PDA

View Full Version : Hướng dẫn game Epic Battle Fantasy 3 - Flash Game Offline !



Funny_Bunny
10-04-2011, 13:40
Thấy nhiều bạn than phiền về trò Epic Battle Fantasy 3 quá , nên mình thử làm 1 bài hướng dẫn các bạn xem :| nguồn : http://ayumilove.wordpress.com/
Bạn có thể chơi game với nhiều hình thức :
Online trên web : http://gamevui.com/game-chien-thuat/choi-game/thanh-chien-huyen-ao-3.aspx ( mình xài link gamevui vì dễ truy cập + load cũg ổn )
Download : http://www.mediafire.com/?hjvumsef7ybdtsj

I Bắt đầu : Màn hình sẽ hiện ra 4 khung . Khung 1 , 2 là link dẫn để bạn luyện tập với 2 phiên bản đầu của game . 2 link còn lại là để theo dõi những tin tức mới nhất . Có thể bỏ qua bằng link màu đỏ Start the game already bên dưới
Sau đó là 1 đoạn giới thiệu sơ lược về game . Nhấn skip bỏ qua nếu muốn .
http://i66.servimg.com/u/f66/15/96/47/34/e110.jpg
Các lệnh ở đây hẳn các bạn đều rõ rồi nên mình bỏ qua .
Trò chơi có 4 cấp độ . Bao gồm :
Easy : quái ( foes , mình gọi vậy cho tạm há :D ) sẽ có ít hơn 30% máu và 30% damage .
Normal : Bình thường , Quái sẽ có chỉ số 100% về mọi mặt .
Hard : quái sẽ có damage hơn 30%
Epic : quái có 60% damage thêm , và có nhiều phần thưởng khác .
Ở đây mình chọn Normal . Bạn nào chưa quen chơi có thể chọn Easy để tiện lợi hơn :D


II/ Hướng dẫn chơi
1/ Hướng dẫn build nhân vật .
Game có 3 nhân vật chính :
- Matt : Nếu bạn đã chơi qua phần 1 và 2 thì không còn gì mới lạ với anh chàng nữa . Là nhân vật cốt lỗi của trò chơi , có damage vật lí , defence cao nhất . Chuyên sử dụng kĩ năng Attack Element , Buff hệ vật lí .
- Natalie : Đã sát cánh cùng Matt ở 2 phần đầu . Có thể nói mình kết nhất là Natt bởi đây là nhân vật chuyên về magic . Có chỉ số MP , Magic A ( Magic Attack ) , Magic D ( Magic Defence ) cao nhất . Magic chia làm 2 loại : Black Magic và White Magic . Ở B Magic bao gồm các skill Magic A Element Thunder , Ice , Fire , Dark . Nổi bật ở W Magic với các skill buff và heal , Magic A Element Holy .
- Lance : Nhân vật mới , cũng là boss cuối cùng ở phần 2 . Là 1 char hệ vật lí nhưng vẫn có khả năng sử dụng phép thuật rất tốt . Chuyên xài kĩ năng hệ Bomb , Thunder , Fire , Dark . Có những skill khá tốt hỗ trợ động đội trong chiến đấu như khả năng giảm defence , evade của foes .

* Build status : Trong quá trình chơi , khi mở các hộp kho báu có thể bạn sẽ gặp nhiều loại Item dạng stats . Chúng thật sự có ích . Sử dụng chúng giúp bạn tăng khả năng so với mặc định . Bao gồm :
- Choco Cornet : tăng max HP . ( đa số các bạn dùng cho Matt , nhưng theo mình tốt hơn nên dành cho Nat bởi cô nàng thủ + HP yếu nhất  Có thể cho Lance 2 đến 3 phần vì sau này đây sẽ là tanker hơn cả Matt ( theo mình ^^ ) .
- Bacon : Tăng attack – sức đánh vật lí ( Hướng chính luôn dành cho tanker – Matt . Nhưng mình lại thích dung cho Lance hơn bởi sau này skill Unload của Lance có thể hơn cả skill Legend nổi tiếng của Matt )
- Beef : tăng Defence – thủ vật lí ( Cho Nat và Matt . Nat bởi thủ khá yếu cần sức trâu bò mới qua ngày . Còn Matt bởi anh ta là char chính :D tùy ý bạn ^^ )
- Lollipop : Tăng accuracy – chính xác ( Sử dụng cho Lance và Matt là chủ yếu . Cái này không quan trọng lắm bỏi cả 2 đều chính xác na ná nhau :D )
- Yoghurt : tăng max MP ( có thể phân phối tùy bạn . Có thể cho Matt 2 và Lance 3 còn lại là Nat :D đó là cách của mình ^^ )
- Cake : Tăng Magic Attack – Lực đánh phép ( Full cho Nat hoặc chia đều cho Lance bởi Lance cũg có khả năng M.A ổn )
- Chocolate : Tăng Magic Defence – Thủ phép ( Tùy ý . Cho Matt , Nat , hay Lance đều được )
- Gummy Bear : Tăng Evade – Né tránh ( Mình thì cho Nat :D =]] mình có vẻ hơi đề cao Nat wá nhỉ =]] )

