Hướng dẫn chi tiết Fire Emblem 4 - Chapter 0~6: Completed)





Trang 1 / 5 123 ... Cuối cùngCuối cùng
Hiển thị kết quả 1 đến 10 trên tổng số 49
  1. #1
    Ngày tham gia
    26-12-2002
    Đến từ
    Biên Hoà, ĐN
    Bài viết
    2,069
    Rep Power
    47

    Hướng dẫn chi tiết Fire Emblem 4 - Chapter 0~6: Completed)

    Bản hướng dẫn này thật sự mình chưa hoàn thành, nhưng xin post lên những điều mà mình biết về FE 4 cho các bạn cần.

    Những thông tin mình sữ dụng trong bài có sự hổ trợ từ nguồn www.gamefaqs.com .

    Để viết 1 bài HD FE 4 cần khá nhiều thông tin và thời gian, hiện mình đã viết xong phần Hướng dẫn cách điều khiển nhân vật, giải thích các lệnh trong khi chơi, phần HD chính mình mới viết xong Chapter Prologue, và sẽ cập nhật thêm vào bài.

    Sau đây xin Post phần Hướng dẫn cách sử dụng, nhận biết các lệnh điều khiển nhân vật, phần Menu chính của game. Giải thích các thông số của nhân vật....


    Phần 1: Làm quen với FE 4, cách điều khiển, các số liệu...


    Cách điều khiển nhân vật cơ bản:

    Đây là sơ đồ các nút ấn dùng cho giả lập Super Nintendo trên PC, mình hướng dẫn các bạn qua cách điều chỉnh nút nhấn như vầy. Các bạn chú ý phần này cho kỹ nếu cách dùng của bạn khác với mình.



    Đây là Joypad - tay cầm của máy Super Nintendo

    Như bạn đã biết qua thể loại game chiến thuật khá phổ biến ở những hệ máy Nintendo, Fire Emblem 4 là 1 trong những game được đánh giá là hấp dẫn nhất của hãng này. Cách chơi của dòng game này tương đối đơn giản, sẽ có một đội quân do bạn điều khiển và một đội đối thủ của bạn được điều khiển bởi ...máy, trong khi chơi sẽ có 1 số nhân vật tự theo phe bạn và một số khác thì ở bên phe địch nhưng bạn có thể thu phục qua phe mình. Trong quá trình chơi bạn cần phải luyện tập cho nhân vật, giúp họ mạnh dần lên (luyện Level, canh chỉ số, luyện sao vũ khí...) để có thể hoàn thành trò chơi đạt được thứ hạng cao, bạn cũng cần phải tìm các bí mật trong game, các cách thu phục những nhân vật mới, các chiến thuật hợp lý… FE 4 còn rất nhiều cái mới lạ mà khi chơi các bạn sẽ cực kỳ thích thú.

    Sau đây mình xin hướng dẫn cách điều khiển nhân vật như di chuyển, tấn công, cứu chữa... Phần Menu chính mình sẽ nói ở bài sau.



    Trước hết bạn cần biết cách cho nhân vật di chuyển. Điều này rất đơn giản, bạn hãy di chuyển "con trỏ điều khiển" bằng các phím "lên, xuống, trái, phải" của Joypad mà mình đã dùng những chử cái trên bàn phím để thay thế là "lên=w, xuống=s, trái=a, phải=d". Hãy dịch chuyển "con trỏ" vào đúng vị trí của nhân vật cần di chuyển, sau đó nhấn phím "A" của Joypad (mà mình thay "A" = "L").

    Bạn sẽ thấy có một vùng màu xanh nhạt và màu vàng hiện ra. Những vùng màu xanh tượng trưng cho vùng giới hạn mà nhân vật ấy có thể di chuyện được. Phần màu vàng xung quanh là phần ngoài của phạm vi di chuyển, không thể di chuyển nhân vật đến phần màu vàng được. Tuy không di chuyển được đến phần màu vàng nhưng nhân vật vẫn có thể tấn công được đối phương bằng những vũ khí có khả năng đánh cách 1 "ô di chuyển" (ví dụ như Cung, Lao phi, các Phép thuật...).

    Nếu nhân vật không có được trang bị vũ khí thì khi bạn chọn di chuyển sẽ không có đường viền màu vàng xung quanh phạm vi di chuyển.

    Nhân vật được phép tấn công bất kỳ đối thủ nào nằm trong phần màu xanh, tức là nằm trong phạm vi di chuyển của nhân vật đó. Tiếp theo bạn hãy di chuyển "con trỏ" đến vị trí mà bạn muốn nhân vật đến (nhớ là chỉ trong phần màu xanh thôi nhé!), nhấn nút "L" lần nữa. Sau đó sẽ xuất hiện Menu lệnh điều khiển.



    Những lựa chọn có thể xuất hiện là:

    . Defeat (hay Conquer) - Chiếm thành
    . Attack - Tấn công
    . Staff - Dùng gậy cứu thương hoặc thi triển các phép trạng thái(gây ngủ, ko thể tấn công bằng phép, giải phép...)
    . Guard (hay Defend) - Bảo vệ thành
    . Enter - Vào thành, vào làng…
    . Talk – Nói chuyện với nhau
    . Stay - Chấm dứt một lượt di chuyển (hành động)
    . Give - Cho tiền
    . Equip - Thay đổi vũ khí
    . Anime - Điều chỉnh góc nhìn.

    Ngoài ra còn có 1 số hàng lệnh đặc biệt khác, mình sẽ nói sau.

    Giải thích những dòng lệnh trên:

    Hàng lệnh "Stay" và "Anime" luôn luôn xuất hiện với bất cứ nhân vật nào.

    Nếu nhân vật chính của bạn đứng trước cổng thành đối phương mà không có ai bảo vệ (đứng trên thành) thì câu lệnh "Defeat" sẽ xuất hiện.

    Nếu cạnh đó có thêm quân đối phương thì sẽ có thêm lệnh "Attack".

    Nếu nhân vật có thể dùng gậy phép thì sẽ có hàng lệnh "Staff", hoặc đứng cạnh 1 nhân vật bị thương và thì lệnh “Staff” cũng sẽ xuất hiện.(với điều kiện nhân vật phải có gậy bơm máu)

    Nếu nhân vật đứng trước cổng thành đã thuộc về phe bạn, hoặc đứng trước cửa một ngôi làng nào đấy thì sẽ xuất hiện lệnh "Enter".

    Nếu 2 nhân vật có thể "Chat" với nhau và đứng cạnh nhau, "Talk" sẽ hiện ra. (Có một số trường hợp bạn không thấy lệnh “Talk”, nhưng vẫn nói chuyện với nhau, trường hợp này không nhiều).

    Nếu nhân vật của bạn đứng kề bên vợ/chồng của anh/cô ấy, hoặc nhân vật Thief của bạn đứng gần ai bên phe bạn thì hàng lệnh "Give" sẽ xuất hiện.( điều kiện là Thief phải có tiền trong túi nhé! ^_^)

    Và nếu nhân vật của bạn có nhiều vũ khí mang theo thì sẽ có thêm hàng lệnh "Equip".

    DEFEAT/CONQUER: Chiếm thành

    Chỉ có nhân vật chính (Chủ tướng) của bạn mới có hàng lệnh này, sau khi chọn hàng lệnh này thì bạn sẽ chiếm được thành trì của đối phương. Tất cả lính đối phương thuộc thành mà bạn vừa chiếm sẽ tự động bị tiêu diệt. (thành và quân của bạn có màu xanh, còn của đối phương là màu đỏ).

    Sau khi chiếm được thành nào đó thì sẽ có những đoạn đối thoại giữa những nhân vật trong game, cốt truyện sẽ được diễn ra tiếp theo, và nếu đó là thành cuối cùng trong một màn chơi thì sẽ kết thúc màn đó. Nhân vật chính sau khi chiếm được thành sẽ tự động "Stay" tại chổ. Bạn phải chờ lượt kế mới điều khiển được.

    ATTACK: Tấn công

    Chọn lệnh "Attack", bạn sẽ thấy một khung hiển thị những thông số về nhân vật của bạn và đối thủ. Nếu có nhiều đối thủ trong tầm "Attack" thì bạn có thể chọn cho mình "tên" nào bạn muốn "oánh" nhất (chọn bằng nút nhấn “lên, xuống, phải, trái”), chọn xong nhấn nút "A" để vào trận đánh.

    Sau khi kết thúc trận đấu (dù đối thủ bị tiêu diệt hoặc còn sống sót) nếu nhân vật của bạn cưỡi ngựa, thì bạn có thể di chuyển tiếp nhân vật cho đủ số di chuyển của nhân vật đó nhưng sẽ không thể tấn công được nữa. Còn nhân vật nào không dùng ngựa sẽ "Stay" sau khi chiến đấu xong.

    STAFF: Dùng gậy phép

    Chọn "Staff" bạn cũng sẽ thấy một khung hiển thị những "gậy phép"(Staff) để bạn chọn dùng. Sau khi chọn lệnh này, bạn sẽ tiếp tục chọn cho mình nhân vật nào cần để sử dụng. Có nhiều Staff khác nhau nên có thể khoãng cách sử dụng cũng khác nhau. Giống như trong lệnh "Attack" , nhân vật cưỡi ngựa sẽ được phép di chuyển tiếp(nếu còn dư bước di chuyển) nhưng không sử dụng "Staff" được lần nữa. Nhân vật đi bộ thì "Stay".

    ENTER: Đi vào

    Khi xuất hiện lệnh "Enter", thì khi chọn nó bạn sẽ vào được thành của bạn, thành của quân đồng minh (màu xanh lá) hoặc là một ngôi làng nào đó.

    _ Nếu là một ngôi làng: thì bạn sẽ nhận được một món tiền tối đa là 5000G (nếu ngôi làng còn nguyên vẹn), hoặc ít hơn nếu ngôi làng bị tàn phá một phần. Khi ngôi làng bị phá huỷ hoàn toàn bạn sẽ không nhận được gì. (có thể bị mất nhiều món đồ quan trọng nữa.)

    Ngoài ra, một số ngôi làng còn cho bạn thêm một số món đồ dùng như vũ khí, vòng tăng chỉ số, hoặc cho cả chỉ số nếu nhân vật chưa đạt đủ chỉ số max. Vì thế, bạn đừng nên để mất một ngôi làng nào nhé!

    TALK: Nói chuyện

    Khi chọn lệnh “Talk” thì nhân vật của bạn sẽ bắt đầu một “cuộc đối thoại” đối với 1 nhân vật đứng sát bên. Nếu có nhiều nhân vật khác nhau mà nhân vật của bạn có thể nói chuyện thì bạn có quyền lựa chọn nói với ai trước.

