiên cho mỗi nhân vật và cách mở những sự kiện đó.

    a. Sự kiện của Yukimura:
    Yukimura Pledges His Allegiance: Thu phục Keiji Maeda khi Shingen Takeda là lãnh chúa vùng đất của bạn và bạn phải có ông ta.
    From Father to Son: Để Yukimura Sanada và Masayuki Sanada cùng nhau tham chiến khi cả 2 thuộc cùng 1 phe.
    To Each His Own: Để Yukimura và Keiji đánh nhau.
    Masamune's Ambitions: Sở hữu Yukimura Sanada và Masamune Date trong nước của bạn khi đó Masamune Date là lãnh chúa.
    Yukimura's Beliefs: Sở hữu Yukimura Sanada và Masamune Date trong nước của bạn
    Protecting Those Dearest: Để Yukimura Sanada và Hanzo Hattori đánh nhau khi
    Hanzo Hattori là tướng dưới quyền của Ieyasu Tokugawa.
    Enemy or Friend: Để Yukimura Sanada và Mitsunari Ishida đánh nhau.
    The Greatest Soldier: Kết thúc trận chiến với cả Yukimura Sanada và Ieyasu Tokugawa trong trận chiến tấn công hoặc phòng thủ của quân bạn khi Ieyasu là lãnh chúa. Bạn dường như trước đó phải lấy sự kiện Priceless Loyality và sự kiện Two Great Warriors của Takdatsu Honda. Tất nhiên bạn cần phải bắt được Yukimura trong trận chiến và thu phục anh ta vào nước của bạn sau đó.
    Hi No Moto Ichi versus Tenka Musou: Để Yukimura Sanada và Musashi Miyamoto đánh nhau sau khi đã lấy dược sự kiện The Greatest Soldier
    Hideyori's. Question: Sở hữu Yukimura Sanada và Hideyori Toyotomi trong nước của bạn khi Hideyori Toyotomi là lãnh chúa.
    Priceless Loyalty: Để Yukimura Sanada và Ieyasu Tokugawa đánh nhau.
    May the Best Man Win!: Để Yukimura Sanada và Keiji Maeda đánh nhau sau khi bạn nhận được sự kiện To Each His Own.
    Students of Great Masters: Sở hữu Yukimura Sanada và Kanetsugu Naoe trong nước của bạn.

    b. Sự kiện của Keiji Maeda:

    Poles Apart: Thu phục Keiji Maeda khi bạn đã sở hữu Kanetsugu Naoe trong nước của bạn.
    The Troublemaker: Sở hữu Keiji Maeda và Kanetsugu Naoe trong nước của bạn.
    Cold Bath: Sở hữu Keiji Maeda và Nene trong nước của bạn.
    Too Close for Comfort: Để Keiji Maeda và Magoichi Saika đánh nhau
    Cat Nap: Sở hữu Keiji Maeda và Magoichi Saika trong nước của bạn.
    All Grown Up: Sở hữu Keiji Maeda và Masamune Date trong nước của bạn.
    Loving the Fight: Để Keiji Maeda và Yoshihiro Shimazu cùng tham chiến khi họ cùng 1 đội.
    Keiji's Type of Guy: Kết thúc trận chiến với cả Keiji Maeda và Kenshin
    Uesugi trong trận chiến tấn công hoặc phòng thủ của quân bạn.
    No Longer Enemies: Kết thúc trận chiến với cả Keiji Maeda và Yoshihiro
    Shimazu trong trận chiến tấn công hoặc phòng thủ của quân bạn.
    Stubborn and Crazy: Sở hữu Keiji Maeda và Ginchiyo Tachibana trong nước của bạn.
    No Easy Answer: Sở hữu Keiji Maeda và Mitsunari Ishida trong nước của bạn.
    Mind Reading: Sở hữu Keiji Maeda và Nobunaga Oda trong nước của bạn.


    c. Sự kiện của Nobunaga Oda:

    Love or Honor: Để Nobunaga Oda và Oichi đánh nhau, Oichi lúc này đã cưới Nagamasa Azai (Đây là 1 sự kiện khác).
    Dangerous Love: Sở hữu Nobunaga Oda và No trong nước của bạn.
    Together Forever: Để Nobunaga Oda và No đánh nhau.
    Brother Enemy: Để Nobunaga Oda và Nagamasa Azai đánh nhau sau khi
    nhận được sự kiện Love or Honor.
    Only the Old Man Knows for Sure: Sở hữu Nobunaga Oda và Yoshihiro Shimazu trong nước của bạn.
    No Pretenses: Sở hữu Nobunaga Oda và Katsuie Shibata trong nước của bạn.
    Birdsong: Hideyoshi: Sở hữu Nobunaga Oda và Hideyoshi Toyotomi trong nước của bạn khi Nobunaga là lãnh chúa.
    Birdsong: Ieyasu: Sở hữu Nobunaga Oda và Ieyasu Tokugawa trong nước của bạn khi Nobunaga là lãnh chúa.
    The Dark Pit of Mitsuhide's Soul: Để Nobunaga Oda và Mitsuhide Akechi đánh nhau.
    Accepting the Truth: Để Nobunaga Oda và Hideyoshi Toyotomi đánh nhau sau khi Hideyoshi clan đổi tên từ Hashiba thành Toyotomi. Hideyoshi làm điều này sau khi ông ta đạt được Rank 1 Kampaku.
    Ranmaru's Courage: Để Nobunaga Oda và Ranmaru Mori đánh nhau.
    Memories of Youth: Để Nobunaga Oda và Ieyasu Tokugawa đánh nhau.
    Souls in Chains: Sở hữu Nobunaga Oda và Ginchiyo Tachibana trong nước của bạn.
    Nobutada Comes of Age: Khi bạn đã sở hữu Nobunaga Oda trong nước của bạn, thu phục Nobutada Oda.
    Hideyoshi's Sweetest Treasure: Sở hữu Nobunaga Oda, Hideyoshi Toyotomi, và Nene trong nước của bạn.


    d. Sự kiện của Mitsuhide Akechi:

    Natural Selection: Để Mitsuhide Akechi và Hanzo Hattori đánh nhau.
    Understanding Nobunaga: Sở hữu Mitsuhide Akechi và Hideyoshi Toyotomi trong nước của bạn khi Nobunaga Oda là lãnh chúa.
    Behind Every Good Man...: Sở hữu Mitsuhide Akechi và Kazutoyo Yamanouchi trong nước của bạn.
    Gazing at the Moon: Sở hữu Mitsuhide Akechi, Hideyoshi Toyotomi, và Nene trong nước của bạn.
    The Teetotaler: Thu phục Mitsuhide Akechi khi Kenshin Uesugi là lãnh chúa nước bạn.

    e. Sự kiện của Kenshin Uesugi:

    A Lesson for Kagekatsu: Khi sở hữu Kenshin Uesugi trong nước của bạn, thu phục Kagekatsu Uesugi.
    Master and Student: While you have Kenshin Uesugi trong nước của bạn, thu phục Kanetsugu Naoe.
    Exorcising the Demon: Để Kenshin Uesugi và Nobunaga Oda đánh nhau.
    Exorcising Chaos: Để Kenshin Uesugi và Kotaro Fuma đánh nhau.
    Exorcising the Darkness: Để Kenshin Uesugi và Hanzo Hattori đánh nhau.
    The Dragon's Challenge: Để Kenshin Uesugi và Ina đánh nhau.
    The Evil of Battle: Để Kenshin Uesugi và Ginchiyo Tachibana đánh nhau.
    Man or Demon: Để Kenshin Uesugi và Nobunaga Oda đánh nhau sau khi nhận được sự kiện Exorcising the Demon.
    In Vino Veritas: Sở hữu Kenshin Uesugi và Magoichi Saika trong nước của bạn.
    The Joy of War: Để Kenshin Uesugi và Yoshihiro Shimazu đánh nhau.
    Dragon or Worm?: Để Kenshin Uesugi và Katsuie Shibata đánh nhau tại Etchu.
    Awestruck: Sở hữu Kenshin Uesugi và Motoharu Kikkawa trong nước của bạn.
    Fighting for Honor?: Sở hữu Kenshin Uesugi và Kanetsugu Naoe trong nước của bạn khi Kenshin là lãnh chúa.