* Build Equipment : Tùy bạn . Mỗi trang bị đều có những thuộc tính riêng thích hợp với ý mỗi người . Mình sẽ đề cập về từng món trong từng trường hợp khác nhau trong quá trình chơi :D

---------- Post added at 13:34 ---------- Previous post was at 13:28 ----------

2/ Hướng dẫn chơi .
Đầu tiên bạn sẽ bắt đầu ở Vegetable Forest Town – Làng Nông Trại .
A) Vegetable Forest Town Map
http://i66.servimg.com/u/f66/15/96/47/34/e210.jpg
Tạm kí hiệu như sau :
C : Chest – Rương kho báu
Q : Quest – Nhiệm vụ
M : Monster – Quái vật
S : Shop – Cửa hàng
T : Teleport – Điểm dịch chuyển
Dứi mỗi hình đều có 1 dòng chữ nhỏ được đặt làm tên map mini đó

Vegetable Forest Town ( South )
Đây là nơi bạn sẽ bắt đầu . Bên trái party của bạn là 1 cái rương .
C1 : 2 Kiwi , 100 Gold

Vegetable Forest Town ( South West )
Ở map này , bạn chú ý có 1 cái rương ở gần lũ lợn . Bạn cần căng mắt để nhìn kĩ hơn .
C1 : 2 Earthball , 2 Hearb , 1 Brick
Nói chuyện với cô gái mặc chiếc áo bò sữa để nhận Q thứ 1 của bạn ( bạn không cần phải nhận nv theo thứ tự , miễn là hoàn thành đủ là để kiếm Medal và phần thưởng thôi )
Q1 ( 6 ) ( Mattie ) : Yêu cầu 10 Milk , 2 Curly Horn
Phần thưởng : 1 Cow Costume ( mình cực kì khoái chiếc áo này :D Áo của nữ khi up lên lv 5 thì tăng HP khá cao ) , 1 Beef .

Vegetable Forest Town ( West )
Ngôi làng này có 2 cửa hàng , 1 cửa hàng trang bị và 1 cửa hàng đồ phụ tùng nâng cấp .
Bạn có thể kiếm các nguyên liệu cần thiết để nâng cấp trang bị của mình tại cửa hàng Mics Shop . Với nó bạn không cần phải giết quái hay tìm kiếm những món này cả . Nhưng bù lại chúng lại có giá khá cao ( kô sao vì về sau dư tiền lắm ^^ )
Sau khi xem xong 2 cửa hàng , bạn chú ý có nhữg cái rương sau lưng họ . Hãy nhìn vào cái bản đồ ở trên mình đã cho . Di chuyển party theo hướng mũi tên để mở các hộp ấy .
Ở đây có 1 Q . Nói chuyện với người đàn ông vác khúc gỗ .
Q1 ( 1 ) ( Rusty ) : Yêu cầu 10 Brick , 2 Old Wood , 5 Earthball
Phần thưởng : 1 Flower , 1 Geode , 5 Jaw Bone
S1 : Cửa hàng trang bị
S2 : Cửa hàng vật liệu
C1 : 2 Kiwi , 100 Gold
C2 : 3 Brick , 2 Herb , 1 Kiwi
C3 : 1 Blood Blade Sword , 1 Red Potion

Vegetable Forest Town ( Center )
Có 1 khối pha lê màu vàng hình ngôi sao ở giữa map . Đó chính là 1 cổng dịch chuyển như xa phu của trò chơi này. Bạn có thể dùng nó để di chuyển qua các Map khác nhau . Bù lại , bạn cần tìm ra các mảnh pha lê khác để có thể di chuyển .
Ở đây có 1 số nhiệm vụ yêu cầu bạn những vật liệu không thể mua từ shop . Chúng có thể tìm được trong quá trình khám phá của game .
Q1 ( 9 ) ( Jim ) : Yêu cầu 3 Rainbow Gems
Phần thưởng : 1 Charcoal
Q2 ( 4 ) ( Calum ) : Yêu cầu 2 Speaker , 3 Battery
Phần thưởng : Power Metal ( Lance/Matt) Skill . 1 Chocolate
Q3 ( 3 ) : Yêu cầu 3 Battery , 3 Magnet , 3 Steel Plate
Phần thưởng : Razorback , 1 Speaker , 1 Chocolate
Q4 (2) (Konata) : Yêu cầu : 1 RAM Chip , 10 Microcontroller .
Phần thưởng 3 Choco Cornet , 3 Yoghurt , 1 Battery