    Thật sự, những cuộc trò chuyện trong FE 4 là một phần rất quan trọng, nó cho phép ta hiểu thêm về cốt truyện của game, nó còn làm phát sinh những tác động liên quan đến nhiều vấn đề khác cũng quan trọng không kém, ví dụ như : bạn có thể thu phục một ai đó về phe mình, nói chuyện để lấy được những món đồ quí hoặc vũ khí xịn, hoặc làm tăng tình cảm của các nhân vật … Nhân vật sau khi đối thoại xong sẽ tự động kết thúc lượt đi của người đó.

    STAY: Kết thúc

    Chọn “Stay” để kết thúc lượt đi của 1 nhân vật, và hình icon của họ sẽ chuyển sang màu đen (xám).

    GIVE: Cho tiền

    Chọn “Give” có nghĩa là nhân vật sẽ cho hết số tiền mình có cho 1 nhân vật khác. Ví dụ một nhân vật cần tiền để sữa chữa vũ khí thì bạn cần có người cho tiền. Có 2 cách để cho tiền:

    1/ Chỉ có vợ/chồng cho tiền lẫn nhau, không cho bất cứ người nào khác được, không tăng Exp.

    2/ Bằng cách dùng nhân vật có Class là Thief bạn có thể cho tiền bất cứ ai, và mỗi lần Thief cho tiền sẽ tăng 10 Exp/ 1 lần.

    Nhân vật sẽ tự động “Stay” sau khi đã cho tiền.

    EQUIP: Thay đổi trang bị

    Khi chọn “Equip” sẽ xuất hiện khung hiển thị vũ khí của nhân vật, bạn có thể thay đổi vũ khí mà bạn muốn nhân vật sử dụng. Sau khi bạn làm xong điều đó thì nhân vật vẫn có thể tiếp tục di chuyển. Sau “Equip” bạn hãy chọn “Stay” để kết thúc lượt đi của nhân vật.

    ANIME: Điều chỉnh giao diện trận đánh

    Chọn “Anime” xong bạn sẽ thấy có 3 sự chọn lựa. Gồm: Real (xem đầy đủ), Map (xem gọn, nhanh), Everyone (chỉnh Real hay Map cho tất cả nhân vật mà bạn đang có).

    Real: là xem đầy đủ hình ảnh về trận đánh, khi xung trận màn hình sẽ xuất hiện hình ảnh của 2 nhân vật thật tham gia trận đấu với các thông số về HP, ATK, DEF, HIT….

    Map: là cách xem nhanh, gọn trận đấu. Khi đánh trận sẽ bắt đầu trận đấu ngay, chỉ hiển thị HP của 2 nhân vật mà thôi, và 2 nhân vật đánh nhau bằng hình ảnh đại diện (Icon).

    Everyone: Chỉnh Real hay Map cho tất cả các nhân vật mà bạn đang có.

    Đây là hình trận đánh chỉnh theo kiểu REAL:



    Còn đây là theo kiểu MAP:



    Kiểu REAL bạn có thể xem đầy đủ các thông số về trận đánh nhưng lâu hơn cách đánh kiểu MAP . Nếu bạn đã quá quen thuộc với FE 4 thì chơi theo kiểu MAP giúp bạn hoàn thành game nhanh hơn nhiều.

    Một điều nữa là khi bạn đánh với Yurius có phép Loputosu hoặc dùng Yuria với Narga Spell, thì máy bắt buộc bạn phải đánh theo kiểu REAL dù bạn có chỉnh máy theo kiểu MAP.

    Các lệnh đặc biệt:

    Dance: Múa

    Chỉ có người có Class Dancer mới có lệnh này, lệnh này cũng là 1 Special Skill. Khi bạn di chuyển xong 1 nhân vật và đã cho nhân vật ấy "Stay", bạn hãy cho Dancer tới kề bên vị trí của người ấy và chọn lệnh "Dance", nhân vật đã "Stay" sẽ có quyền di chuyển 1 lần nữa. Và lệnh này không chỉ dùng cho 1 người như ở các bản FE khác mà có thể "Dance" 1 lần 4 nhân vật bằng cách cho Dancer đứng vào vị trí giữa của 4 nhân vật đã "Stay".

    Đây là một điểm rất quan trọng và cực kỳ hữu dụng để bạn sử dụng trong chiến thuật dàn trận, hãy tính toán kỹ lưỡng trước khi dùng Dancer, bạn có thể Kill một đoàn quân 10 người với 5 nhân vật và 1 Dancer thôi đấy ^_^.

    Mount/Dismount: Lên/Xuống ngựa

    Chỉ có Celice mới có lệnh này, khi Celice chưa Promote thì cậu ta "đi bộ", và sẽ "đi ngựa" khi đã change class. Tuy nhiên, Celice có thể "lên" hoặc "xuống" ngựa bằng lệnh đặc biệt đó. Điều này cũng khá cần thiết khi Celice đi vào vùng Sa mạc thì cần "đi bộ" nhanh hơn là dùng ngựa, và ngược lại đường trường dùng ngựa luôn luôn là thượng sách.

    Return: Tự rút quân

    Nếu bạn trang bị cho nhân vật Return Ring thì nhân vật sẽ có thêm 1 lệnh "Return" ở vị trí cuối cùng ở khung lệnh. Chọn lệnh này nhân vật sẽ được tự động dịch chuyển về Thành chính của phe mình dù đang đứng ở bất kỳ vị trí nào trên bản đồ của màn chơi.

    Depart/Return:

    Hai lệnh này xuất hiện cùng một lúc khi bạn cho một nhân vật nào đó đứng ở vị trí Thủ thành chính của bạn (Main Castle). Khi bạn muốn sử dụng nhân vật ấy bạn hãy chọn anh/cô ta, khung lệnh sẽ xuất hiện lệnh "Depart" ở vị trí đầu và "Return" ở vị trí cuối.

    Chọn "Depart" : nhân vật sẽ thoát khỏi vị trí Thủ thành và có khả năng di chuyển tiếp tục. Lưu ý, nếu trước mặt cửa Thành có địch đang chặn thì sẽ không có lệnh "Depart" mà chỉ có "Return".

    Chọn "Return" : coi như nhân vật sẽ di chuyển thẳng vào trong Thành (icon sẽ đen) , không có khả năng di chuyển/hành động tiếp.

    ----------------------------
    CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ:
    Last edited by taichuot; 22-03-2007 at 17:25.

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  2. #2
    Ngày tham gia
    26-12-2002
    Đến từ
    Biên Hoà, ĐN
    Bài viết
    2,069
    Rep Power
    47
    Khung dữ liệu về nhân vật


    Bây giờ mình sẽ giải thích rõ các thông số của nhân vật trong FE 4. Các bạn hãy điều khiển con trỏ tới vị trí 1 nhân vật rồi nhấn nút “X” của Joypad để làm xuất hiện một màn hình hiển thị các thông tin về tên, class, Hp, các chỉ số, vũ khí….của họ. Mình lấy Sigurd làm ví dụ minh hoạ nhé! Nào, bây giờ bắt đầu từ BẢNG 1:



    Bảng 1

    Như các bạn thấy đấy, chính giữa BẢNG 1 hiển thị gương mặt của nhân vật và nó chia BẢNG 1 thành 2 phần.

    Bên trái gồm:

    “Sigurd” là tên nhân vật.

    Bên dưới là hình icon của nhân vật, icon này hiện có màu xanh tức nhân vật chưa di chuyển. Nếu icon có màu xám thì có nghĩa nhân vật đó đã thực hiện xong lượt di chuyển của mình, kế bên là tên Class của nhân vật, Class của Sigurd là LordKnt (viết tắt của Lord Knight).

    Hàng LV là cấp độ hiện tại của nhân vật. Có tổng cộng 30 Level cho mỗi nhân vật, khi tăng 1 Lv thì những chỉ số như Str, Mcg, Lck, Def …sẽ tăng một cách bất qui tắc, lúc nhiều lúc ít.

    Bên trong ngoặc tròn là điểm kinh nghiệm – Experience. Điểm Exp đạt 100 thì Level tăng thêm 1.

    HP: Hit Ponit (hay Health Point) là lượng máu của nhân vật , 64/64 nghĩa là lượng HP hiện tại là 64 trong tổng số HP lớn nhất của nhân vật hiện có là 64 (nghĩa là full á ^^). HP = 0/64 Sigurd die! Gameover. HP tối đa là 80.

    Bên phải gồm:

    Atk (Attack) : 39 – nghĩa là tổng lực đánh của Sigurd lúc này là 39. Atk tính bằng các lấy Power của vũ khí + Str (hoặc Mag) của nhân vật.

    Acc (Accuracy) : 124 - nghĩa là độ chính xác đạt 124%. Điểm này được tính bằng cách lấy chỉ số Skl x 2 của nhân vật + Acc của vũ khí.

    Rng (Range) : 1- nghĩa là phạm vi tấn công là 1 (nếu là cung thủ sẽ là 2, phép thuật là 1~2…)

    Eva (Evade) : 73 – nghĩa là sự nhanh nhẹn đạt 73.



    Bảng 2

    Đây là BẢNG 2 bao gồm 2 khung: bên trái là Fighting Skill và bên phải là Possession Item.

    ========== Fighting Skill ==========

    Strength (Str) : sức mạnh vật lý, những nhân vật chuyên dùng vũ khí như Kiếm, Rìu, Thương hoặc Cung đều rất cần chỉ số này.

    Magic (Mgc) : sức mạnh pháp thuật, dùng cho các pháp sư sử dụng phép thuật.

    Skill (Skl) : kỹ năng, hổ trợ cho khả năng đánh trúng và tung ra các tuyệt chiêu đặc biệt của nhân vật.

    Speed (Spd) : tốc độ, hổ trợ cho khả năng đánh trúng đối phương (Hit), sự tránh né (Evade) đòn đánh của địch.

    Luck (Lck): may mắn, hổ trợ cho khả năng tránh né.

    Defend (Def) : sức phòng thủ vật lý, dùng để đở những đòn tấn công bằng Kiếm, Rìu, Thương và Cung.

    Magic Defend (MDf) : sức phòng thủ phép thuật, dùng cho việc phòng thủ các phép thuật của những pháp sư.


    ========== Possession Item ==========

    Khung chứa các món đồ như vũ khí, các Rings…. Có tối đa 7 vị trí, bạn sẽ không thể mang nhiều hơn, nếu trong quá trình chơi nhân vật của bạn (đã mang đủ 7 món đồ) lấy thêm được 1 món đồ khác thì bạn sẽ phải lựa chọn 1 trong số các món đồ cất vào kho (Storage). Và bạn có thể lấy lại món đồ đã gửi bằng cách vào Storage trong bất kỳ Castle nào mà bạn đã chiếm.

    Đầu tiên là hình icon của loại món đồ/vũ khí , kế đến là tên gọi của nó. Nếu là vũ khí thì sau cùng sẽ hiển thị tổng số lần sử dụng còn lại là bao nhiêu. Nếu sử dụng hết vũ khí sẽ bị gãy. Đối với Kiếm, Thương, Rìu, Cung khi gẫy bạn vẫn có thể sử dụng được nhưng rất yếu. Còn nếu là Gậy phép hoặc các Phép thuật khi gẫy sẽ không sử dụng được. Ở đây Sigurd còn 48 lần sử dụng Silver Sword nữa.