    f. Sự kiện của Oichi:

    The Empty Smile: Sở hữu Oichi và Magoichi Saika trong nước của bạn sau khi nhận được sự kiện Losing Face của Hideyoshi Toyotomi.
    The Ladies' Man: Sở hữu Oichi và Sakon Shima trong nước của bạn khi Oichi chưa kết hôn.
    Falling Petals: Nagamasa: Sở hữu Oichi và Nagamasa Azai trong nước của bạn.
    Falling Petals: Ranmaru: Sở hữu Oichi và Ranmaru Mori trong nước của bạn.
    A Shock for Oichi: Khi Oichi ở trong nước của bạn, thu phục Hideyori Toyotomi sau khi nhận được sự kiện Hideyoshi Toyotomi Fatherhood . Bạn phải bỏ Hideyoshi Toyotomi trước khi thu phục anh ta.

    g. Sự kiện của Okuni:

    Flowers: Sở hữu Okuni và Keiji Maeda trong nước của bạn.
    Drawing Out the True Keiji: Để Okuni và Keiji Maeda đánh nhau.
    Dreams: Thu phục Okuni khi Hideyoshi Toyotomi là lãnh chúa nước bạn. Sự kiện này sẽ xảy ra ở những lượt đi sau.
    Another Woman's Arms: Sở hữu Okuni và Nagamasa Azai trong nước của bạn, Oichi không được ở trong nước của bạn sau khi bạn hhận được sự kiện Love Story của Nagamasa Azai.

    h. Sự kiện của Magoichi Sakai:

    The Most Beautiful Girl in Japan: Sở hữu Magoichi Saika và Ranmaru Mori trong nước của bạn.
    Too Hot to Handle: Sở hữu Magoichi Saika và No trong nước của bạn.
    Rejection is Hard to Take: Sở hữu Magoichi Saika và Ginchiyo Tachibana trong nước của bạn

    i. Sự kiện của Shingen Takeda:

    Nemesis: Để Shingen Takeda và Kenshin Uesugi đánh nhau tại Echigo.
    A Toast to Changing Times: Để Shingen Takeda và Kenshin Uesugi cùng tham chiến trong cùng một đội sau khi nhận được sự kiện Times have Changed.
    Times Have Changed: Để Shingen Takeda và Kenshin Uesugi cùng tham chiến trong cùng một đội sau khi nhận được sự kiện Nemesis.
    How to Defeat the Little Man: Để Shingen Takeda và Ieyasu Tokugawa đánh nhau khi Ieyasu Tokugawa sở hữu Tadakatsu Honda.
    Tougher than He Looks: Để Shingen Takeda rút lui trong trận chiến với Ieyasu Tokugawa.
    Like Father, Like Daughter: Sở hữu Shingen Takeda trong nước của bạn khi bạn thu phục Ginchiyo Tachibana.
    Wise Words: Sở hữu Shingen Takeda và Yoshihiro Shimazu trong nước của bạn.
    Katsuyori the Hothead: Khi bạn sở hữu Shingen Takeda trong nước của bạn thu phục Katsuyori Takeda.
    Fire and Water: Sở hữu Shingen Takeda, Masamune Date và Kanetsugu Naoe trong nước của bạn khi Shingen là lãnh chúa.
    Managing One's Luxuries: Sở hữu Shingen Takeda và Ujimasa Hojo trong nước của bạn khi Ujimasa là lãnh chúa sau đó nâng harvest level của tất cả vùng đất mà bạn có lên tối đa.

    j. Sự kiện của Masamune Date:

    Loose Cannons: Để Masamune Date và Magoichi Saika cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    Honor Will Protect: Sở hữu Masamune Date và Mitsunari Ishida trong nước của bạn.
    Sparks Fly: Để Masamune Date và Kanetsugu Naoe đánh nhau.
    Not in It for the Money: Sở hữu Masamune Date trong nước của bạn khi bạn thu phục Kanetsugu Naoe. Sự kiện này sẽ xảy ra ở những lượt đi sau.
    Masamune's Nightmare: Sở hữu Masamune Date và Kanetsugu Naoe trong nước của bạn.

    k. Sự kiện của No:

    Addressing the Princess: Để No và Mitsuhide Akechi đánh nhau.
    Beautiful and Bloodthirsty: Để No và Magoichi Saika đánh nhau.
    Femme Fatale: Để No và Sakon Shima đánh nhau.
    Too Much for Nagamasa: Sở hữu No và Nagamasa Azai trong nước của bạn sau khi bạn nhận được sự kiện Love Story của Nagamasa Azai.
    Rage and Sharp Edges: Để No và Nene cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    Mistress of Her Own Destiny: Để No và Oichi đánh nhau sau khi bạn nhận được sự kiện Love Story của Nagamasa Azai. No phải thuộc về phe của Nobunaga Oda.
    The Secret of Eternal Youth: Để No và Kojiro Sasaki đánh nhau.

    l. Sự kiện của Hattori Hanzo:

    Beyond Comprehension: Để Hanzo Hattori và Ieyasu Tokugawa cùng tham chiến khi họ cùng một đội và Ieyasu là lãnh chúa nước của bạn.
    Darkness and Light: Để Hanzo Hattori và Tadakatsu Honda cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    Lunar Eclipse: Để Hanzo Hattori và Tadakatsu Honda đánh nhau.
    Darkness and Chaos: Để Hanzo Hattori và Kotaro Fuma cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    Bend or Break: Để Hanzo Hattori và Nagamasa Azai đánh nhau.
    Greater Good: Để Hanzo Hattori và Kojiro Sasaki đánh nhau khi Hanzo Hattori dưới quyền điều hành Ieyasu Tokugawa.

    m. Sự kiện của Ranmaru Mori:

    In His Hands: Để Ranmaru Mori và Nobunaga Oda cùng tham chiến khi họ cùng một đôi.
    Heartbreaking Adversary: Để Ranmaru Mori và Mitsuhide Akechi cùng tham chiến khi họ cùng một đôi và cả hai đều đang dưới quyền của Nobunaga Oda.
    Ranmaru and Mitsuhide: Để Ranmaru Mori và Mitsuhide Akechi đánh nhau.
    Noble Intentions: Để Ranmaru Mori và Hanzo Hattori đánh nhau.
    The Folly of Sacrifice: Để Ranmaru Mori và Kotaro Fuma đánh nhau.
    The Unprotectable: Để Ranmaru Mori và Oichi đánh nhau sau khi xử tử Katsuie Shibata ,Oichi trước đó là người dưới quyền ông ta..
    Highest Stakes: Để Ranmaru Mori và Nagamasa Azai đánh nhau khi Ranmaru dưới quyền điều hành của Nobunaga và sau khi bạn nhận được sự kiện Love Story của Nagamasa Azai.
    Young Guns: Để Ranmaru Mori và Masamune Date cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    The Greatest of Compliments: Sở hữu Ieyasu Tokugawa trong nước của bạn khi bạn thu phục Ranmaru Mori vào nước của bạn.
    Ranmaru Takes Offense: Sở hữu Ranmaru Mori và Mitsunari Ishida trong nước của bạn.
    Some Scars Might Help: Sở hữu Ranmaru Mori và Sakon Shima trong nước của bạn.
    Playing Dress-Up: Sở hữu Ranmaru Mori và Kanetsugu Naoe trong nước của bạn.