Vegetable Forest Town ( East )
Ở map này có 1 nhà nghỉ . Bạn có thể nghỉ ngơi tại đây để hồi HP Và MP free cho bạn . Từ chỗ đối diện chủ nhà trọ , đi ngang về phía tay phải để vào 1 khu vực nhà nghỉ , có 1 cái Chest trong này
C1 : 1 Beer , 1 Softdrink , 1 Milk
Bên tay trái chủ nhà trọ là 1 shop Item . Có bán đủ loại hồi HP , MP , Buff Effect .
Nói chuyện với người đàn ông mặt tái xanh để nhận Q
Q1 ( 8 ) ( Carl ) Yêu cầu : 1 Pineapple , 1 Green Potion , 1 Red Poition .
Phần thưởng : 20 Beer , 1 Gummy Bear , 1 Lollipop
Bên ngoài nhà trọ có 1 con mèo màu vàng nói chuyện để nhận nhiệm vụ .
Q2 (5) (Meow ) : Yêu cầu 1 Cat Food ( chỉ có được sau khi bạn vượt qua map Glacier Valley nhận được Oldkey quay về Vegetable Forest ( South East ) vào căn nhà lấy hộp thức ăn mèo . Đây là Quest khá nhiều bạn đã bỏ qua vì khá là khó :D )
Phần thường : Meow Meow Skill ( Cho cả 3 char )
S1 : Item Shop
S2 : Nhà trọ

Vegetable Forest Town ( South East )
Nơi đây có 1 ngôi nhà nằm ở góc dưới map . Chỉ có thể vào được đây khi bạn có được chiếc chìa khóa Old Key . Để có nó , bạn cần mở các rương kho báu ở map Glacier Vally 9 , sau khi diệt xong con Boss voi mammouth – Tundra Mammoth . Bên trong có 4 rương :
C1 – 1 Cat Food, 1 Bacon, 1 Beef
C2 – Demon Tail , 1 Chocolate, 1 Cake
C3 – 1 Star Powder, 1 Gummy Bear, 1 Flower
C4 – 1 Yoghurt, 1 Choco Cornet, 1 Lollipop
Nói chuyện với chàng lính để nhận Q .
Q1 ( Q7) (Ronald) yêu cầu 5 Flower
Phần thưởng : 7 Amethyst , 7 Ruby , 1 Star Powder ( hàng hiếm á 0_o )

Sau khi chuẩn bị xong thì đến Map Center , theo hướng Bắc rời khỏi đây .

---------- Post added at 13:40 ---------- Previous post was at 13:34 ----------

B ) Vegetable Forest Battle Map
http://i66.servimg.com/u/f66/15/96/47/34/e310.jpg
Vegetable Forest 1
Ở khu rừng này , bạn sẽ gặp đa số là lũ Green Bushes – Bụi cây xanh . Chung là những con quái yếu nhất của EBF3 . Đây là dịp để bạn luyện tập với những ai mới bắt đầu chơi EBF3. Để dánh chúng , hãy lại gần và nhấn Space.
1 Mẹo nhỏ : Để có thể giết những con quái thật hiệu quả , bạn cần phải biết ưu và nhược điểm của chúng . Lance có thể giúp bạn tìm hiểu chúng bằng 1 skill tên là Scan để xem thông tin đối phương .
Những trận đầu tiên sẽ giúp bạn tìm hiểu về cách điểu khiển , chọn lệnh trong trận đấu. Mĩnh sẽ để các bạn tự khám phá :D
Hiện giờ party bạn vẫn còn cấp thấp , vì thế tốt nhất là để các nhân vật đánh như sau :
Matt : nên chỉ attack thường . Khi cần thì dùng skill Tremor ( thuộc tính đất , hệ vật lí ) .
Nat : attack thường thì không nổi rồi , chỉ nên đánh thường khi quái còn thật ít máu ( thật ít  ) còn lại nên dùng skill Lucky Star ( thuộc tính trung lập , hệ ma thuật )
Lance : sử dụng scan lên những con quái để đọc thuộc tính toàn bộ 1 lần để về sau có thể dễ dàng diệt hơn :D máy sẽ tự lưu profile của các quái vào máy nên chỉ cần xài 1 lần thui :D rồi cứ oánh thường cho chắc ăn ^^
M1 : 3 Green Bush
Phần thưởng : 18 EXP , 3 AP , 12 Gold
Loot : 1 Herb
M2 : 1 Green Bush , 1 Red Brush
Phần thưởng : 16 EXP , 2 AP , 12 Gold
Loot : 1 Ragged Cloth
* Điểm AP dùng để up skill . Mỗi skill hay cấp độ skill đều cần 1 số lượng AP khác nhau. Bạn có thể có dc AP qua việc diệt quái .
Có 2 cái rương nhưng bạn chỉ mở được bằng con đường khác ở các map mini khác .
C1 : 2 Shuriken , 1 Lollipop
C2 : 2 Hand Bomb , 2 Earthball