    Nếu nhân vật mang theo nhiều loại vũ khí, thì chử “E” phía sau là chỉ nhân vật đang dùng vũ khí ấy. “E” có nghĩa là Equip (trang bị).

    Ở đây các bạn thấy mình trang bị Silver Sword cho Sigurd và thêm một Speed Ring có công dụng +5 điểm Speed cho Sigurd nữa.



    Bảng 3

    Nếu bạn tiếp tục nhấn “X” thì bạn sẽ có BẢNG 3.

    BẢNG 3 là một khung hiển thị thông số về items hoặc vũ khí . Bên khung Possession Item bạn có thể lựa chọn những item, vũ khí để xem thông số về nó, chẳng hạn ở hình trên mình đang xem thông số của Silver Sword. Các thông tin sẽ được hiện lên phía trái, đè lên khung Fighting Skill. Ở đây bao gồm:

    Đầu tiên là icon của Silver Sword, tên gọi và số lần sử dụng còn lại.

    Tiếp theo là hiển thị cấp độ của Silver Sword thuộc nhóm vũ khí Kiếm và đạt loại A (có 3 cấp cơ bản là A,B,C và 1 cấp là SAO, cấp SAO tức là vũ khí thánh), ngôi sao vàng kế bên chỉ về số lượng địch bị Kill bởi thanh Silver Sword này, ở đây đang là số 1, tức mình mới Kill có 1 tên địch bằng cây kiếm này. Nếu đạt 50 sao trở lên (tức kill 50 tên) thì bạn sẽ thỉnh thoảng đánh được tuyệt chiêu Critical, càng nhiều sao tỉ lệ xuất chiêu càng lớn và 100 sao là maximum. Lưu ý “Kill” là giết chết 1 tên địch mới tính 1 sao nhé!

    Đây là các thông số của vũ khí:

    Acc (Accuracy) : 80 - độ chính xác của vũ khí này đạt 80%

    Mgt (Might) : 14 - sức mạnh của vũ khí này đạt 14

    Rng (Range) :1 - phạm vi đánh là 1

    Wgt (Weight) : 3 - sức nặng của vũ khí này là 3

    Tiếp theo, bạn sẽ thấy 2 Icon khác một là icon của loại vũ khí Rìu có mũi tên hướng lên và một là icon của loại vũ khí Thương, có mũi tên hướng xuống. Ý nghĩa của nó là vũ khí mà bạn đang xem thông số có tính chất đối kháng nếu đấu với người cầm Rìu sẽ mạnh hơn và yếu hơn khi đấu với ai sử dụng Thương.

    Còn một vị trí trống phía dưới dùng sẽ hiển thị các khả năng đặc biệt của loại vũ khí mà bạn đang xem thông số. Ở đây thì thanh kiếm Silver Sword này không có khả năng đặc biệt, nếu là thanh Wind Sword chẳng hạn thì ở đây sẽ hiển thị rằng “thanh kiếm này có thể tung ra phép thuật giống như phép Wind nếu đánh ở tầm xa”. Bạn có thể hiểu là như vậy.

    Đã xong phần này, các bạn nhấn nút “B” để thoát ra khỏi khung hiển thị thông số về vũ khí và trở lại với khung Fighting Skill. Tiếp theo các bạn nhấn nút “đi xuống” để đến một BẢNG khác.



    Bảng 4

    Đây là BẢNG 4, cũng gồm 2 phần phải trái: Trái là Personal Data còn phải là Weapon Level

    ========== Personal Data ==========

    Lead : ** - nếu ở đây là các ngôi sao nghĩa là nhân vật của bạn là Leader, chủ tướng. Còn nếu là tên người (hoặc tên Thành) thì người(Thành) đó là chủ tướng của bạn. Các ngôi sao ngoài việc chứng tỏ cấp của chủ tướng còn có công dụng cộng thêm %Hit cho các nhân vật khác, hãy kiểm tra và bạn sẽ thấy rằng nếu đứng gần chủ tướng trong phạm vi 3 ô di chuyển tính từ vị trí của chủ tướng bạn sẽ được cộng bonus như sau:

    Nếu chủ tướng có :

    1 sao : không cộng
    2 sao : + 10 %
    3 sao : + 20 %
    4 sao : + 30 %
    5 sao : + 40 %


    Lover: tên người vợ/chồng của nhân vật sẽ hiển thị ở đây. Nếu có tên ai đó ở hàng này thì nhân vật có thể cho hoặc nhận tiền với người đó, khi giao đấu nếu đứng cạnh nhau sẽ support chiêu Critical.

    Talk: tên người mà nhân vật của bạn có thể nói chuyện với họ hiển thị ở đây. Hãy thực hiện ngay càng sớm càng tốt vì bạn sẽ có nhiều cơ hội kiếm được item xịn. Ở đây có tẹn nhân vật là “Edin” – có nghĩa Sigurd có thể nói chuyện với Edin, hãy cho Sigurd chạy đến vị trí kề bên Edin và chọn lệnh “Talk” để 2 người trao đổi với nhau.

    Move: khả năng di chuyển tối đa của nhân vật. Tối đa là 12 = 9 + 3 (Leg Ring), tối thiểu là 5.

    Gold: Số tiền mà nhân vật hiện có. Max là 50.000 G

    Arena: hiển thị cấp mà bạn luyện trong Arena, có 7 cấp nghĩa là nếu bạn đánh thắng tất cả các đấu thủ trong Arena thì ở vị trí này sẽ là dấu *. Nếu chỉ mới thắng được người thứ 5 thì sẽ là số 5… Nó thông báo cho bạn biết rằng bạn đã luyện hết trong Arena chưa, nếu chưa hết thì cố gắng hoàn thành để kiếm thêm một ít tiền và Exp nữa nhé!

    State: Trạng thái hiện tại của nhân vật, Normal là bình thường, nếu bị đối phương dùng phép thuật ví dụ như Sleep, Silence… thì sẽ hiển thị tình trạng của nhân vật tại đây.

    ========== Weapon Level ==========

    Khung này hiển thị khả năng sử dụng các loại vũ khí của nhân vật. Mỗi loại vũ khí, phép thuật hay gậy phép đều có cấp độ riêng cho từng cái, thấp nhất là C và cao nhất là A. Nếu là Sao thì đó là Thánh khí.

    Như bạn thấy ở hình trên, Sigurd có thể sử dụng Thương cấp B, tức là anh ta có thể dùng được Thương cấp C và B, không dùng được Thương loại A. Còn ở loại vũ khí Kiếm có cấp SAO, tức là Sigurd có thể dùng được mọi loạI Kiếm. Ở những vị trí còn lại Sigurd không sử dụng được gì nữa.

    Ở hàng dưới cùng bên khung Weapon Level là vị trí hiển thị các icon tuyệt chiêu Special Skill:

    Sigurd chỉ có 1 Special Skill là Pursuit. Nếu bạn nhấn “X” thì bạn sẽ xem được khả năng của từng loại Special Skill.

    Đây là hình minh hoạ:



    Khi bạn nhấn “X” thì 1 khung nhỏ giải thích khả năng của Special Skill sẽ đè lên khung Personal Data. Nếu có nhiều Special Skill thì bạn có thể lựa chọn từng cái để xem.

    Tiếp theo, nhấn “B” để thoát ra khỏi khung hiển thị thông tin về Special Skill và nhấn nút “A”, bạn sẽ thấy trước mặt là “Vòng tròn Thánh huyết”



    Holy Blood Screen

    Đây là một vị trí quan trọng trong game, nó cho ta biết ai là dòng dõi Thánh sĩ. Hàng chử bên trên có nghĩa là “God’s Genealogy” – Gia phả Thánh sĩ, nhưng thường được gọi là Bảng Vòng Tròn Máu Thánh – Holy Blood Circle Screen.

    Ở đây là bảng máu thánh của Sigurd nên ở vị trí Baldo có ngọc sáng lấp lánh, điều đó cho biết Sigurd là con cháu dòng họ Baldo, có khả năng dùng được Thánh khí gia truyền là Tirfing. (nên ở bảng Weapon Level, vị trí vũ khí Kiếm của Sigurd là cấp * đó!)

    Nếu nhân vật có ngọc sáng nhưng không lấp lánh, thì có nghĩa là nhân vật đó cũng là dòng dõi Thánh sĩ nhưng không phải người kế thừa Thánh khí, họ có thể là anh em, chú bác, cô gì, cậu mợ… thì khả năng dùng vũ khí sẽ tăng lên 1 cấp ở vị trí vũ khí ngọc sáng mờ của họ ngay từ đầu, không cần phải promote (change class).

    Ví dụ ở Class Trobadour bình thường thì chỉ dùng được Sword cấp C, nhưng Ethrin (khi mới xuất hiện mang Class này) mang trong mình dòng máu thánh Baldo (mờ) ở vị trí Sword nên khả năng sử dụng vũ khí của Ethrin thay vì B sẽ nâng lên 1 cấp thành A, và A là mức tối đa!

    Last edited by taichuot; 06-11-2005 at 22:08.

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  3. #3
    Ngày tham gia
    26-12-2002
    Đến từ
    Biên Hoà, ĐN
    Bài viết
    2,069
    Rep Power
    47
    Phần 2: Các lệnh chính (Main Menu)




    Menu chính (Main Menu) tổng cộng có tốI đa 7 lệnh(Command). Đó là các lệnh:
    1/ Units List

    2/ Item List

    3/ Chapter Data

    4/ Skill List

    5/ Configuration

    6/ Save Game (trước khi di chuyển nhân vật)

    7/ End Phase



    Đây là phần giải thích cụ thể ý nghĩa của từng lệnh trên:

    Để hiển thị Main Menu này bạn hãy đưa con trỏ điều khiển ra khỏi vị trí của nhân vật, thành quách…nhấn nút “A” (nút “A” trong Joypad á). Khi bắt đầu lượt của bạn sẽ có lệnh Save Game, nếu bạn đã di chuyển 1 nhân vật trong độI hình thì sẽ không thấy lệnh này nữa và bạn không thể Save lại được, phải chờ sang lượt sau. Lưu ý nhé!

    -------------------------------------------------------------------------

    Lệnh Units List:

    Khung thứ 1:



    Khi chọn lệnh này, một khung danh sách hiển thị đầy đủ những nhân vật mà bạn hiện có, trong lệnh “Units List” có tổng cộng 6 khung thông tin, mỗi khung hiển thị về một thông tin khác nhau, khung đầu tiên là khung số 1, khung này có tên là IMPORTANT DATA - Những dữ liệu quan trọng. Hiển thị về tên nhân vật, class, level, exp và lượng Hp hiện tại cũng như lớn nhất của các nhân vật.