    n. Sự kiện của Hideyoshi Toyotomi:

    No Commitments: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi trong nước của bạn khi bạn thu phục Magoichi Saika vào nước của bạn.
    Losing Face: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi, Oichi và Magoichi Saika trong nước của bạn. Oichi không được kết hôn với Nagamasa Azai hoặc Katsuie Shibata.
    Time to Pay Up: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi, Oichi và Magoichi Saika trong nuớc của bạn sau khi bạn nhận được sự kiện The Empty Smile của Oichi.
    Obstinate Monkey: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi và Oichi trong nước của bạn. Hơi buồn là sau khi sự kiện này xảy ra thì Oichi không thể kết hôn với bất cứ ai nữa.
    Crazy or Brilliant: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi là lãnh chúa trong nước của bạn khi bạn thu phục Masamune Date vào nước của bạn. Sự kiện này sẽ xảy ra ở những lượt đi sau.
    Proof of His Greatness: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi là lãnh chúa trong nước của bạn khi bạn thu phục Yoshihisa Shimazu vào nước của bạn. Sự kiện này sẽ xảy ra ở những lượt đi sau.
    Osaka Castle: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi và Ieyasu Tokugawa trong nước của bạn. Nguyên bản:" (tôi nghĩ bạn nên giữ những vùng đất quan trọng, tuy nhiên tôi cũng không biết rõ là những vùng nào). Tôi lấy được sự kiện này sau khi đánh bại Ieyasu Tokugawa tại Omi và sau đó thả hắn ta ra. Sau đó tôi đã giữ gìn chắc chắn những vùng đất phía Đông Nhật Bản.
    Two Right-Hand Men: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi, Mitsunari Ishida và Yoshitsugu Otani trong nước của bạn khi Hideyoshi là lãnh chúa.
    How to Catch a Crane: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi và Mitsunari Ishida trong nước của bạn khi Hideyoshi là lãnh chúa.
    Nene's Ulterior Motive: Để Hideyoshi Toyotomi và Nene cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    Small Mercies: Để Hideyoshi Toyotomi và Kanetsugu Naoe đánh nhau.
    The Tall and the Short of it: Để Hideyoshi Toyotomi và Kotaro Fuma đánh nhau.
    Singing Hanbei's Praises: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi là lãnh chúa trong nước của bạn khi bạn thu phục Hanbei Takenaka vào nước của bạn.
    Fatherhood: Sở hữu Hideyoshi Toyotomi trong nước của bạn khi bạn thu phục Hideyori Toyotomi.


    o. Sự kiện của Takadakatsu Honda:

    Two Great Warriors: Để Tadakatsu Honda và Yukimura Sanada đánh lẫn nhau.
    The Strong and the Crazy: Để Tadakatsu Honda và Keiji Maeda đánh lẫn nhau.
    The Favor of Bishamonten: Sở hữu Tadakatsu Honda và Kenshin Uesugi trong nước của bạn.
    Battlefield Colossus: Kết thúc trận chiến với cả Tadakatsu Honda và Nobunaga Oda trong trận chiến tấn công hoặc phòng thủ của quân bạn.
    The Greatest Samurai: Kết thúc trận chiến với cả Tadakatsu Honda và Hideyoshi Toyotomi trong trận chiến tấn công hoặc phòng thủ của quân bạn.
    The Greatest Treasure of All: Để Hideyoshi Toyotomi thu phục Tadakatsu Honda sau khi tên của phe Hideyoshi thay đổi từ Hashiba trở thành Toyotomi. Hideyoshi làm điều này khi ông ta trở thành Rank 1 Kampaku. Bạn không nên sở hữu Tadakatsu Honda hoặc Ieyasu Tokugawa trong nước của bạn trước khi có sự thay đổi này.
    An Unwavering Heart: Sở hữu Tadakatsu Honda và Ieyasu Tokugawa trong nước của bạn khi Ieyasu Tokugawa là lãnh chúa.
    The Craftsman: Sở hữu Tadakatsu Honda và Nagamasa Azai trong nước của bạn.
    East versus West: Để Tadakatsu Honda và Ginchiyo Tachibana đánh lẫn nhau.
    Straight and True: Sở hữu Tadakatsu Honda và Katsuie Shibata trong nước của bạn.
    Generals of the Tokugawa: Sở hữu Tadakatsu Honda, Naomasa Ii, Yasumasa Sakakibara và Tadatsugu Sakai trong nước của bạn.
    Medals of Honor: Sở hữu Tadakatsu Honda và Naomasa Ii trong nước của bạn.

    p. Sự kiện của Ina:

    No Special Treatment: Sở hữu Ina và Nobuyuki Sanada trong nước của bạn.
    Lovers Torn Apart: Để Ina đánh nhau với một đạo quân gồm có Yukimura Sanada và Nobuyuki Sanada.
    Putting Magoichi in His Place: Sở hữu Ina và Magoichi Saika trong nước của bạn.
    Keep On Trying: Để Ina và Magoichi Saika đánh nhau.
    The Warrior's Daughter: Sở hữu Tadakatsu Honda trong nước của bạn khi Ina muốn vào nước của bạn hoặc là thu phục cô ta khi bạn đã sở hữu Tadakatsu trong nước của bạn.
    Scandalous Clothing: Sở hữu Ina và Nene trong nước của bạn.
    Wardrobe Change: Sở hữu Ina và No trong nước của bạn.
    The Gentler Sex: Sở hữu Ina, Oichi, Okuni và No trong nước của bạn.

    q. Sự kiện của Ieyasu Tokugawa:
    A Coward Reformed: Để Ieyasu Tokugawa và Sakon Shima đánh nhau. Thật ra để mở sự kiện này trước đó bạn cần phải mở những sự kiện khác. Tuy nhiên cách dễ nhất để lấy là chọn màn chơi Battle of Sekigahara 1600 scenario, để Sakon Shima theo phe Sanada và dùng chỉ một mình anh ta tấn công Ieyasutokugawa ngay từ lượt chơi đầu tiên.
    On the Wave of His People: Khi Ieyasu Tokugawa là lãnh chúa nước bạn, thu phục Mitsuhide Akechi.
    Ieyasu Learns How It's Done: Sở hữu Ieyasu Tokugawa và Shingen Takeda trong nước của bạn.
    Ieyasu's Treasures: Sở hữu Ieyasu Tokugawa và Hideyoshi Toyotomi trong nước của bạn khi Ieyasu là lãnh chúa.
    Hideyoshi's Treasures: Sở hữu Ieyasu Tokugawa và Hideyoshi Toyotomi trong nước của bạn khi Hideyoshi là lãnh chúa.
    Who Wants It More: Để Ieyasu Tokugawa và Tadakatsu Honda cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    Two Fathers: Sở hữu Ieyasu Tokugawa và Ina trong nước của bạn.
    The Next Generation: Sở hữu Ieyasu Tokugawa trong nước của bạn khi bạn thu phục Hidetada Tokugawa.
    Setting the Standard: Sở hữu Ieyasu Tokugawa và Yoshihisa Shimazu trong nước của bạn.

    r. Sự kiện của Mitsunari Ishida:

    Afternoon Tea: Sở hữu Mitsunari Ishida và Hideyoshi Toyotomi trong nước của bạn khi Hideyoshi là lãnh chúa.
    Ingratitude: Sở hữu Mitsunari Ishida và Ieyasu Tokugawa trong nước của bạn.
    The Fox of Mt. Sawa: Sở hữu Mitsunari Ishida và Yukimura Sanada trong nước của bạn.
    Unwelcome Advice: Sở hữu Mitsunari Ishida và Mitsuhide Akechi trong nước của bạn.
    Kanetsugu's Master: Để Mitsunari Ishida đánh nhau với một đạo quân gồm có Kenshin Uesugi và Kanetsugu Naoe.
    True Friends: Sở hữu Mitsunari Ishida và Kanetsugu Naoe trong nước của bạn.
    Greater Than Mitsunari: Kết thúc trận chiến với Mitsunari Ishida và Sakon Shima trong đội quân tấn công của bạn (Mitsunari và Sakon phải là 2 tướng duy nhất tham gia trận chiến)

    s. Sự kiện của Nagamasa Azai:

    Great Expectations: Sở hữu Nagamasa Azai is trong nước của bạn khi bạn thu phục Hanbei Takenaka invào nước của bạn.
    A Proud Moment: Khi Nagamasa Azai là lãnh chúa nước của bạn, thu phục Hideyori Toyotomi.
    Love Story: Để Nagamasa Azai và Oichi theo cùng một phe. Họ không cần thiết phải ở trong nước của bạn.
    Wisteria: Sở hữu Nagamasa Azai và Oichi trong nước của bạn sau khi nhận được sự kiện Love Story.
    Lover or Brother: Để đạo quân gồm có Nagamasa Azai và Oichi đánh nhau với Nobunaga Oda khi Nagamasa và Nobunaga đều là lãnh chúa và sau khi nhận được sự kiện Love Story, sự kiện Brother Enemy của Nobunaga Oda.
    Hearts Divided: Để Nagamasa Azai và Oichi đánh nhau sau khi nhận được sự kiện Not Shaped for Amorous Pursuits của Katsuie Shibata.
    Ieyasu and Nagamasa: Để Nagamasa Azai và Ieyasu Tokugawa cùg tham chiến khi không ai trong họ là lãnh chúa.
    Semantics: Để Nagamasa Azai và No đánh nhau khi No theo phe của Nobunaga Oda. Trước đó bạn phải mở sự kiện Love Story.
    Mistaken Identity: Để Nagamasa Azai và Kotaro Fuma đánh nhau.
    An Understandable Mistake: Để Nagamasa Azai và Kojiro Sasaki đánh nhau.
    The Wild One: Để Nagamasa Azai và Musashi Miyamoto đánh nhau.
    Katsuie the Bandit: Để Nagamasa Azai và Katsuie Shibata đánh nhau.
    The New Triumvirate: Sở hữu Nagamasa Azai, Yukimura Sanada và Kanetsugu Naoe trong nước của bạn.

    t. Sự kiện của Sakon Shima:

    Comrades: Sở hữu Mitsunari Ishida trong nước của bạn khi bạn thu phục Sakon Shima.
    The Musician: Sở hữu Sakon Shima và Mitsunari Ishida trong nước của bạn.
    Sakon Shows No Interest: Sở hữu Sakon Shima và Shingen Takeda trong nước của bạn.
    Students of Way: Để Sakon Shima và Shingen Takeda đánh nhau.
    A Test of Strategy: Để Sakon Shima và Kenshin Uesugi đánh nhau.
    Ogre: Sở hữu Sakon Shima và Yoshihiro Shimazu trong nước của bạn.
    Mutual Respect: Kết thúc trận chiến với cả Sakon Shima and Mitsuhide Akechi trong trận chiến tấn công hoặc phòng thủ của quân bạn.

    u. Sự kiện của Yoshihoro Shimazu:

    Wisdom of the Ages: Để Yoshihiro Shimazu tham chiến và bạn phải điều khiển ông ta suốt cả trận chiến.
    Learning from Defeat: Rút lui hoặc là thua một trận chiến bất kì có sự tham gia của Yoshihiro Shimazu và bạn phải điều khiển ông ta suốt trận chiến.
    The Infernal Army: Để Yoshihiro Shimazu và Nobunaga Oda cùng tham chiến khi họ cùng một đôi. Nobunaga phải là lãnh chúa nước của bạn.
    Differing Opinions: Sở hữu Yoshihiro Shimazu và Oichi trong nước của bạn.
    Pearls of Wisdom: Sở hữu Yoshihiro Shimazu và Ranmaru Mori trong nước của bạn.
    Battlefield Aesthete: Để Yoshihiro tham chiến sau khi nhận được sự kiện Wisdom of the Ages và bạn phải điều khiển ông ta suốt trận chiến.
    The Battle of a Liftetime: Để Yoshihiro Shimazu và Tadakatsu Honda đánh nhau.
    Yoshihiro's Cat: Sở hữu Yoshihiro Shimazu và Ina trong nước của bạn. Ginchiyo Tachibana không được ở trong nước của bạn.
    Cat-Lover: Sở hữu Yoshihiro Shimazu, Ina và Ginchiyo Tachibana trong nước của bạn.
    Never Enough: Để Yoshihiro Shimazu và Ina đánh nhau.
    Bad Blood: Để Yoshihiro Shimazu và Ginchiyo Tachibana đánh nhau.
    Fairy Tales: Để Yoshihiro Shimazu đánh nhau với một đạo quân gồm có Hideyoshi Toyotomi, Ieyasu Tokugawa và Mitsunari Ishida.
    Knowing your Enemy: Sử dụng Yoshihiro Shimazu và chiến thắng trong trận chiến với Nagamasa Azai.
    Staying Alive: Sở hữu Yoshihiro Shimazu is trong nước của bạn khi bạn thu phục Toyohisa Shimazu.
    Brothers in Arms: Sở hữu Yoshihiro Shimazu, Yoshihisa Shimazu, Toshihisa Shimazu và Iehisa Shimazu trong nước của bạn.

    v. Sự kiện của Ginchiyo Tachibana:

    The Value of Allies: Sở hữu Ginchiyo Tachibana và Mitsunari Ishida trong nước của bạn.
    So Be It: Để Ginchiyo Tachibana và Yoshihiro Shimazu cùng tham chiến khi họ cùng một đội sau khi nhận được sự kiện Wisdom of the Ages and the Battlefield Aesthete của Yoshihoro Shimazu.


    w. Sự kiện của Kanetsugu Naoe:

    Letter to the Devil: Để Kanetsugu Naoe và Hanzo Hattori đánh nhau.
    Kanetsugu's Letter: Để Kanetsugu Naoe và Ieyasu Tokugawa đánh nhau.
    Honor Cannot Loses: Để Kanetsugu Naoe và Mitsunari Ishida đánh nhau.

    x. Sự kiện của Nene:

    Good luck, Kiyomasa: Để Nene và Kiyomasa Kato cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    Good luck, Masanori: Để Nene và Masanori Fukushima cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    Good luck, Mitsunari: Để Nene và Mitsunari Ishida cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    Battle and Wine: Để Nene và Kenshin Uesugi cùng tham chiến khi họ cùng một đội.
    It Is a Mask, You Know: Sở hữu Nene và Shingen Takeda trong nước của bạn.
    Vampiric Tastes: Sở hữu Nene cà Kojiro Sasaki trong nước của bạn.
    Ninja versus Ninja: Để Nene và Hanzo Hattori đánh nhau.

    y. Sự kiện của Kotaro Fuma:

    Deconstructing Oichi: Sở hữu Kotaro Fuma và Oichi trong nước của bạn.
    Getting Inside Magoichi's Head: Sở hữu Kotaro Fuma và Magoichi Saika trong nước của bạn.
    Children of Chaos: Sở hữu Kotaro Fuma và Keiji Maeda trong nước của bạn.

    z. Sự kiện của Musashi Miyamoto:

    Cracking Under Pressure: Để Musashi Miyamoto và Nobunaga Oda đánh nhau.
    The Sharpest Edge of All: Để Musashi Miyamoto và Mitsuhide Akechi đánh nhau.
    Courage Alone: Để Musashi Miyamoto và Kenshin Uesugi đánh nhau.
    The Gun is Mightier than the Sword: Để Musashi Miyamoto và Magoichi Saika đánh nhau.
    Ranmaru Belittled: Để Musashi Miyamoto và Ranmaru Mori đánh nhau.
    Musashi versus Tadakatsu: Để Musashi Miyamoto và Tadakatsu Honda đánh nhau.
    Musashi versus Ginchiyo: Để Musashi Miyamoto và Ginchiyo Tachibana đánh nhau.
    Quality versus Quantity: Để Musashi Miyamoto và Kojiro Sasaki đánh nhau.
    Musashi's Oath: Để Musashi Miyamoto và Hideyori Toyotomi cùng tham chiến khi họ cùng một đôi và Hideyori là lãnh chúa.

    a*. Sự kiện của Kojiro Sasaki:

    The Antique Sword: Để Kojiro Sasaki và Kenshin Uesugi đánh nhau.


    b*. Sự kiện của Katsuie Shibata:
    Too Many Devils: Sở hữu Katsuie Shibata, Hanzo Hattori và Yoshihiro Shimazu trong nước của bạn.
    Sublety versus Honesty: Sở hữu Katsuie Shibata và Mitsuhide Akechi trong nước của bạn.
    Secret Desires: Sở hữu Katsuie Shibata, Oichi và Hideyoshi Toyotomi trong nước của bạn và không để cho Oichi kết hôn.
    Not Shaped for Amorous Pursuits: Sở hữu Katsuie Shibata và Oichi trong nước của bạn khi Katsuie là lãnh chúa.

    c*.Những sự kiện khác:

    Grudging Admiration: Để Ujiyasu Hojo bảo vệ lãnh thổ trước sự tấn công của Kenshin Uesugi và cả hai đều phải là lãnh chúa.
    Table Manners: Sở hữu Ujiyasu Hojo, Ujimasa Hojo và Ujiteru Hojotrong nước của bạn.
    Caviar: Sở hữu Ujimasa Hojo, Ujinao Hojo và Ujiteru Hojo trong nước của bạn khi Ujimasa Hojo là lãnh chúa và sau đó thì liên minh với Ieyasu Tokugawa. Ở lượt sau thì sự kiện này sẽ xuất hiện.
    Strength in Numbers: Sở hữu Motonari Mori, Takakage Kobayakawa, Motoharu Kikkawa và Takamoto Mori trong nước của bạn khi Motonari là lãnh chúa.

    *Chú ý:
    _ Thu phục tướng: Dùng các lệnh Search - Wide, Search - Local, Hire - Wide, Hire - Local, Recruit ,Head Hunt.
    _ Bỏ tướng: Bỏ tướng bạn muốn ra khỏi vùng đất của bạn, sau đó tướng này sẽ là tướng tự do. Bạn có thể thu phục lại nếu muốn, hoặc là nước khác sẽ thu phục tướng này.
    _ Một điều rất đáng tiếc với tôi sau khi hoàn tất phần hướng dẫn này đó là BẠN KHÔNG CẦN ĐỌC PHẦN HƯỚNG DẪN NÀY MÀ VẪN CÓ THỂ CÓ ĐƯỢC TOÀN BỘ EVENTS. Rất đơn giản bạn chỉ cần lấy được 1000 k.o và lên lv tối đa (20) cho 28 nhân vật chính, sau đó vô Achieves/Events và kiểm tra xem. Không thể tin mổi bạn đã có tất cả những sự kiên (trừ một sự kiện không có trong bảng Event và phần hướng dẫn trên đây đã nói).

    X. MOVIES (SW2XE)

    Không có gì mới mẻ cả, đây chỉ là những phim lấy lại từ SW2 mà thôi. Tuy nhiên chỉ có những phim gắn liền với từng giai đoạn lịch sử, trừ Sakon Shima các kết thúc của các nhân vật đều không có ở đây. Tôi nghĩ phần này mở khóa để chơi cho hoàn chỉnh cái SW2 Empires vậy. Hầu hết bạn sẽ mở được dễ dàng vài đoạn phim khi chơi ở những màn chơi lớn và chọn những phe có liên quan đến từng đoạn phim - "làm đúng lịch sử" (cái này bạn sẽ biết được khi coi các đoạn phim trong SW2). Đầu màn chơi bạn nên bỏ qua lượt đầu, đừng gây sự với những nước có liên quan đến đoạn phim. Thì ở lượt thứ 2 sẽ xuất hiện đoạn phim hoặc là lời mời tham dự trận chiến đặc biệt và sau đó là đoạn phim. Và nếu đến giai đoạn lịch sử nào đó bạn ko đụng chạm các phe liên quan đến đoạn phim thì bạn cũng nhận được. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể cách mở từng đoạn phim:

    Oath of Friendship: Trong bất kì màn chơi nào tấn công 1 vùng đất bất kì với Yukimura Sanada, Mitsunari Ishida, và Kanetsugu Naoe khi 1 trong 3 là lãnh chúa nước của bạn.

    Dance of Death: Trong màn chơi Incident at Honnoji 1582 scenario , chọn phe Oda và tham gia trận chiến đặc biệt Incident at Honnoji.

    Onward to Honnoji: Trong màn chơi Incident at Honnoji 1582 scenario , tham gia trận chiến đặc biệt Incident at Honnoji khi bạn không phải là phe Oda.(Chắc ăn thì nên lấy phe Mitsuhide Akechi)

    Premonition: Trong bất kì màn chơi nào sau khi bạn có được sự kiện Nagamasa Azai's Love Story, defend lãnh thổ của bạn với Nagamasa Azai và Oichi. Nagamasa Azai có lẽ nên là lãnh chúa. (Nhưng khi tôi chơi thì Nagamasa Azai không là lãnh chúa mà vẫn nhận được đoạn phim này)

    Monkey's Motivation: Trong bất kì màn chơi nào, tấn công bất kì lãnh thổ nào dưới sự cai quản của Ieyasu Tokugawa bằng Hideyoshi Toyotomi và Mitsunari Ishida. Hideyoshi và Ieyasu đều phải là lãnh chúa.

    The Heaviest Burden: Trong màn chơi Battle of Anegawa 1570 scenario, tấn công Shingen Takeda's clan tại Kai với Ieyasu Tokugawa và Tadakatsu Honda rồi sau đó thì retreat khi trận chiến đang diễn ra.( Rất tiếc là tôi đã làm theo nhưng không mở được, hy vọng các bạn sẽ khá hơn)

    Showdown at Sekigahara: Trong màn chơi Battle of Sekigahara 1600 scenario,tham gia trận chiến đặc biệt Battle of Sekigahara. Bạn sẽ nhận được lời mời tham gia trận này cho dù bạn thuộc bất kì phe nào, vì vậy nên tham gia.

    Oath of Honor: Trong bất kì màn chơi nào, tấn công 1 vùng đất bất kì với Yukimura Sanada, Mitsunari Ishida và Kanetsugu Naoe khi không ai trong họ là lãnh chúa.