Vegetable Forest 2 :
Dọn sạch lũ quái vật . Đừng lo về HP và MP , bạn có thể hồi phục chúng bằng việc đi bộ qua lại hoặc sử dụng đồ ăn .
M1 – 1 Green Bush, 2 Green Snail
Phần thưởng : 23 EXP, 3 AP, 12 G
Loot: 1 Cactus
M2 – 2 Green Snail, 2 Green Slime
Phần thưởng : 28 EXP, 4 AP, 20 G
M3 – 2 Green Bush, 1 Red Bush, 1 Green Snail, 1 Green Slime
Phần thưởng : 37 EXP, 5 AP, 22 G
Loot: 2 Herb
M4 – 1 Green Snail, 1 Green Slime, 1 Green Bush
Phần thưởng : 25 EXP, 3 AP, 17 G
C1 – 1 Kiwi, 1 Herb, 1 Earthball
C2 – 1 Mushroom, 1 Muffin
C3 – 1 Old Wood, 1 Mushroom, 1 Steel Plate
C4 – 100 Gold, 1 Kiwi
Diệt 2 con ốc sên ở gốc cây rồi đi thẳng lên để qua map Forest Battle 5 lấy những C ở gần đó .

Vegetable Forest 3 :
Lúc này bạn cũng đã có được 1 khoản AP khá đủ để nâng cấp skill rồi nhỉ :D Up skill thì thật sự mình kô thể bắt các bạn theo ý mình . Tốt nhất hãy tạm để dành hoặc nâng :
Matt : Nettle Lv1
Nat : 1 Skill Element bất kì tùy bạn Lv1
Lance : 1 Skill Element bất kì tùy bạn lv 1
Lưu ý : Bọn Green Slimes ( hệ thực vật ) đa số thích nghi với poison nên tránh cast poison lên chúng ( nếu kô bọn chúg dc hồi máu free á )
Đứng sau lũ heo space liên tục để lấy 1 medal Pig Molester
Sau đó nhận 2 Q :
Q1 (Yui) : 2 Jaw Bone , 1 Charcold
Phần thưởng : Sentinel ( trang bị có khả năng thích ứng khá cao với thuộc tính bóng tối )
Q2 (Jenny) : 8 Bug Wing, 2 Old Wood
Phần thưởng : 20 Kiwi, 10 Pumpkin, 2 Coconut
M1 (1/2) – 1 Green Slime, 1 Furry Slime
M1 (2/2) – 2 Green Slime, 3 Furry Slime
Phần thưởng: 65 EXP, 8 AP, 44 G
M2 – 1 Green Snail, 3 Furry Slime
Phần thưởng: 44 EXP, 6 AP, 22 G
Loot: 1 Muffin
M3 (1/2) – 1 Green Slime, 1 Furry Slime
M3 (2/2) – 1 Giant Green Slime, 2 Green Slime
Phần thưởng: 118 EXP, 22 AP, 110 G
Loot: 1 Kiwi
C1 – 1 Bacon
C2 – 1 Coffee, Star Hairclip

Vegetable Forest 4 :
Khu vực này có vài con quái mới . Nhưng vẫn không có gì gọi là khó mấy ^^
Cho các Char up skill mới hoặc để dành AP tùy bạn .
M1 – 1 Swift Crow, 1 Green Slime, 1 Green Bush
Phần thưởng : 44 EXP, 7 AP, 41 G
M2 – 3 Swift Crow
Phần thưởng : 51 EXP, 9 AP, 75 G
M3 – 2 Swift Crow, 1 Haunted Tree
Phần thưởng : 60 EXP, 10 AP, 67 G,
Loot: 1 Light Feather, 1 Mushroom, 1 Rainbow Gems
M4 – 2 Haunted Tree
Phần thưởng : 52 EXP, 8 AP, 34 G
Loot: 2 Garlic, 2 Mushroom
C1 – 2 Microcontroller, 1 Brick, 1 Earthball