    Khung thứ 2:



    Khung thứ hai là EQUIPMENT DATA - Dữ liệu về trang thiết bị. Hiển thị về hình và tên của vũ khí mà nhận vật đang sữ dụng, các thông số về tổng sức mạnh, độ chính xác và phần trăm tránh né của nhân vật.

    Khung thứ 3:



    Là khung FIGHTING SKILL – Thông số về kỹ năng chiến đấu của các nhân vật. Hiển thị chi tiết các chỉ số chiến đấu của từng nhân vật. Str, Mgc, Skl, Spd, Lck, Def, MDf… Cách tính chỉ số trong khung này là tính luôn các vòng cộng chỉ số, các Bonus của Thánh khí. Vì thế bạn có thể thấy hàng cuốI cùng của Sigurd là MDf = 43 là chỉ số MDf của Sigurd là 18, cộng 5 MDf của Barrier Ring bằng 23, cầm Thánh kiếm trong tay được Bonus thêm 20 MDf nên tổng cộng MDf của Sigurd là 43.

    Khung thứ 4:



    Khung thứ tư là PERSONAL DATA - Dữ liệu cá nhân. Từ cột trái qua phải

    Name : tên nhân vật.

    Movement Range: phạm vi di chuyển.

    Gold: tiền.

    Arena Level: hiển thị cấp Level mà bạn luyện trong Arena( số 1 là chưa luyện cấp nào, “sao” là đã luyện hết cấp.

    Cuối cùng quan trọng nhất là Conversation: cuộc đối thoại.

    * Cột Conversation(cột cuốI cùng) là quan trọng nhất, hay kiểm tra tên của nhân vật nào sẽ xuất hiện tại cột này, bạn hãy cho 2 nhân vật nói chuyện với nhau.

    Khung thứ 5:



    Tiếp theo là khung hiển thị cấp độ vũ khí mà nhân vật có thể sử dụng, đó là WEAPON LEVEL. Hiển thị các loại vũ khí mà nhân vật có thể sử dụng. Cấp thấp nhất là Level C và cao nhất là Level *. Cấp * là nhân vật có thể sử dụng Thánh khí, nhân vật có cấp này sẽ dùng được tất cả các cấp thuộc loại binh khí ấy.

    Thí dụ: 1 nhân vật có Weapon Level ở Sword là B thì có nghĩa là nhân vật đó có thể sử dụng được các Sword có cấp là C và B. Không dùng được cấp A.
    Nếu nhân vật có Weapon Level * ở Sword thì có thể dùng được tất cả các loại Sword có Weapon Level C, B, A.

    Khung thứ 6:



    Cuối cùng là khung số 6, đây là khung SPECIAL SKILL - Tuyệt chiêu. Hiển thị tất cả các tuyệt chiêu mà nhân vật có được. Ít nhất là không có SP.S nào và nhiều nhất là 6 SP.S

    -------------------------------------------------------------------------

    Lệnh Items List:




    Hiển thị tất cả các loại vũ khí/ Items mà bạn hiện có kể cả những vũ khí/Items mà bạn cất trong Storage. Một số vũ khí/Items mà bạn chưa mua, còn ở trong Pawn Shop sẽ không hiển thị.

    Sau khi chọn Lệnh “Items List”, bạn sẽ thấy một khung hình lớn hiển thị đầy đủ các loại vũ khí, món đồ mà bạn có, trong đó chia làm nhiều khung nhỏ.

    Bên trái

    Tên Items --------- Người sử dụng
    (nếu bạn thấy có hình cái khoá ở phía sau tên người sử dụng thì món Items đó đã được cất trong Storage)

    Bên phải:

    Khung nhỏ phía trên: Sắp xếp thứ tự các món Items
    Khung lớn: Hiển thị thông số về vũ khí/ Items
    Khung nhỏ bên dưới: Tổng số vũ khí/ Items mà bạn hiện có.

    -------------------------------------------------------------------------

    Lệnh Chapter Data:




    Hiển thị tất cả các Thành trì, số lượng nhân vật/quân lính và chủ tướng của các Thành.
    Bạn nhấn tiếp nút “X” sẽ xuất hiện 1 bảng sau:



    Bảng này cho ta biết ai là Leader của Thành nào, các thông số về họ, bạn có thể lựa chọn từng Thành để xem thông tin về Leader.

    Khi chọn Lệnh Chapter Data, sẽ có 1 khung lớn gồm 3 khung nhỏ thể hiện thông tin:

    Epilogue : Tên của màn chơi
    Goal : Mục tiêu cần làm để chiến thắng
    Time : Thống kê lượt đi
    Army(tên Thành)--Lead(chủ tướng)--Type(thuộc phe nào)--Unit(số quân)



    --------------------------------------------------------------------------

    Last edited by taichuot; 22-03-2007 at 17:25.

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  4. #4
    Ngày tham gia
    26-12-2002
    Đến từ
    Biên Hoà, ĐN
    Bài viết
    2,069
    Rep Power
    47
    Lệnh Skill List:




    Hiển thị danh sách tất cả các Special Skills mà các nhân vật của bạn hiện có.
    Một khung hiển thị tất cả các Special Skill sẽ hiện ra khi bạn chọn lệnh Skill List, gồm có 3 khung chính.

    Bên trái:

    Hình Icon và tên gọi của Special Skills.

    Bên phải:

    Khung ở trên: hiển thị chức năng, công dụng của Special Skills
    Khung ở dưới: hiển thị những nhân vật có Special Skills đó.

    -------------------------------------------------------------------------

    Lệnh Configuration:




    Gồm 8 biểu tượng để điều chỉnh:

    1/ Animation: điều chỉnh từ chế độ “Real time” hoặc “Map” khi giao đấu cho tất cả các nhân vật.

    Có 3 chọn lựa: 1 là “Real”, 2 là “Map”, 3 là “Ind”. Chọn 1 và 3 nếu muốn xem cảnh giao đấu “thật”, chọn 2 để xem nhanh gọn ở chế độ xem Map.

    2/ Terrain Window Display: dùng để bật/tắt sự hiển thị bảng thông báo các vị trí hổ trợ % (hiển thị ở 2 góc trên của màn hình).

    Có 2 chọn lựa: 1 là “ON”, 2 là “OFF”

    3/ Unit Window Display: dùng để bật/tắt sự hiển thị tên và HP của nhân vật khi đưa con trỏ vào nhân vật đó.

    Có 2 chọn lựa : 1 là “ON”, 2 là “OFF”

    4/ Messenger Speed: điều chỉnh tốc độ hiển thị chử khi các nhân vật nói chuyện với nhau.

    Có 5 chọn lựa: 1 là “chậm nhất” và 5 là “nhanh nhất”

    5/ Enemy Speed: tăng tốc độ di chuyển của quân địch.

    Có 2 chọn lựa: 1 là “Bình thường”, 2 là “Nhanh”

    6/ Sound: Hiển thị âm thanh, nhạc nền.

    Có 2 chọn lựa: 1 là “Stereo”, 2 là “OFF”

    7/ Auto Save: Tự động yêu cầu Save trước mỗi lượt di chuyển của bạn.

    Có 5 chọn lựa: 0 là “OFF”, 1 đến 4 là 4 vị trí Save.

    Trước lượt di chuyển của bạn, nếu bạn chọn “2” ở biểu tượng này thì sẽ có 1 thông báo “Yes/No”. Nếu bạn chọn “Yes” thì máy sẽ tự động Save lại ngay lượt đi đó và vị trí Save thứ 2.

    Nếu bạn chọn “0” ở biểu tượng hoặc “No” khi có câu hỏi yêu cầu thì máy sẽ bỏ qua, không Save lại.

    8/ Auto Cursor: Có 2 chọn lựa : 1 là “ON” và 2 là “OFF”.

    Nếu bạn chọn “ON” thì trước lượt di chuyển, con trỏ sẽ bắt đầu ở nhân vật chính của bạn.

    Nếu chọn “OFF” thì con trỏ sẽ bắt đầu ngay ở vị trí mà đã bạn kết thúc lượt đi trước.

    -------------------------------------------------------------------------

    Lệnh Save Game:



    Có 4 vị trí để bạn Save và bạn chỉ được phép Save khi chưa di lượt đi của một nhân vật nào. Nếu bạn đã di chuyển(và kết thúc) lượt đi của bất kỳ nhân vật nào thì Lệnh Save sẽ không xuất hiện nữa. Có nghĩa là bạn hãy Save ngay khi bắt đầu mỗi lượt đi.

    -------------------------------------------------------------------------

    Lệnh End Phase:


    Kết thúc lượt đi của bạn, sau đó sẽ đến lượt đi của đối phương. Khi đối phương kết thúc lượt đi của họ thì sẽ bắt đầu lượt đi của bạn. Cứ thế cho tới khi bạn kết thúc màn chơi.

    -------------------------------------------------------------------------

    Last edited by taichuot; 22-03-2007 at 17:24.

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  5. #5
    Ngày tham gia
    26-12-2002
    Đến từ
    Biên Hoà, ĐN
    Bài viết
    2,069
    Rep Power
    47
    Nói thêm về vấn đề Holy Weapon và Holy Blood:


    Một điều quan trọng nữa làm cho FE4 càng trở nên thú vị là truyền thuyết về 12 vị anh hùng thần thánh trong lịch sử Grandbell. Mỗi vị sở hữu một loại Thánh khí khác nhau mang lại sự hấp dẫn cho người chơi.

    Những nhân vật này mỗi người mang một dòng máu thánh riêng, được hiển thị bằng một chấm sáng nhấp nháy (hoặc không nhấp nháy) ở vị trí bảng Holy Blood.

    Nếu chấm tròn nhấp nháy thì nhân vật đó là con trưởng của dòng tộc nên sẽ kế thừa Thánh khí gia truyền, hiển thị ở bảng Weapons Level là hình ngôi sao cho phép nhân vật đó sử dụng được tất cả cấp độ của vũ khí đó.

    Nếu chấm tròn không nhấp nháy thì nhân vật đó là con thứ. Không có khả năng sử dụng Thánh khí nhưng vẫn là thành viên trong gia tộc nên khả năng sử dụng vũ khí sẽ được nâng lên 1 cấp và cấp A là cấp cao nhất trừ cấp *.

    Nếu là nhân vật mang trong mình dòng máu Thánh thì sẽ vững mạnh hơn và được hổ trợ thêm nếu sử dụng vũ khí phù hợp với loại Thánh khí. Ví dụ như Dòng máu Baldo, Odo và Hezul thì các bạn nên dùng Kiếm. Dòng máu Dain hoặc Noba thì nên dùng các loại Thương, Kích...