    Caught in the Middle: Trong màn chơi Battle of Anegawa 1570 scenario, tham gia trận chiến đặc biệt Battle of Anegawa. Bạn có thể mở đoạn phim này cho dù không thuộc những phe liên quan đến đoạn phim, Nhưng một khi bạn đã nhận được lời mời tham dự bạn không thể từ chối.

    Returning the Favor: Trong màn chơi Battle of Sekigahara 1600 scenario, chơi ở phe sẽ tham gia Western Army trong trận chiến đặc biệt Sekigahara. Tham gia trận Battle of Sekigahara và chiến thắng. (Đây chính là kết thúc phim của Sakon Shima)

    Devil Shimazu: Trong màn chơi Battle of Sekigahara 1600 scenario, chơi ở phe Shimazu và tham gia trận chiến đặc biệt Battle of Sekigahara. Retreat khi trận chiến đang diễn ra và sau đó sử dụng lệnh Hard March để tấn công phe Oda tại vùng Mino. (Khi tôi chơi thì sau khi rút lui tại trân Sekigahara tôi tiếp tục đánh chiếm các nước xung quanh và cũng mở được đoạn phim này, không cần phải chờ mở khóa lệnh Hard March)

    Kawanakajima: Trong màn chơi Battle of Kawanakajima 1560 scenario, tham gia trận chiến đặc biệt Battle of Kawanakajima. Bạn có thể mở đoạn phim này cho dù không thuộc những phe liên quan đến đoạn phim, Nhưng một khi bạn đã nhận được lời mời tham dự bạn không thể từ chối.

    A Simple Request: Trong bất kì màn chơi nào, kết thúc trận chiến với Hideyoshi Toyotomi và Nene ko được tham gia. Hideyoshi phải là lãnh chúa nước của bạn. Có lẽ bạn nên mở khóa đoạn phim Monkey's Motivation trước và Nene thì bạn nên đặt cách xa nơi trận chiến xảy ra.

    Meanwhile, at Ganryujima: Trong bất kì màn chơi nào, để Musashi Miyamoto và Kojiro Sasaki ở những vùng đất gần nhau. Sau đó thì đoạn phim này có thể xuất hiện. "Có thể" vì chính tác giả của bản gốc Faq này vẫn chưa có được đoạn phim trên.

    XI. ARTWORK (SW2XIE)

    SW2 Empires đối với tôi chẳng có gì là hay ho ngoại trừ phần này. Các Artwork của SW2 Empire lần này có giá trị hơn hẳn Artwork của DW5 Emipres. Sau đây là hướng dẫn cách mở chúng.

    Artwork 1-56: Có sẵn khi bạn dùng File save SW2 làm nền, hoặc sở hữu 28 tướng chính.
    Artwork 57-140: Muốn có hình nhân vật nào bạn phải mở sự kiện liên quan đến nhân vật đó . Tuy nhiên không phải bất kì sự kiện nào cũng mở được Artwork. (Để mở khóa artwork 88, Mitushide Akechi phải là lãnh chúa nước của bạn và bạn phải mở sự kiện liên quan đến việc một số tướng ngẫu nghiên đi tìm bức tượng nào đó. Sự kiện này không có trong bảng sự kiện, nhưng bạn có thể có được. Sau khi chiếm một nửa Nhật Bản, đạt được thứ hạng (rank) cao thì nó sẽ xuất hiện.
    Artwork 141-169: Mở khóa Vũ khí thứ 4 cho mỗi nhân vật kể cả vũ khí của những tên tướng quèn.
    Artwork 170-192: Nên đánh mọi vùng đất, nếu vùng đó có Artwork thì bạn sẽ nhận được. (Để mở khóa Artwork 189, bạn phải tham gia trận chiến đặc biệt Incident at Honnoji.)
    Artwork 193: Có được sau khi bạn đã mở khóa Artwork 170-192.
    Artwork 194: Lấy Vũ khí thứ 4 cho Yukimura Sanada, Kenshin Uesugi, Shingen Takeda và Ginchiyo Tachibana.
    Artwork 195: Lấy Vũ khí thứ 4 cho Masamune Date, Hanzo Hattori,Tadakatsu Honda, và Ina.
    Artwork 196: Lấy Vũ khí thứ 4 cho Nobunaga Oda, Mitsuhide Akechi, Oichi, và No.
    Artwork 197: Lấy Vũ khí thứ 4 cho Yukimura Sanada, Ginchiyo Tachibana và Kotaro Fuma
    Artwork 198: Lấy Vũ khí thứ 4 cho Kenshin Uesugi, Masamune Date, Ginchiyo Tachibana và Kotaro Fuma.
    Artwork 199: Lấy Vũ khí thứ 4 cho Nobunaga Oda, Oichi, Hideyoshi Toyotomi, Ieyasu Tokugawa và Mitsunari Ishida.
    Artwork 200: Có được sau khi lấy 199 Artwork.

    XII. MỞ KHÓA VÀI THỨ KHÁC (SW2XIIE)
    Gọi là Unlock chứ thật ra bạn có thể mở dễ dàng trong lúc chơi mà không hay biết ^_^. Vì là hướng dẫn hoàn chỉnh nên tôi post lên cho nó đầy đủ.

    ---------------------------------------
    Mở khóa các màn chơi mới
    ---------------------------------------
    Có 3 màn chơi mới để bạn mở,bạn chỉ mở được khi chơi Empire Mode.

    Battle of Anegawa 1570 scenario: Hoàn thành bất kì màn chơi nào.
    Incident at Honnoji 1582 scenario: Hoàn thành mà chơi Battle of Kawanakajima 1560 scenario.
    Battle of Sekigahara 1600 scenario: Hoàn thành màn chơi Incident at Honnoji 1582 scenario.

    ------------------------
    Mở khóa Options
    ------------------------
    Lần đầu tiên khi chơi Empire Mode sẽ có những phần không thể lựa chọn được trong phần Option. Làm theo hướng dẫn dưới đây và bạn sẽ sử dụng được khi chơi lại Empire Mode ở những lần sau.

    Time Limit: Hoàn thành Empire Mode lần đầu.
    Annex: Sở hữu 100 officers.
    Officer Limit: Sở hữu 50 policy cards.
    Officer Death: Sở hữu 50 weapons.

    -----------------------------------------------
    Mở khoá đoạn phim "Other" cuối cùng
    -----------------------------------------------
    Để mở đoạn phim "Other" Movie, the Credits, trong phần Archives, hoàn thành Empire
    Mode lần đầu.

    -------------------------------------
    Mở khóa các con ngựa đặc biệt
    -------------------------------------
    Persian Mare mount: Sử dụng policy Chinese Trade thường xuyên cho đến khi bạn lấy được. Bạn phải chừa khe trống trong 4 khe chứa ngựa.

    Moon Child mount: Sử dụng policy Western Trade thường xuyên cho đến khi bạn lấy được. Bạn phải chừa khe trống trong 4 khe chứa ngựa.

    Matsukaze mount: Bạn phải là good ruler bằng cách sử dụng những good policy
    (Inspection, Exemption và Benefaction) thường xuyên. Cuối cùng người dân sẽ tặng cho bạn. Bạn phải chừa khe trống trong 4 khe chứa ngựa.

    Tuy vậy theo tôi ngựa "xịn" chỉ hơn các con ngựa khác là bạn khỏi cần luyện level. Có những con ngựa thường mà sau khi lên level 10 còn mạnh hơn 3 con ngựa trên như là Asuka, Hachisho, Gassan,,,,
    -----------------------------
    Mở khóa Vũ khí thứ 4
    ----------------------------
    Đánh 500 k.o ở bất cứ màn nào.