Vegetable Forest 6 :
Ráng up cho Matt được skill Fume ( thuộc tính lửa , hệ vật lí ) , sẽ giúp ích cho con Boss mini Giant Green Slime ở map này .
Dọn hết quái ở khu vực .
M1 – 2 Haunted Tree, 1 Green Slime
Phần thưởng : 79 EXP, 13 AP, 54 G
M2 – 1 Green Slime, 1 Green Snail, 1 Haunted Tree, 1 Swift Crow
Phần thưởng : 93 EXP, 16 AP, 82 G
Loot: 1 Old Wood, 1 Kiwi, 1 Light Feather
M3 (1/2) – 2 Green Slime
M3 (2/2) – 2 Green Slime, 1 Giant Green Slime
Phần thưởng: 189 EXP, 37 AP, 180 G
Loot: 1 Kiwi, 1 Green Potion
C1 – 2 Bug Wing, 2 Ragged Cloth
C2 – 220 Gold Coins, 1 Mushroom, 1 Jaw Bone
Như trên Bản đồ của mình , đi theo mũi tên đỏ để lấy các rương item ở map mini 1

Vegetable Forest 7 :
Ở map này , bạn sẽ gặp lũ sát thủ mèo . Sử dụng skill hệ lửa ( nên cho Lance có skill Flameburst ( thuộc tính lửa , hệ ma thuật , đánh aoe ) , Nat có Fire ( thuộc tính lửa , hệ ma thuật ) )
M1 – 5 Kitten Soldier
Phần thưởng : 84 EXP, 10 AP, 56 G
Loot: 2 Muffin
M2 – 2 Kitten Soldier, 1 Giant Green Slime
Phần thưởng : 198 EXP, 37 AP, 177 G
Loot: 2 Muffin, 1 Kiwi, 1 Steel Plate
C1 – Nirvana *Boost Toxic Power*
C2 – 300 Gold Coins, 1 Coffee
C3 – 1 Old Wood, 1 Mushroom
C4 – 1 Steel Plate

Vegetable Forest 8 :
Con ngựa thành Trojan xuất hiện ở đây . Bọn này khá mạnh , nhiều HP . Nhưng nếu bạn đã up các skill hệ Lửa thì không còn gì lo ngại bởi bọn này có weekness là fire :D
Có 1 ông lão ở đây , nói chuyện nhận Q :
Q1 – (Heinkel) 10 Herb, 3 Mushroom, 1 Green Potion
Reward: Berserk Skill (For Matt/Natalie), 1 Battery
M1 (1/2) – 2 Yellow Bee, 1 Kitten Soldier
M1 (2/2) – 2 Yellow Bee, 1 Purple Bee
Phần thưởng : 180 EXP, 31 AP, 119 G
Loot: 2 Red Potion, 3 Bug Wing
M2 – 1 Trojan Horse, 4 Kitten Soldier
Phần thưởng : 201 EXP, 33 AP, 172 G
Loot: 1 Old Wood, 1 Muffin
M3 – 2 Trojan Horse, 1 Kitten Soldier
Phần thưởng : 276 EXP, 52 AP, 260 G
Loot: 1 Old Wood, 1 Metal Gear
M4 (1/2) – 1 Green Snail, 1 Purple Bee, 1 Yellow Bee
M4 (2/2) – 1 Leaf Eater, 1 Purple Bee
Phần thưởng : 242 EXP, 58 AP, 133 G
Loot: 1 Red Potion, 2 Bug Wing, 1 Herb
C1 – 1 Ninja Hood, 2 Shuriken
C2 – 1 Rainbow Gems, 2 Bug Wing
C3 – 1 Emerald, 3 Mushroom