    Baldo: các loại Kiếm

    Odo: các loại Kiếm

    Hezul: các loại Kiếm

    Dain: các loại Thương

    Nova: các loại Thương

    Blaggi: hổ trợ Luck khi dùng Gậy

    Loputous: Các loại phép Tối

    Narga/Heim: các loại phép Ánh Sáng, Hikari No Ken(Light Sword khi dùng như phép Lightning) và Earth Sword (khi dùng như phép Rizzah)

    Fala Blood: các loại Phép Lữa, Fire Sword (khi dùng như phép Fire)

    Tordo Blood: các loại Phép Sét, Thunder Sword (khi dùng như phép Thunder)

    Holsety Blood: các loại Phép Gió, Wind Sword (khi dùng như phép Wind)

    Ulir: các loại Cung

    Neir: các loại Búa/Rìu

    Nếu có ngọc sáng nhấp nháy thì có nghĩa nhân vật đó là người đứng đầu của dòng tộc, hoặc là con trưởng của người có ngọc sáng. Những người này đều sử dụng được vũ khí Thánh gia truyền. Họ sẽ tự động có được Cấp * cho loại vũ khí của hoàng tộc.

    Và điều đặc biệt là những Holy Blood đều hổ trợ thêm về các mặt như: sức mạnh, nhanh nhẹn, kỷ năng, phép thuật…cho các nhân vật sở hữu. Sau đây là bảng hổ trợ của các Holy Blood:

    Mọi Holy Blood đều tăng HP

    Baldo Blood tăng Strength, Skill và Luck

    Odo Blood tăng Skill và Speed

    Hezul Blood tăng Strength và Skill

    Noba Blood tăng Strength và Defense

    Dain Blood tăng Skill và Speed

    Neir Blood tăng Strength và Defense

    Ulir Blood tăng Luck

    Blaggi Blood tăng Luck và Magic Defense

    Fala Blood tăng Magic

    Tordo Blood tăng Skill

    Holsety Blood tăng Speed

    Narga Blood tăng Magic và Magic Defense

    Loputous Blood tăng Magic và Magic Defense

    Last edited by taichuot; 07-11-2005 at 19:33.

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  6. #6
    Ngày tham gia
    26-12-2002
    Đến từ
    Biên Hoà, ĐN
    Bài viết
    2,069
    Rep Power
    47
    Nói về các loại Vũ khí đặc biệt trong FE 4


    Trong FE 4, ngoài những loại Kiếm thông thường, sát thương mang tính vật lý thì còn có “một bộ Kiếm phép thuật” đủ các thuộc tính: Lữa, Sét, Gió và Ánh Sáng, chỉ có vũ khí loại Kiếm thôi nhé, các món còn lại thì không có gì đặc biệt cả đâu!

    Ngoài khả năng đánh cận chiến thì chúng còn có khả năng đánh bằng phép thuật ở khoãng cách, giống như một sách phép thuật vậy.

    Nếu dùng để đánh bằng phép thuật thì khi đánh tổng sức đánh sẽ là :

    (Sức mạnh của vũ khí + chỉ số Magic + 2) của nhân vật.

    Còn cận chiến bình thường thì :

    (Sức mạnh vũ khí + chỉ số Str) của nhân vật.

    Và tất cả vũ khí phép thuật này đều có cùng một “thông số kỉ thuật”, đó là :

    Cấp độ C
    Độ chính xác : -----70
    Sức mạnh : ---------12
    Tầm đánh : ---------1~2
    Nặng : -------------5

    Mạnh với Rìu, Yếu với Thương
    Khả năng đặc biệt: …… (…… là khả năng đánh bằng loại phép thuật gì)


    Các loại Kiếm đó gồm:

    Thunder Sword: --> phép El Thunder
    Fire Sword: --> phép El Fire
    Wind Sword: --> phép El Wind
    Earth Sword: --> phép Rizzah
    Light Sword: --> phép Lightning


    Một số loại vũ khí khi bạn trang bị cho nhân vật cũng được cộng Stats nhưng không hiển thị trên bảng Fighting Skill mà được ẩn đi, ta không nhìn thấy:

    Tất cả vũ khí cấp A Silver Weapons (+5 Skill)

    Cung Killer Bow (hổ trợ Skill)

    Mọi vũ khí loại Hero Weapons (hổ trợ Skill)

    Tất cả loại phép Wind Magics (hổ trợ Speed)

    Tất cả loại phép Thunder Magics (hổ trợ Skill)


    Ngoài ra còn có các loại Ring cộng thêm các loại Special Skill hoặc thêm những khả năng đặc biệt như:

    Life Ring + Life Skill

    Knight Ring + khả năng di chuyển tiếp, thay đổi vũ khí… sau khi tấn công giống như các nhân vật có dùng ngựa. Loại Items này rất hữu ích đối với các nhân vật "cuốc bộ" như: Ayra, Lakche, Sylvia ……

    Return Ring + khả năng “tự rút” về thành chính.

    Circlet Ring + Prayer Skill và Life Skill (chỉ có Diadora và Yuria sở hữu)

    Prayer Ring + Prayer Skill

    Thief Ring + Steal Skill

    Bargain Ring + Bargain Skill

    Elite Ring + Elite Skill

    Pursuit Ring + Pursuit Skill



    Một số vũ khí có khả năng đặc biệt chuyên dùng để đối phó với một số Class như:

    Iron Cutter - Đánh Criticals đối với Armors, Generals, Barons, Emperors và Queens.

    Wing Clipper - Đánh Criticals đối với các Class có thể bay như Pegasus và Dragon.

    Wind Sword: Tăng Hit/Evade khi đánh với pháp sư dùng các phép Thunder.

    Thunder Sword: Tăng Hit/Evade khi đánh với pháp sư dùng các phép Fire.

    Fire Sword: Tăng Hit/Evade khi đánh với các pháp sư dùng các phép Wind.

    Các loại Bow: Đánh Criticals đối với các Class có thể bay như Pegasus, Dragon.

    Knight Killer : Đánh Criticals đối với Class dùng ngựa (Paladin, Free Knight, Master Knight, Lord Knight…)

    Một số vũ khí có khả năng gây trạng thái cho địch như:

    Sleep Sword: Gây trạng thái Sleep (ngủ, nhân vật không thể di chuyển, hoặc làm bất cứ hành động nào được).

    Berserk Sword: Gây tình trạng Berserk (điên cuồng, mất lý trí, người bị dính Berserk sẽ tấn công bất cứ ai đứng gần dù “địch” hay “ta”).

    Silence Sword: Gây trạng thái Silence (dùng cho các pháp sư, bị “khoá”, không thể dùng phép thuật được). Thanh kiếm này không xuất hiện trong game, bạn chỉ có thể cheat nó ra thôi.

    Lưu ý về 3 thanh kiếm Sleep, Berserk và Silence: Mình rất ít khi sử dụng 3 loại này trong khi chơi nên cũng không biết chắc về nguyên lý hoạt động của chúng, nếu có gì sơ xuất mong các bạn thông cảm. Nhưng có lẻ là phụ thuộc vào chỉ số Magic của người dùng và Magic Defense của người bị tấn công. Bạn nào biết thì nói cho mình biết với nhé! ^_*


    Những Hero Weapons :

    Hero Sword: Đánh 2 lần trong 1 chiêu.

    Ví dụ: Sigurd tấn công địch thì anh ta sẽ đánh 2 lần ở chiêu thứ nhất, kế đó nếu địch còn sống sẽ phản đòn, sau khi địch phản công thì Sigurd đánh tiếp chiêu thứ 2 và cũng đánh 2 lần (nếu HP của địch chịu nổi) à vậy 2 chiêu là 4 lần đánh, 3 chiêu à 6 lần đánh…

    Người sử dụng tốt nhất : Ayra, Lakche vì có Special Skill Pursuit, Shooting Star, Continue.

    Hero Axe: Giống như đã giải thích ở trên.

    Người sử dụng tốt nhất: Lex,Yohan/Yohanval (+ thêm Pursuit Ring) hoặc Lachesis/Leaf. Tóm lại có Special Skill Pursuit là được.

    Hero Bow: Giống như đã nói.

    Người sử dụng tốt nhất: Mideel, Jamka, Lester… Tóm lại cần có Special Skill Pursuit và Dual để trở nên hoàn hảo.

    Hero Lance: Giống như trên.

    Người sử dụng tốt nhất: Finn, Fury và Fee. Finn có lẻ không cần Hero Lance lắm. Fury và Fee mới thật sự cần vì Hp và Def của Fury/Fee không được cao, cần phải tiêu diệt kẻ thù ngay trong chiêu đầu tiên. Tóm lại có Special Skill Pursuit và Continue là được.

    Những vũ khí cộng Special Skill:

    Cung Thần Ichival + Life Skill

    Thánh Kiếm Tirfing + Prayer Skill

    Ma Kiếm Mistortin + Berserk Skill

    Killer Bow + Berserk Skill

    Thief Sword: + Steal Skill - Có thể chôm sạch tiền của địch khi đánh trúng 1 lần, tuy nhiên Acc rất thấp.

    Earth Sword : Khi tấn công, lượng HP bị mất của địch sẽ được nạp cho ta. Giống như sách phép Rizzah và Special Skill SunLight Hit. Earth Sword khi cận chiến hoặc đánh cách khoãng đều có thể “hút máu” như vậy nên nó tiện ích hơn SunLight Hit nhiều.

    Rizzah Spell : Đánh mất HP của địch bao nhiêu thì nạp cho ta bấy nhiêu, giống như Earth Sword và Special Skill: SunLight Hit(nhưng khác ở chổ lúc nào cũng vậy, còn SunLight hit thì có lúc ra lúc không ^_* (ß ý là phụ thuộc vào Skill)

    Prayer Sword : Chỉ có các nhân vật nữ mới có thể sử dụng được thanh kiếm này. Khi dùng sẽ được + Prayer Skill. Khi HP thấp đi thì sẽ tăng Evade - sự nhanh nhẹn để tránh đòn.


    Những loại Staff (Gậy phép):

    Các loại Staff được dùng để hồi phục sức khoẻ cho nhân vật và hổ trợ về mặt pháp thuật trong Fire Emblem.

    Sau đây là những loại Staff có trong Fire Emblem 4:

    Live Staff: Phục hồi 10 HP + Magic Power của người sử dụng tới người cần phục hồi. Level C, +15 Exp.

    Giải thích 1 tí nhá: ví dụ chỉ số Magic của Edin là 20 và cô dùng Live Staff hồi phục HP cho Mideel thì lượng HP mà Mideel sẽ được phục hồi là : 10 + 20 = 30 HP. Các loại Staff khác tính tương tự.

    Relive Staff: Phục hồi 30 Hp + Magic Power của người sử dụng tới người cần phục hồi. Level B, +20 Exp.

    Recover Staff : Phục hồi Full HP cho người cần phục hồi. Level A, +25 Exp.

    Libro Staff: Phục hồi 10HP + Magic power của người sử dụng tới người cần phục hồi.Có thể phục hồi HP từ khoãng cách xa. Level B.