    ------------------------------------------------------------------------
    Mở khóa khả năng vượt chỉ số giới hạn của nhân vật
    ------------------------------------------------------------------------
    Khi bạn đạt 1000 k.o thì chỉ số giới hạn của nhân vật (màu đỏ) sẽ tiếp tục tăng lên đến mức là 350 cho 2 chỉ số đầu và 250 cho 6 chỉ còn lại.

    Credit-Một phần có lẽ không nên bỏ qua:

    _ Koei games vì đã tạo ra một dòng game về Samurai hay như vậy. Tuy nhiên như đã nói ở trên, tôi không thích phiên bản Empires cho lắm.
    _ Robert Dohner (a.k.a. Rampidzier) mặc dù anh không cho phổ biến bản Faqs của anh ra ngoài gamefaqs ^_^
    _ Tập thể những người có trong credit của Robert Dohner: The Giant Hoeruo, Echang, diandra_deborah, Kane Knight, saitou1024, zero00057, SHADOW JACKY, LordofWei, PS2kid, manborolights, DarkPriest, James Lopez, Alastair Tan. Nhờ họ mà bản faq của anh ta được hoàn thiện và vì vậy mới có bản faq này của tôi.
    _ IYG - Mod box nhạc Việt Nam ở Website Updatesofts: Anh đã giúp tôi khám phá được rất nhiều bí mật trong game.
    _ van the hung - GameVN: Đã phát hiện và sửa chữa những sai sót về movie trong bản hướng dẫn của tôi.

    Vậy là xong bản hướng dẫn hoàn chỉnh, tuy nhiên tôi nghĩ vẫn còn nhiều sai sót trong lúc dịch. Các bạn có thể liên hệ với Mod để sửa chữa và bổ sung bản hướng dẫn này.

    Summer 2007 - Anhminh1987

    Click vào File dưới đây để tải File hướng dẫn về:

    ----------------------------
    CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ:
    Attached Files Attached Files
    Last edited by anhminh1987; 24-02-2008 at 12:49.

  2. #2
    Ngày tham gia
    11-06-2005
    Đến từ
    Đồng Nai
    Bài viết
    467
    Rep Power
    35
    Cám ơn bạn đã viết HD cho bài này, mình sẽ Sticky lên để mọi người tham khảo. Bài này sẽ mở để up các HD tiếp theo, mọi chi tiết thắc mắc và đóng góp vẫn up trong topic Hỏi đáp SW2 + Empires + XL . Mọi bài chat chít hỏi đáp trong này sẽ bị cảnh cáo.

    Bạn cứ viết hoàn chỉnh cho game, FL sẽ chỉnh sửa trình bày dễ nhìn cho bạn ^^. Cám ơn bạn đã viết.


  3. #3
    Ngày tham gia
    16-08-2006
    Đến từ
    Demon World
    Bài viết
    1,940
    Rep Power
    34
    Có sự đồng ý của FL nên VTH xin mạn phép đưa ý kiến chỉnh sửa chút xíu về bài hd của anhminh. Trước hết là về vài đoạn movie
    The Heaviest Burden: Trong màn chơi Battle of Anegawa 1570 scenario, tấn công Shingen Takeda's clan tại Kai với Ieyasu Tokugawa và Tadakatsu Honda rồi sau đó thì retreat khi trận chiến đang diễn ra.( Rất tiếc là tôi đã làm theo nhưng không mở được, hy vọng các bạn sẽ khá hơn)
    The Heaviest Burden : ở phần Battle of Anegawa, điều khiển quân Tokugawa, đưa Ieyasu và Tadakatsu vào một trận phòng thủ trước quân Takeda (lưu ý là Shigen phải có mặt trong trận đó) và thua trận
    Thực hiện : do Tokugawa chỉ bắt đầu với một lãnh thổ, bạn nên chiếm vùng Shinano gần đó của Shingen, rồi lượt sau dùng lệnh Invite Attack để quân Takeda tấn công mình và Shingen sẽ có mặt trong trận đó. Kế thì cứ tham gia trận phòng thủ với Tokugawa và Tadakatsu, dùng lệnh retreat ở menu start để thua cuộc

    Oath of Honor: Trong bất kì màn chơi nào, tấn công 1 vùng đất bất kì với Yukimura Sanada, Mitsunari Ishida và Kanetsugu Naoe khi không ai trong họ là lãnh chúa.
    Oath of Honor : Phải có Mitsunari Ishida, Kanetsugu Naoe, Yukimura Sanada, Masamune Date trong quân mình, kế thì đưa Kanetsugu, Yukimura và Mitsunari vào một trận tấn công bất kỳ.
    Thực hiện : cũng không quá khó, lưu ý là bạn nên điều khiển Mitsunari hay Kanetsugu. Nếu điều khiển Yukimura, có thể bạn sẽ nhận movie 'Oath of Friendship' chứ không phải 'Oath of Honor'


    Meanwhile, at Ganryujima: Trong bất kì màn chơi nào, để Musashi Miyamoto và Kojiro Sasaki ở những vùng đất gần nhau. Sau đó thì đoạn phim này có thể xuất hiện. "Có thể" vì chính tác giả của bản gốc Faq này vẫn chưa có được đoạn phim trên.
    Meanwhile, at Ganryujima : phải có Musashi Miyamoto trong quân mình, và Kojiro Sasaki ở một quân khác láng giềng với mình.
    Thực hiện : cái movie này xuất hiện một cách tùy ý. Tốt nhất cứ nên giữ Musashi trong quân mình và để Kojiro theo một phe nào đó trong nhiều lượt. Sau đoạn movie này, Kojiro sẽ die và biến mất khỏi lịch sử :cry:

    Last edited by van the hung; 27-08-2007 at 10:38.

  4. #4
    Ngày tham gia
    16-08-2006
    Đến từ
    Demon World
    Bài viết
    1,940
    Rep Power
    34
    VTH xin bổ sung thêm một bài nói rõ hơn về :

    VII. Skill và Musou Attack

    A. Skill

    Về Skill, SW2E vẫn giữ nguyên các đặc trưng của SW2 trước đó. Các char trong game (kể cả gần 400 NPC) đều có một bảng skill với hầu hết các skill giống hệt của SW2, chỉ trừ một điều là skill Plunder được thay thế bằng skill 2X Jump vốn chỉ có các ninja mới có.

    Tất nhiên ban đầu, các char cũng chỉ bắt đầu với một số ít skill. Trong quá trình chơi, luyện char, bạn nên tìm thêm các skill mới bổ sung cho họ, vì skill chính là sức mạnh hỗ trợ quý nhất, giúp bạn chinh phục game ở các đẳng cấp cao như Hard, Chaos...

    Để có skill mới, bạn có thể thực hiện những cách sau :

    _Shop :Với các skill thông thường, có thể mua tại Shop với giá cả khác nhau tùy vào skill và cấp độ của nó

    _Learn : nhận skill từ tướng đối thủ bằng cách hạ chúng. Với cách này, bạn sẽ học các skill theo ý mình và các skill quý như Master, Awakening, Greed... mà bà chủ shop nghèo nàn không thể sắm cho mặt hàng của cửa tiệm:hug:
    Hạn chế của Learn chính là thời gian, vì nó rất random, phải áp dụng mánh save và load quen thuộc của SW2 để Learn skill.

    _Các lệnh của mục Train : thường dùng các lệnh này, tướng thắng cuộc sẽ tăng các chỉ số sức mạnh của họ và đôi lúc cũng học được skill mới.
    Cách này nhanh cách Learn để bạn lấy skill cho char của mình. Tuy vậy nó có những mặt bất tiện là random không thể biết skill sẽ lấy là gì, hơn nữa cũng không biết có thể có được skill không.