Vegetable Forest 9 :
Bạn đã đến nơi tận cùng của Khu rừng Rau Củ ( tạm dịch vậy đi :D ) này rồi . Trên cầu là 1 quả bí ngô khổng lồ . Đó chính là con boss của khu rừng này . Nó khá yếu so với hệ đất và điện . Vì thế hãy nâng cho Matt Quake ( thuộc tính đất , hệ vật lí ) , Nat : Thunder hoặc Thunderbolt ( thuộc tính điện , hệ ma thuật ) , Lance : Plasmawave hoặc lv 2 plasma .
Trước khi đánh , cho Matt sử dụng Gaia Axe để lấy damage thuộc tính đất . Bạn cũng có thể nâng cấp vũ khí bằng cách sử dụng các nguyên liệu có được từ quá trình giết quái hoặc mua tại mics shop , vào mục forge để up .
Sử dụng Plasmawave để giết tất cả lũ rác rưởi xung quanh . Matt dùng Quake và Nat dùng Thunderbolt hoặc Thunder vào boss . Không cần lo lắng về lũ quái mới được đẻ ra vì chúng sẽ bị tiêu diệt lẹ dưới skill plasmawave của Lance . Nhớ hồi phục HP thật ổn định .
http://i66.servimg.com/u/f66/15/96/47/34/e3a10.jpg
M2 – 4 green Bush, 1 Jack (Boss)
Reward: 487 EXP, 205 AP, 784 G
Loot: 1 Herb, 1 Metal Gear, 1 Steel Plate, 1 Magnet
T1 – Teleport (Warp Zone) Travel Back to Town or other maps.
C1 – 1 Steel Plate, 1 Old Wood
C2 – Sol Spear *Equip*, 1 Beef, 1 Beer
C3 – 3 Pumpkin, 5 Kiwi, 3 Muffin
C4 – Casual Shirt *Equip*, 2 Microcontroller
C5 – Deep Blue *Equip*, 1 Steel Plate, 1 Metal Gear
C6 – 800 Gold Coins, 2 Pumpkin, 2 Kiwi
C7 – 3 Icecream, 2 Muffin, 1 Milk
Nếu bạn đã mở đủ các rương ở Vegetable Forest bạn sẽ nhận được Medal Forest Treasure , bao gồm 31 rương .
Gần chỗ đó có 1 viên pha lê màu tối , lại nhấn space vào bạn sẽ rơi vào 1 không gian màu đen . Đây là điểm dịch chuyển teleport , giúp bạn đến mọi nơi bằng các viên pha lê ấy . Và viên này có màu xanh lá . Nhớ màu kẻo không lạc đường nữa thì khổ ^^
Sau đó hãy chuẩn bị tinh thần để sang khu vực thứ 2 : Rock Lake .

Funny_Bunny
11-04-2011, 10:57
C) Rock Lake Map
http://i66.servimg.com/u/f66/15/96/47/34/e410.jpg
Khu vực này có những con Rau Câu Lam ( gọi vậy đi :| ) , chúng kị Thunder và Poison , thích ứng với Ice , Water , Fire .
Cho nên Lance nên sử dụng Plasmawave , Nat dùng Thunderbolt , Matt dùng Nettle .

Rock Lake 1 :
Nói chuyện với người đàn ông tóc đỏ nhận Q . Ở trong cái lều có 1 cái rương .
Q1 – (Ralph) 10 Tentacle, 3 Sea Shell, 3 Mushroom
Reward: 1 Geode, 2 Rainbow Gems, 2 Dragon Fin

M1 – 5 Blue Slimes
Reward: 135 EXP, 25 AP, 125 G

C1 – 2 Tentacle, 6 Ragged Cloth
C2 – 1 Stolen Wallet, 1000 Gold, 1 Kiwi
C3 – 2 Red Potion, 1 Steel Plate
C4 – 1 Green Potion, 5 Herb, 1 Chocolate

Rock Lake 2 :
Từ đây bạn sẽ gặp lũ sứa . Chúng thuộc thuộc tính nước nhưng chúng lại không giông lũ rau câu lam . Đa số quái vật ở đây đều kị thuộc tính băng . Để có thể thuận lợi hơn , bạn nên nâng skill như sau :
Matt : Drain ( Lv 1 hoặc 2 ) , Quick Slash ( Lv 1 ) , Unleash ( 1 – max :D ) , Cleaver ( Lv 1 )
Lance : Snipe ( Lv 1 ) , Unleash ( Lv 1 – max ) , Ion ( Lv 1 – skill Limit Break – Tuyệt chiêu á )
Nat : Ice ( Lv 1 ) , Iceshard ( Lv 1 hoặc 2 :D ) , Healmore ( Lv 1 là đủ ) , Revive ( Lv 1 ) , Purify ( Lv 1 –max ) , Kyunn ( Lv 1 – Tuyệt chiêu limit break hồi HP + Buff Stt )
Skill Unleash phụ thuộc vào vũ khí của bạn . 1 Vài loại vũ khí có thể tăng cường khả năng Unleash , 1 số khác thì không . Những vũ khí có thì cũg phải nâng cấp mới có thể thấy được khả năng :D . Khả năng Unleash là những năng lực đặc biệt có hiển thị ở những dòng chú thích của vũ khí .
Nói chuyện với cô gái tóc vàng ( bộ đồ nhìn y như bị gì á … ) nhận Q
Q1 – (Kimberly) 5 Icecream, 1 Sundae, 3 Milk
Reward: 2 Hamburger, 10 Coconut, 12 Pineapple
Từ đây mình sẽ không hướng dẫn kĩ các bạn là quẹo khúc nào hay đi ra sao nữa . Mình sẽ để các bạn tự khám phá theo bản đồ mình đã cho và mình chỉ cung cấp thông tin những thứ có trong map mini ấy thôi . Tốt nhất các bạn vẫn nên đi theo số thứ tự :D