    Reserve Staff: Phục hồi 10 HP + Magic Power của người sử dụng tới người cần phục hồi. Phục hồi từ gần đến xa với nhiều người 1 lúc. Level A, +85 Exp.

    Restore Staff: Giải các phép tình trạng như Silence và Sleep(Berserk?). Level B.

    Sleep Staff: Gây trạng thái Sleep lên đối phương. Phụ thuộc và Magic Power của người sử dụng Vs. Magic Defense của đối tượng. Level B.

    Silence Staff: Gây trạng thái Silence lên đối phương. Phụ thuộc vào Magic Power của người sử dụng Vs. Magic Defense của mục tiêu. Level B.

    Rescue Staff: Dịch chuyển một nhân vật trong phạm vi xa 10 ô di chuyển đến gần vị trí người sử dụng. Level A.

    Warp Staff: Dịch chuyển 1 nhân vật đến bất kỳ thành nào đã được chiếm. Level B, +60 Exp.

    Return Staff: Dịch chuyển 1 nhân vật về Thành chính (Main Castle). Level C, +35 Exp.

    Valkyrie Staff: Thánh Khí, dùng để hồi sinh 1 nhân vật đã chết. Level *, +100 Exp.

    Last edited by taichuot; 11-01-2006 at 22:13.

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  7. #7
    Ngày tham gia
    26-12-2002
    Đến từ
    Biên Hoà, ĐN
    Bài viết
    2,069
    Rep Power
    47
    Phần 3: Ý nghĩa của các biểu tượng trong Lâu đài chính (Main Castle)

    Thành chính hoặc lâu đài chính là nơi đóng quân chính của đội quân mà bạn đang điều khiển, là thành chứa tất cả các nhân vật mà bạn hiện có, bạn có thể thực hiện rất nhiều việc cực kỳ quan trọng trong Thành chính và vì nó có vai trò tối quan trọng như thế nên bạn không được để bị quân địch cướp thành, nếu xảy ra điều này sẽ Gameover.

    Thường thì khi bắt đầu một màn chơi, bạn sẽ bắt đầu từ Thành chính. Để vào bên trong của Thành chính, bạn đưa con trỏ vào vị trí Thành chính rồi nhấn “A” để vào bên trong thành. Khi bạn đã vào Thành sẽ thấy được tất cả các nhân vật đều có 1 vị trí riêng trong thành, bạn có thể chọn từng người để thực hiện các hành động...

    <--- Vị trí của Sigurd

    Trong thành bạn sẽ thấy Sigurd ở vị trí cao nhất, đó là vị trí của Chủ tướng, các vị trí còn lại là của các nhân vật khác. Ở phần chơi sau vị trí Chủ tướng là Celice.

    Bạn hãy đưa con trỏ đến vị trí bất kỳ của nhân vật nào, nhấn “A”, hình của nhân vật đó sẽ hiện lên ở bên phải, bên trên cùng hiển thị tên và lượng HP hiện tại của nhân vật, còn bên dưới sẽ xuất hiện 6 Icon để chọn lựa. Những Icon nào sáng lên có nghĩa là nhân vật có thể “làm việc” được với các Icon đó, còn Icon nào bị đen thì nhân vật không dùng được.

    Ví dụ có một nhân vật đang ở vị trí “Guard”, bạn không thể chọn “Guard” một lần nữa , vị trí “Guard” sẽ bị tô đen(xám), bạn phải cho nhân vật đang "Guard" di chuyển ra một vị trí khác thì mới có thể cho người khác lên vị trí đó được.

    Thứ tự là : Town, Sortie, Guard, Promote, Staff/Dance và cuối cùng là Give.

    Town : sửa chữa, mua bán, lưu trữ vũ khí, luyện tập,…

    <--- Bên trong Town

    Nếu bạn nhấn “A” ở vị trí “Town” bạn sẽ làm một vòng quanh toàn lâu đài, sẽ xuất hiện thêm 6 chọn lựa khác, thứ tự là :

    Weapon Repair Shop ----------- Pawn Shop ------------------ Storage

    Arena ----------------------- Fortune Teller --------------- Item Shop


    <-- Đây là Weapon Repair Shop

    Weapon Repair Shop : là nơi bạn có thể sửa chửa vũ khí, gậy phép. Tuỳ theo từng loại vũ khí mà giá sửa chửa sẽ khác nhau, vũ khí càng “xịn” giá sửa càng cao.

    Các bạn nhấn “A” để thực hiện và “B” để thoát ra .(dùng cho tất cả các lựa chọn)

    <--- Đây là Pawn Shop

    Pawn Shop : Đây là một cửa hàng chuyên buôn bán đủ mọi thứ, bạn có thể bán mua bất kỳ thứ gì (trừ Thánh khí) ở đây. Và luôn chú ý rằng giá mua vào sẽ gấp đôi giá bán ra, hãy cẩn thận trong “giao dịch” bạn nhé! Cần thì mua, không cần thì đừng lãng phí.

    <--- Đây là Storage

    Storage : là nơi cất đồ miễn phí của bạn, bạn có thể cất bất kể thứ gì cho cô gái tóc đỏ trong đây và lấy lại bất kỳ lúc nào bạn thích.

    Đây là một nơi khá quan trọng, nó có thể cất đồ của đời cha mẹ và truyền lại cho đời con sau này, mình sẽ nói rõ hơn vấn đề này ở những bài sau.

    ---------------

    Cảnh trong Arena

    Arena : A ha, nếu bạn thích trổ tài thì đây là nơi bạn cần đến, khu vực đấu trường này rất có ích, bạn có thể vừa kiếm được nhiều tiền vừa có thêm một khoảng Exp kha khá.

    Trong Arena ở bất kỳ màn nào có tất cả 7 đấu thủ (mỗi màn sẽ khác nhau, nhưng tiền thưởng thì cố định) mà bạn muốn vượt qua không phải đơn giản, bạn sẽ gặp các đổi thủ từ trình độ thấp đến cao, và ứng với việc bạn chiến thắng mỗi người bạn sẽ được thưởng một số tiền và cả Exp.

    Người thứ nhất bạn thắng sẽ được 1000G
    Người thứ 2 là 1500 G
    Người thứ 3 là 2000 G
    Người thứ 4 là 2500 G
    Người thứ 5 là 3000 G
    Người thứ 6 là 3500 G
    Người thứ 7 là 4000 G

    Cộng tất cả lại bạn có thể kiếm được 17.500 G và một mớ Exp đủ để bạn lên thêm vài Level.

    Trong khi đánh bạn có thể thoát ra khỏi cuộc chơi bằng cách nhấn “B”, sau đó có thể thay đổi lại vũ khí và tiếp tục trận chiến dang dở.

    Bạn hãy cẩn thận, nếu bạn thua cuộc, bạn sẽ không “chết hẳn” như ở các FE khác mà HP của nhân vật sẽ còn lại là 1 . Nếu nhân vật đang bị thương và đánh thắng 1 đối thủ trong Arena thì HP của nhân vật ấy sẽ hoàn toàn bình phục 100%.

    Vì thế bạn nên cẩn trọng, gặp đấu thủ nào, ra sao, dùng vũ khí gì…thì bạn nên tìm cách đối phó hợp lý.

    <--- Đây là Fortune Teller

    Fortune Teller : bạn muốn bói 1 quẻ không? Bói công danh hay tình yêu? Hà hà hãy đến với “Fortune Teller” để biết được “ai” đang “nghĩ về ai”, “ai” đang “cưa ai” và “ai” đang “iu ai” ^_^

    Đây là một khu vực cũng rất quan trọng của FE4, để biết xem các cặp mà mình đã ghép kết quả thế nào thì chỉ có nơi đây bạn mới biết được.

    Chọn 1 nhân vật và chọn Town/Fortune Teller, chọn mục “Love” thì bạn sẽ được “nhà bói học” cho bạn biết nhân vật ấy đang có tình cảm với ai, điều này rất quan trọng, nó giúp bạn có thể “tách” 1 cặp không như ý và “ghép” lại với 1 cặp theo ý của bạn nhanh chóng. Quan trọng ở chổ là từ việc ghép cặp này sẽ cho ra “lò” 1 thế hệ con sau này. Thế hệ con là những nhân vật mà bạn sẽ điều khiển ở phần 2 của trò chơi.

    Để ghép sao cho đúng, cho hợp lý hợp tình, hợp logic và hợp cốt truyện thì mình sẽ hướng dẫn ở các phần sau.

    Mục “Record” cho bạn xem thành tích chiến đấu của bạn, bạn thắng bao nhiêu lần và thua bao nhiêu lần.(trường hợp thua là tính trong Arena, chứ nếu đánh trận thiệt bên ngoài thì thua 1 lần là ngỏm rùi, lấy đâu ra mà xem chứ )

    Riêng ở phần đời con của trò chơi, khu vực Fortune Teller này sẽ xuất hiện thêm 1 mục nữa là mục “Parents” : để xem tên cha và mẹ của nhân vật đời con là ai.

    <--- Đây là Item Shop

    Item Shop : Ồ, lại là một nơi tấp nập nữa đây, quan trọng lắm đấy. Để củng cố đội ngũ và nâng cao sức chiến đấu bạn cần trang bị thêm cho các nhân vật những vũ khí xịn hơn, và Item Shop luôn là lựa chọn hàng đầu. Hãy vào thăm ông chủ tiệm này trước khi bắt đầu xuất quân để có thể mua thêm vài thứ hay ho khác.

    Lưu ý: Shop này không mua lại đồ của ta, chỉ bán ra thôi.
    Nếu đời cha bạn không biết ghép đôi và để thất lạc những vũ khí mà bạn có thì chúng sẽ xuất hiện trong Item Shop ở đời con.

    Last edited by taichuot; 22-03-2007 at 17:26.

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  8. #8
    Ngày tham gia
    26-12-2002
    Đến từ
    Biên Hoà, ĐN
    Bài viết
    2,069
    Rep Power
    47
    Sortie : xuất kích

    <--- Khi xuất trận

    Chọn “Sortie” để bạn xuất thành xông trận, nếu đã an tâm là đã trang bị, sửa chữa, luyện tập …đầy đủ rồi thì bây giờ là lúc chinh phạt.

    Guard : Bảo vệ Thành

    <--- Khi thủ thành chính

    Chọn một nhân vật và chọn lựa “Guard” thì nhân vật ấy sẽ là người trấn giữ thành cho bạn. Điều này quan trọng giúp bạn giữ được thành không bị đối phương phá huỷ. Nếu là thành chính của bạn mà bị cướp thì sẽ Gameover, còn là các Thành phụ sẽ bị huỷ hoại hoàn toàn, điều này không nên chút nào nếu bạn muốn đạt một thứ hạng (Rank) cao sau khi hoàn thành trò chơi.
    Nếu chưa vững tin vào khả năng chiến trận của mình thì bạn nên cho một ai đó có DEF kha khá bảo vệ thành, hậu phương vững mạnh thì tiền tuyến mới an tâm mà đánh đấm được chớ, phải hông nè ^^?