    _Trade : dùng các lênh Chinese TradeWestern Trade thường xuyên sẽ giúp bạn học được các skill rất nhanh, thậm chí là những skill rất, rất quý như là Master 4, Greed 4, Acclaim 4.
    Cách này vô cùng tiện lợi, học skill rất nhanh, lại có tiền thu về qua việc thông thương, và tất cả các tướng trong quân bạn đều học được skill... Không còn gì lợi bằng. Nhưng đáng tiếc tất cả đó đều chỉ là skill trên sách vở. Hoàn thành xong Empire Mode là tất cả đều tan biến :cry:

    Với VTH thì tốt nhất nên dùng cách Trade để có các skill quý, sau đó thì chịu khó dùng cách Train để biến các skill đó thành skill thực thụ cho các char của ta. Ưu tiên cho 28 char chính, chứ luyện hết cho 400 char cũng khá là khoai đấy. ^^


    B. Musou Attack

    Cái này quá quen rồi. ^^ Không có nó thì sao dòng game nổi tiếng của chúng ta được gọi là dòng game Musou được. Tuy nhiên ở SW2E, Musou Attack cũng có một số điều nho nhỏ để nói

    Như Koei đã thông báo và FL đã đề cập trong các bài điểm tin, ở SW2E này, bạn sẽ không đơn thuần ra các đòn phối hợp double musou đơn giản nữa, mà có thể phối hợp thực hiện musou với ba, thậm chí là bốn tướng ally trong quân mình. Quá lợi đấy chứ, nên bỏ ý tưởng anh hùng "đơn thương độc mã" đi nếu bạn đang chinh phục Hard hay Chaos, mà hãy cho ít nhất một ally theo mình, vừa làm BG ở đây, vừa cùng phối hợp musou với mình, hỗ trợ rất tuyệt.

    Khi phối hợp musou, đòn thế của bạn sẽ có các element phụ họa vào cho cả bạn lẫn cả ally :
    1. Phối hợp 2 người (tính cả mình) : sẽ có element điện
    2. Phối hợp 3 người : sẽ có element băng
    3. Phối hợp 4 người : sẽ có element gió và đặc biệt, tướng đối thủ sẽ không thể đỡ được các đòn tấn công này.

    Thêm một lưu ý nữa : đã bao giờ bạn để ý biểu tượng tình bạn (cái biểu tượng trái tim ấy) Nếu xây dựng tốt biểu tượng ấy với một ally thì thực hiện việc phối hợp musou với ally âý, thanh năng lượng musou của bạn sẽ giảm đi chậm hơn so với bình thường, và giúp bạn đánh musou rất lâu. Vậy nên nhớ xây dựng mối giao hảo giữa các tướng thật tốt nhé. Cứ để họ ở trong phe mình một thời gian dài, hay để ở cùng một quận hoặc dùng các lệnh Train, tin chắc giao hảo giữa các tướng sẽ rất tốt.

    Viết tới đây thui, từ từ sẽ viết tiếp...

    Last edited by van the hung; 27-08-2007 at 21:29.

  5. #5
    Ngày tham gia
    16-08-2006
    Đến từ
    Demon World
    Bài viết
    1,940
    Rep Power
    34
    Bạn có thể hướng dẫn cụ thể màn nào và cách nào để diệt được 1000 K.O?Tôi đã dùng 2 lệnh tăng thời gian bằng 50 phút nhưng cũng không có đủ 1000 lính để giết?
    Bạn nên thực hiện ở những trận invade, mình tấn công nó.
    Cứ lệnh cho tướng ally phòng thủ, rồi xông lên main camp, đạt 1000 KO ở đó. Lính main camp ra hoài không hết. Chỉ khi nào chiếm hết base con thì mới chiếm được cái này.

    Bạn nên qua topic SW2 trên kia hỏi đáp về những vấn đề này.
    P/S : tiện nhờ anh Tydus hay FL lock topic lại, hiện VTH bận, chưa có thời gian nghiên cứu SW2E típ.

    Last edited by van the hung; 10-10-2007 at 07:33.

  6. #6
    Ngày tham gia
    11-02-2006
    Đến từ
    Mingling World
    Bài viết
    397
    Rep Power
    33
    Sau đây mình sẽ nói 1 cách để dễ lấy 1000 Ko medal trong phần Normal trở xuống (có thể Hard vẫn dùng được).Yêu cầu đáp ứng các điều kiện sau :
    + 1 con ngựa có Power tốt,Speed được(tốt nhất là loại Max).
    + Số lượng quân (troop) mình trong trận đánh phải nhiều hơn nó gấp bội.
    + Formation chỉ cần khi nó sử dụng Def (không cần dùng làm gì cho phí )
    + Cần 1 tactic "Extend time" (nếu ngựa bạn mạnh thì đôi lúc không cần)
    Bắt đầu vào trận bạn cho quân chiếm sạch mọi nơi (trừ main camp).Sau đó lệnh cho tất cả các tướng Defend các camp gần đó,bạn đứng ở 1 nơi gần Main camp sẽ xuất hiện rất nhiều lính(vô hạn).Bạn cứ dùng ngựa húc vào chúng.Vì toàn lính thường (không có khiên) nên nếu Power của ngựa bạn mạnh thì 1 hit = 1 ko (trừ tên cầm đầu )
    Chú ý:
    + Giữ cho tướng chính và các Base Captain của khu vực Main camp còn sống.Nếu có thể thì bạn giữ mạng sống của các tướng khác bên nó tại Main Camp luôn,lính nó sẽ ra đông hơn.
    + Tốt nhất nếu bạn đã có 1 con ngựa Max thì áp dụng lối đánh này ngay từ đầu Screnario vì lúc này số lượng quân địch rất ít.
    + Nơi giã 1000 Ko không nhất thiết phải là main camp,mà có thể là 1 có camp bất kì, miễn là ở đó có nhiều tướng.Ta chỉ việc giữ cho chúng sống là được.Sở dĩ mình chọn Main camp vì đó là nơi mà bọn tướng bị mình giết sẽ sống lại->tụ tướng vào 1 chỗ.Còn với một số màn Main camp ở trong thành, không đi ngựa vào được thì ta chọn 1 địa điểm gần với Main camp để giã.
    + Chuẩn bị 1 số Formation đủ mạnh để chống lại các Formation dạng Def (Crane,Ring,nhất là Half Moon) vì chúng sẽ cản trở bạn hoàn thành 1000 Ko một cách nhanh chóng.
    + Nếu sử dụng thêm Tactic "Neutral Base" thì bạn có thể chạy lên chỗ tụ tập bọn tướng luôn để giã.Nhưng cái Tactic này hơi tốn tiền .
    *cái này mình trích từ HD lấy 1000 Ko dễ dàng của chính mình.Nếu bạn đã có ngựa khỏe thì thử xem .


  7. #7
    Ngày tham gia
    11-03-2006
    Đến từ
    Riverside, Calif
    Bài viết
    1,126
    Rep Power
    34
    Mod ơi giữ lại dùm mình bài này được ko? mình đã tốn rất nhiều công sức để viết nó và mình cũng muốn chia sẽ với anh em trong box nữa.
    -----------------------
    TydusTHT: đã cho vào link HDHD của box!

    Last edited by JakeSatan; 23-02-2008 at 22:43.

Bookmarks

Bookmarks

Quyền hạn

  • Bạn không thể gửi bài mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi kèm files
  • Bạn không thể sửa bài đã gửi
  •  
>