M1 – 1 Blue Jelly, 1 Red Jelly, 1 Purple Jelly
Reward: 219 EXP, 33 AP, 153 G
Loot: 2 Bubble Stone, 1 Tentacle

M2 – 3 Blue Slime, 2 Blue Jelly
Reward: 283 EXP, 37 AP, 177 G
Loot: 2 Tentacle, 2 Bubble Stone

M3 – 2 Purple Jelly, 1 Blue Clay
Reward: 196 EXP, 40 AP, 187 G
Loot: 2 Tentacle, 2 Bubble Stone, 1 Rainbow Gems
Loot: 1 Brick, 1 Earthball, 1 Light Feather

M4 – 2 Red Jelly, 1 Red Clay
Reward: 200 EXP, 40 AP, 196 G, 1 Magmaball
Loot: 1 Tentacle, 1 Red Potion, 1 Brick, 1 Earthball

M5 (1/3) – 3 Blue Clay
M5 (2/3) – 1 Blue Clay, 1 Red Clay
M5 (3/3) – 3 Red Clay
Reward: 640 EXP, 144 AP, 716 G
Loot: 8 Brick, 7 Earthball, 4 Light Feather

C1 – 1 Bubble Stone, 2 Hand Bomb
C2 – 1 Rainbow Gems, 5 Ragged Cloth, 2 Stunner
C3 – Black Fang *Poison Sword*, 3 Shuriken
C4 – 1500 Gold, 1 Tentacle, 1 Flower

Rock Lake 3 :
Lúc này hẳn là bạn có khá nhiều nguyên liệu để nâng cấp trang bị của bạn rồi . Hãy chọn những món trang bị mạnh nhất của bạn để nâng cấp . Nhớ là nâng cấp cái mà bạn cho rằng cần thiết đấy không thôi lại uổng nguyên liệu . Đồng thời tiếp tục nâng cấp skill cho các nhân vật :
Matt : NoLegs Lv 1 ( mở đường cho skill Protect ) , Protect 1 , Revenge hoặc Wind Slash để lấy Seiken ( Lv 1 là đủ )
Nat : Bless Lv 1 -> Barrier Lv 1 -> Regen Lv 1 ( kô đủ thì đẻ từ từ ) .
Lance : Crush lv 1 hoặc Lock On -> Airstrike ( Flameshot đã nâng từ đầu ) Lv 1 mọi thứ .

Nhận Q của nguiờ đàn ông đeo kính .
Q1 – (Joseph) 10 Bubble Stone, 3 Rainbow Gems
Reward: Flare Skill (Natalie/Lance), 1 Bacon

Diệt hết quái để lấy exp + ap . Cẩn thật vì từ giờ các trận đấu đều có nhiều hồi . Từ đây , nếu bạn thấy mình ghi M (1/3) hay (2/3) tức là trận đấu này có 3 hồi ( hay gọi là trận nhỏ ) nếu bạn diệt hết quái của hồi 1 thì hồi 2 sẽ xuất hiện . Bạn chỉ có thể nhận được phần thưởng khi kết thúc mọi hồi .
M1 – 1 Spiral Crab, 1 Purple Jelly, 1 Blue Jelly
Reward: 338 EXP, 37 AP, 199 G
Loot: 1 Sea Shell, 1 Earthball, 1 Tentacle, 1 Bubble Stone

M2 (1/3) – 2 Spiral Crab, 1 Spike Crab
M2 (2/3) – 2 Spiral Crab, 1 Blue Jelly
M2 (3/3) – 2 Blue Clay, 2 Red Clay
Reward: 1329 EXP, 163 AP, 944 G
Loot: 4 Sea Shell, 2 Bubble Stone, 1 Magmaball, 1 Solid Spike
Loot: 2 Earthball, 1 Tentacle, 4 Brick, 1 Light Feather