    Nếu thành mà nhân vật đang thủ là Thành chính của bạn thì khi bạn muốn sử dụng nhân vật đó bạn hãy nhấn “A” vào anh/cô ta. Sẽ có một lệnh là “Depart” xuất hiện ở hàng đầu tiên, chọn nó và bạn có thể di chuyển nhân vật.

    Ngoài ra còn có 1 lệnh khác là “Return” ở hàng cuối cùng, chọn lệnh này thì nhân vật sẽ quay lại vị trí cũ trong thành chính và “Stay đen thui”.^_^

    Nếu Thành mà nhân vật đang thủ là Thành phụ, muốn di chuyển thì bạn nhấn “A” vào anh/cô ta, chỉ sẽ xuất hiện lệnh “Depart” thôi, chọn lệnh này để di chuyển nhân vật.

    Promote : Nâng cấp Class của nhân vật

    ----------------

    Cảnh khi change class

    Một vị trí cực kỳ quan trọng và hay ho. Chơi FE 4 việc luyện level cho nhân vật mạnh hơn là quan trọng, nhưng nếu bạn đạt level 30 max mà không promote thì nhân vật đó không thể gọi là mạnh được và FE 4 sẽ thiếu tính hấp dẫn.

    Promote hay change class là việc thay đổi theo hướng tích cực, việc này sẽ làm tăng khả năng chiến đấu, tăng khả năng sử dụng vũ khí, tăng bước di chuyển....cho một nhân vật nào đó. Điều này cực kỳ quan trọng trong FE 4 vì chỉ có promote nhân vật mới có thể đạt được những chỉ số cao nhất có thể.

    Lựa chọn “Promote” là để dùng “nâng cấp”, “biến hình”… cho 1 nhân vật khi nhân vật ấy đạt được Level 20 trở lên, không cần dùng “Knight Proof”, “Heaven Seal”, … trong các bản FE khác gây rườm rà, lâu lắc cho bạn. Và nhớ là bạn chỉ “Promote” cho nhân vật khi đang ở Thành chính thôi nhé!

    Mỗi nhân vật đều có 1 Class ban đầu và sẽ Promote thành 1 Class khác, khi Promote nhân vật sẽ được cộng thêm một vài điểm chỉ số, thay đổi trang phục, hình dáng, nâng cao khả năng sử dụng vũ khí, có khi còn được cho cả 1 con ngựa để phi nữa cơ. Điều này là điểm hấp dẫn các Fan nhất vì chỉ có khi Promote rồi thì nhân vật mới có khả năng trở thành một kẻ mạnh trong game.

    Một số nhân vật đã Promote trước dù Level chưa tới 20, đối với các nhân vật ấy thì bạn không thể Promote thêm lần nữa.

    Mỗi Class khi Promote sẽ theo một qui trình sẳn, không có sự chọn lựa Class khi Promote như FE 8 Scared Stone (GBA), các điểm cộng sẽ cố định trong đó điểm HP sẽ không tăng. Vậy bạn nên lưu ý tăng chỉ số HP cho nhân vật trong quá trình chiến đấu.

    Staff/Dance : sử dụng các khả năng đặc biệt

    Staff : Nếu có nhân vật bị thương, bạn có thể dùng các Priest/Hight Priest, Sage, Bishop… để hồi phục cho họ bằng lựa chọn này. Nếu có nhân vật bị chết bạn có thể dùng Valkyrie Staff để cứu lại. Cộng Exp tuỳ theo loại Staff.

    Dance : Nếu có một nhân vật đã di chuyển rồi và đang ở trong thành chính thì bạn hãy chọn nhân vật Class Dancer, dùng chọn lựa “Dance” để phục hồi khả năng di chuyển cho họ. Cộng 10Exp/1 lần Dance.

    Give : Cho tiền

    Dùng nhân vật Thief, chọn “Give” để cho tiền bất cứ ai, +10Exp/1lần Give, hoặc chọn một người đã có vợ/chồng để cho tiền lẫn nhau. Đối với vợ/chồng không cộng Exp.


    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  9. #9
    Ngày tham gia
    26-12-2002
    Đến từ
    Biên Hoà, ĐN
    Bài viết
    2,069
    Rep Power
    47
    Phần 4: Giải thích về cách tính toán các thông số


    Các chỉ số như Str, Magic, Def, Luck… có ý nghĩa như gì đối với nhân vật?

    Các số liệu về Atk, Evade, các ngôi sao của chủ tướng... có tác dụng và được tính như thế nào, ra sao….???

    Các bạn không thật rõ về những vấn đề này thì nay mình sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về cách tính toán các số liệu trong FE 4. Nếu nhận thấy điều gì không hợp lý xin vui lòng Pm cho mình để mình check và edit lại. Thanks!


    Số liệu về Nhân vật :


    Mình xin nói lại các thông tin về Level, Exp, các chỉ số Fighting Skill.

    Level (Lv) :

    Cấp độ của nhân vật, khi đạt được Level 20 (hoặc cao hơn) thì nhân vật có thể Promote (change class) để mạnh hơn. (một số nhân vật đã Promote trước khi Lv 20: Sigurd, Cuan, Brigget… không thể thực hiện lần nữa)

    Có tổng cộng 30 Level cho mỗi nhân vật. khi tăng 1 Lv thì những chỉ số như Str, Mcg, Lck, Def …sẽ tăng một cách bất qui tắc, lúc nhiều lúc ít, một số khác phụ thuộc vào Holy Blood nữa...

    Experience (Exp):

    Thường thì khi bạn đánh trúng hoặc giết chết 1 kẻ địch, bạn sẽ được thưởng một số điểm kinh nghiệm. Đủ 100 Exp thì bạn sẽ được tăng 1 Lv, thế nhưng có lúc thì điểm Exp tăng nhiều, có lúc lại ít… bạn không biết điểm này được tính như thế nào đúng không?

    HP:

    Hit Point (hoặc Health Point) ta thường nói là máu của nhân vật, HP cao nhất là bằng 80, nếu HP=0 thì nhân vật ấy sẽ chết.

    Nếu là chủ tướng sẽ có khả năng hổ trợ %Hit nếu nhân vật đứng cách chủ tướng từ 1~3 ô di chuyển tính từ vị trí chủ tướng, hãy xem bảng Personal Data của nhân vật chủ tướng, bạn sẽ thấy ở vị trí "Lead" sẽ có một số ngôi sao màu vàng, ý nghĩa của nó là nếu chủ tướng có :

    1 sao : không cộng %
    2 sao : + 10 %
    3 sao : + 20 %
    4 sao : + 30 %
    5 sao : + 40 %



    Các chỉ số Fighting Skill


    Strength (STR) : sức mạnh vật lý, những nhân vật chuyên dùng vũ khí như Kiếm, Rìu, Thương hoặc Cung đều rất cần chỉ số này.

    Magic (MGC) : sức mạnh pháp thuật, dùng cho các pháp sư sử dụng phép thuật.

    Skill (SKL) : kỹ năng, hổ trợ cho khả năng đánh ra các tuyệt chiêu đặc biệt của nhân vật.

    Speed (SPD) : tốc độ, hổ trợ cho khả năng đánh trúng đốI phương (Hit), sự tránh né (Evade) đòn đánh của địch.

    Luck (LCK): may mắn, hổ trợ cho khả năng tránh né.

    Defend (DEF) : sức phòng thủ vật lý, dùng để đở những đòn tấn công bằng Kiếm, Rìu, Thương và Cung.

    Magic Defend (MDF) : sức phòng thủ phép thuật, dùng cho việc phòng thủ các phép thuật của những pháp sư.


    Thông số về Vũ khí:


    Weapon Rank (cấp độ vũ khí từ C đến *)

    Accuracy (ACC) : độ chính xác (tính theo %)

    Might (MGT) hay là Power : sức mạnh (max=30 , min=6)

    Range (RNG) : tầm đánh ( max=10 , min=1)

    Weight (WGT) : sức nặng (max=30 , min=1)

    Các khả năng đặc biệt: tung phép, + Special Skill, khả năng chống Class nào đó…


    Các số liệu tổng hợp:




    Đây gọi là Bảng các số liệu Tổng hợp của nhân vật, mình lấy bảng của Sigurd làm minh họa :

    Attack (ATK) : "Tổng sức đánh của nhân vật". Được tính như sau :

    ATK = Strength/Magic của nhân vật + Power của vũ khí (+ Bonus của Holy Weapon và + Power Ring nếu có)

    Accuracy (Acc) : "Tổng phần trăm sự chính xác" của nhân vật. Được tính như sau:

    ACC = [(Skill của nhân vật) x 2] + độ chính xác (Acc) của vũ khí đang sử dụng

    Rank : Tầm sát thương của vũ khí (ít nhất là 1 và nhiều nhất là 10)

    Evade : "Tổng chỉ số nhanh nhẹn" của nhân vật. Được tính như sau:

    EVADE = [(Speed của nhân vật x 2) + Luck của nhân vật] - [(sức nặng (Weight) của vũ khí đang sử dụng) x 2)]


    Cách tính toán các thông số TRONG KHI giao đấu




    Ở bảng của Sigurd :

    35 : là lượng HP hiện tại.

    Hit : sự chính xác khi ra đòn. Được tính như sau:

    Hit = "Tổng Acc" của nhân vật - ("Tổng Evade" của đối phương + % bonus của địa hình mà đối phương đang đứng + % bonus của số ngôi sao của Leader bên địch nếu có)

    Def : Sức phòng thủ của nhân vật, tùy theo đối thủ sử dụng loại vũ khí gì mà vị trí này ứng với khả năng phòng thủ ấy, ví dụ đối phương dùng Kiếm, Rìu, Thương, Cung thì ở đây là chỉ số DEF, nếu đối phương dùng phép thuật thì ở đây là chỉ số Magic DEF của nhân vật.

    Atc : là "Tổng sức đánh" của nhân vật, cách tính đã nói ở trên.

    Lev : Level của nhân vật.

    * Lưu ý là Acc của nhân vật và Acc của vũ khí khác nhau hoàn toàn nhá, lưu ý khi xem ! ^^


    Cách tính toán về khả năng tăng điểm Kinh nghiệm - Exp trong 1 trận đánh


    __ Nếu khi giao đấu bạn không giết chết được đối phương thì điểm Exp được tính như sau:

    Exp (còn sống) = (Level của địch – Level của nhân vật) + 10

    __ Nếu khi giao đấu bạn tiêu diệt được đối phương thì điểm Exp tính như sau:

    Exp (tiêu diệt) = [(Level của địch – Level của nhân vật) x 2] + 30


    Cách tính toán về độ sát thương trong khi giao đấu

    __ Nếu là đòn đánh bình thường thì độ sát thương tính như sau:

    Độ sát thương bình thường (Normal Attack) = Tống sức đánh của nhân vật (ATK) – Tổng sức đỡ (Def/MDf + Bonus Holy Weapon + Def/Barrier Ring nếu có) của đối phương.

    __ Nếu là đòn Critical thì độ sát thương tính như sau:

    Độ sát thương Critical (Critical Attack) = [(Tổng sức đánh của nhan vật (ATK)) x 2] – Tổng sức đỡ (Def/MDf + Bonus Holy Weapon + Def/Barrier Ring nếu có) của đối phương.

    Last edited by taichuot; 22-03-2007 at 17:27.

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  10. #10
    Ngày tham gia
    26-12-2002
    Đến từ
    Biên Hoà, ĐN
    Bài viết
    2,069
    Rep Power
    47
    Phần 5: Những thông tin về CLASS trong FE 4


    Đây là bài thống kê chi tiết về các chỉ số cá nhân của từng Class bên phe ta trong Fire Emblem 4. Mình đã trình bày khá chi tiết, có hình minh họa về tên gọi của Class, thông tin về Class, ... và những vấn đề liên quan khác.

    Các bạn đã từng chơi FE 4, và chắc hẳn mọi người ai cũng muốn luyện cho các nhân vật của mình thật mạnh, thật "chiến", nhưng đôi lúc bạn không biết rằng mỗi Class có mỗi một giới hạn riêng nên cứ cố mà "cày" cho nhân vật đó, điều đó chẳng những không đạt được mà còn gây cho bạn nhiều phiền toái như mất thời gian, tiền bạc....

    Vậy bạn hãy tham khảo bài viết này của mình để biết rõ hơn về giới hạn cuối cùng của các nhân vật trong FE 4 nhé!

    Trong bài viết không thể tránh khỏi thiếu sót hoặc có chi tiết sai, mong các bạn góp ý, giúp đỡ để mình có thể hoàn thiện hơn.

    Vài điều cơ bản :

    FIGHTING SKILLS:

    Đây là 7 "kĩ năng chiến đấu" (Fighting Skills) hay còn gọi "dân dã" là "chỉ số sức mạnh" của nhân vật trong FE 4:

    Str : Strength (chỉ số dùng cho các đòn tấn công bằng đòn vật lý)

    Mgc : Magic (chỉ số dùng đòn tấn công bằng phép thuật, hoặc sử dụng gậy phép)

    Skl : Skill (chỉ số kỉ năng dùng để thi triển các Special Skill)

    Spd: Speed (chỉ số nhanh nhẹn dùng để tránh né)

    Lck: Luck (chỉ số hổ trợ tránh né)

    Def: Defend (chỉ số phòng thủ các đòn vật lý)

    MDf: Magic Defend (chỉ số phòng thủ các đòn phép thuật)

    Và một chỉ số quan trọng nữa nằm ngoài 7 chỉ số trên là :
    HP : Health Point (chỉ số này là máu của nhân vật)

    1/ Phân nhóm Class:

    __ Trong Fire Emblem 4 có khá nhiều Class (coi như là một "nghề" hoặc là "sở trường"), nhưng ta có thể chia chúng ra làm 2 nhóm:

    + Một là loại Class dành cho nhóm những nhân vật chuyên về sử dụng binh khí thông thường như: Đao/Kiếm, Thương/Giáo, Búa/Rìu, Cung/Nỏ.

    + Loại Class còn lại dành cho những nhân vật chuyên dùng phép thuật tấn công như: phép Lữa, Gió, Sét,... và các loại phép mang tính phòng thủ như: bơm máu, giải cứu, ru ngủ, dịch chuyển.....

    __ Loại thứ nhất chuyên về các đòn đánh vật lý nên các chỉ số cơ bản đặc trưng nhất như Health Point, Strenght, Defend thường cao hơn chỉ số về Magic, Magic Defend.

    __ Loại thứ hai loại nghiêng về sử dụng phép thuật nên chỉ số đặc trưng là Magic, Magic Defend cao hơn Strenght và Defend.
    Bên cạnh đó cũng có một vài Class mà chỉ số khá đồng đều với nhau(không nhiều).

    2/ Original Class và Promote Class:

    Có 2 loại Class trong FE 4 : Original Class và Promote Class.

    __ Original Class là Class ban đầu của nhân vật, khi nhân vật đạt Lv 20 thì sẽ có thể chuyển sang Promote Class - một dạng "nâng cấp" của Original Class bằng cách chọn vào "biểu tượng hình lâu đài" trong thành chính nơi bạn đóng đô. Thành chính là thành chứa tất cả các nhân vật mà bạn có trừ Chapter đầu tiên không thể Promote được.

    __ Nhân vật ở Original Class có hình dáng riêng và khi Promote sẽ thay đổi trang phục, tướng mạo cũng như sẽ có thêm nhiều khả năng tốt hơn.

    __ Khi bạn Promote thì sẽ được cộng thêm một vài chỉ số cố định tuỳ theo từng Class, có thể được tăng thêm bước di chuyển, tăng thêm khả năng sử dụng vũ khí...Vì thế ở Original Class sẽ có mức giới hạn riêng và Promote Class cũng có mức giới hạn riêng và đó là mức cực đại (Maximum), không thể tăng thêm được nữa.

    Ví dụ:

    Celice xuất hiện ban đầu dưới dạng Original Class (đi bộ), có Str max=20, khi Promote sẽ được cộng thêm 5 Str, và một số chỉ số khác. Lúc đó Celice sẽ có Str Max=25. Duy nhất có Celice là nhân vật Promote lên ngựa và có thể xuống ngựa. Nếu xuống ngựa thì Class của Celice sẽ là Original và chỉ số cũng sẽ (giảm) tương ứng với Class này (nhưng chỉ số sẽ là Max của Class Junior Lord).

    __ Một số nhân vật khi xuất hiện đã Promote sẳn rồi nên không thể Promote lần nữa (trường hợp của Sigurd, Cuan, Shanan, Sety...)

    _ Chỉ có 1 Class không Promote, đó là Class Dance (Sylvia, Lynn).

    3/ Special Skill của Class :

    _ Điều quan trong nữa về Class là một số Class sẽ có những Special Skill riêng, không phải Class nào cũng có thể có được Skill đó. Chẳng hạn Skill "Steal" chỉ dành cho dân có Class "Thief", không ai có Skill "Dance" ngoài Sylvia (và Lynn ở phần chơi sau)...

    __ Một số Class sẽ cộng thêm Special Skill cho nhân vật khi nhân vật ấy Promote, chẳng hạn khi bạn Promote thành Master Knight cho Lachesis thì cô nàng sẽ có thêm Special Skill Pursuit. Khi Ayla/Beowolf Promote thành Sword Master/Forrest Knight sẽ có thêm Special Skill Continue..

    4/ Level Up:

    __ Khi Level Up (tăng thêm 1 Level) thì các chỉ số tăng có thể do ngẫu nhiên, không lần nào tăng giống lần nào, bạn có thể "canh me" các chỉ số này sao cho nhân vật đạt được tối đa một hoặc nhiều hơn bằng sự kiên nhẫn.

    Ví dụ: Bạn hãy Save lại trước khi cho nhân vật nào đó tăng Level, nếu khi tăng Lv, chỉ số tăng quá ít (hoặc quá ..dzỏm) bạn hãy Load lại và cho một(hoặc nhiều) nhân vật khác đi trước, sau đó đến phiên nhân vật cần tăng, đến khi đạt được những chỉ số mà bạn muốn. Nói chung là thay đổi thứ tự di chuyển của các nhân vật bạn sẽ có các kết quả mỗi lần Level Up khác nhau. Điều này đòi hỏi sự kiên nhẫn, hy vọng bạn có điều đó!

    5/ Sự tương tác của Holy Blood:

    __ Một số nhân vật rất khó đạt được chỉ số Max, nhưng cũng có nhiều nhân vật dễ đạt được giá trị Max của một hoặc vài chỉ số nào đó . Điều này là do họ có Dòng máu Thánh trong người, mà mỗi Dòng máu Thánh sẽ có những hỗ trợ đặc trưng như:

    Baldo thường hỗ trợ tăng về HP, Str, Skl, Luk.
    Odo thì HP, Skl.
    Narga thì HP, Mag, Mdf
    Ulir thì HP và Luk
    ....
    __ Đó là lý do tại sao bạn thấy Ayla, Holin (Odo) lại có Skill rất cao và thường xuyên tăng chỉ số này khi Level Up.
    Diadora (Narga) thì lúc nào tăng Lv thì không thể thiếu 2 "món" là Magic và Mdf.
    Luck là chỉ số luôn tăng đối với Edin và Brigget (Ulir).
    ....

    6/ Sự giới hạn của Class:

    __ Yếu tố cuối cùng là "Sự Giới Hạn" . Mỗi Class có mỗi giới hạn chỉ số khác nhau, và các chỉ số này không phụ thuộc vào nhân vật, không phải cứ nhìn mặt Noish hay Alec thì cho rằng chỉ số của họ thấp hơn là Ares hay Oifey. Nhìn mặt của Sety cho là có Magic cao hơn Hawk.....

    __ Trong số những chỉ số Fighting Skills thì chỉ số Luck là chỉ số có giá trị Max=30 chung cho tất cả các Class. Không ràng buộc bởi Class nào, chỉ số này tuy là phụ nhưng cũng hỗ trợ cho chỉ số tránh né của nhân vật đấy. Chỉ số này thường rất cao ở những nhân vật có Holy Blood Ulir. (Cung)

    __ Còn về phần HP cũng có Max tối đa là 80, và bạn có đạt được điểm Max này hay không thì phụ thuộc và chỉ số "Luck" của chính bạn đấy, nhưng nếu biết cách ghép cặp thì ở phần chơi sau bạn có thể sẽ đạt được điểm HP này đấy.

    __ Nhân vật nào cũng có thể đạt Max những chỉ số Fighting Skill, hơn thua là ở chổ nhân vật có Holy Blood sẽ có khả năng tăng chỉ số tốt hơn, nhiều hơn là người không có. Ở đây là chúng ta nói về chỉ số chứ không bàn đến các khả năng khác như: dùng Holy Weapon, khả năng sử dụng các loại vũ khí...

    Ví dụ như:
    Class Lord Knight có Str=25 là tối đa, không thể hơn được nữa.
    Class Great Knight có Def=25 là Max.
    Sage Male/Female có Mag=30 là Max.
    .....

    Qua bài này hy vọng các bạn đã hiểu rõ hơn về hệ thống Class trong FE 4 rồi chứ? Tiếp theo mình sẽ post phần chi tiết từng Class, các bạn xem ở bài sau!

    Last edited by taichuot; 22-03-2007 at 17:28.

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

Trang 1 / 5 123 ... Cuối cùngCuối cùng

Bookmarks

Bookmarks

Quyền hạn

  • Bạn không thể gửi bài mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi kèm files
  • Bạn không thể sửa bài đã gửi
  •  
>