M3 – 2 Spike Crab, 1 Spiral Crab, 1 Blue Jelly
Reward: 632 EXP, 52 AP, 364 G
Loot: 3 Sea Shell, 1 Tentacle, 1 Bubble Stone

C1 – 4 Sea Shell, 1 Rainbow Gems, 1 Cake
C2 – 1 Metal Gear, 5 Earthball, 1 Softdrink
C3 – 4 Steel Plate, 2 Red Potion, 2 Mushroom
C4 – 1 Yoghurt, 1 Choco Cornet, 1 Milk

Rock Lake 4 :
Không có gì đặc sắc . Mở các rương và diệt lũ quái . đi theo hướng mũi tên đỏ để lấy item .
Có 1 người đàn ông đứng ở đây , ông ta sẽ không cho bạn qua nếu bạn chưa có đủ 20 medal . Khi đủ bạn sẽ được vào 1 map đặc biệt có rất nhiều đồ quí . Mình sẽ đề cập sau .
M1 – 2 Spike Crab, 2 Blue Slime, 1 Blue Jelly
Reward: 672 EXP, 66 AP, 420 G
Loot: 1 Sea Shell, 1 Magmaball.

M2 (1/3) – 1 Swift Crow, 1 Blue Clay, 1 Spiral Crab
M2 (2/3) – 1 Spiral Crab, 1 Red Clay, 1 Red Jelly
M2 (3/3) – 2 Kitten Soldier, 1 Red Clay, 1 Blue Clay, 1 Blue Jelly
Reward: 1326 EXP, 207 AP, 1096 G
Loot: 1 Rainbow Gems, 4 Earthball, 1 Light Feather, 4 Brick
Loot: 2 Tentacle, 1 Red Potion, 2 Bubble Stone, 2 Sea Shell

C1 – 1 Red Jacket *Male Shirt*, 1 Light Feather, 1 Ragged Cloth
C2 – 3 Fine Fur, 3000 Gold
C3 – 3 Bubble Stone, 1 Coffee, 10 Garlic

Rock Lake 5 :
Bạn sẽ gặp lại bạn cũ . Những con mèo sẽ cưỡi những cỗ máy khổng lồ để tấn công . Nó giống như con ngựa thành trojan bạn gặp ở phần A . Không có gì khó cả , chúng đều yếu so với hệ Lửa – Fire và Độc tố - Poison . Nếu Matt đã lv 3 Nettle thì sẽ diệt nhanh chóng thôi ( Nên cho Nat học Poison để phụ giết đỡ tốn thời gian :D )
Nhận Q ( trên bản đồ mình đã đánh dấu )
Q1 – (Bartolo) 1 Gold Plate
Reward: 1 Pearl, 10 Bubble Stone, Steel Shark *Equip*

M1 – 3 Mage Bird
Reward: 588 EXP, 87 AP, 399 G
Loot: 3 Talisman, 1 Rainbow Gems, 1 Light Feather

M2 – 2 Blue Slime, 2 Haunted Tree, 1 Blue Jelly
Reward: 519 EXP, 80 AP, 325 G
Loot: 2 Garlic, 1 Old Wood, 1 Mushroom, 1 Tentacle
Loot: 2 Bubble Stone

M3 (1/2) – 1 Kitten Fort, 2 Kitten Soldier
M3 (2/2) – 2 Kitten Fort
Reward: 1942 EXP, 310 AP, 1409 G
Loot: 3 Brick, 1 Hand Bomb

M4 – 1 Kitten Fort, 1 Trojan Horse, 1 Kitten Soldier
Reward: 967 EXP, 170 AP, 779 G
Loot: 1 Muffin, 1 Metal Gear, 1 Brick, 1 Hand Bomb

M5 – 1 Yellow Bee, 2 Red Clay, 2 Kitten Soldier
Reward: 493 EXP, 94 AP, 459 G
Loot: 1 Bug Wing, 2 Brick, 1 Earthball

C1 – 1 Ice Crystal, 1 Dragon Fin, 1 Fine Fur
C2 – 1 Cactus, 2 Old Wood, 1 Light Feather
C3 – 3 Steel Plate, 1 Metal Gear
C4 – Thunder Bauble *Equip*, 2 Rainbow Gems, 1 Magnet

Rock Lake 6 :
Bản đồ này chỉ có duy nhất 1 con quái và khá nhiều hộp châu báu . Tuy nhiên muốn mở được là cả 1 quá trình , bạn cần đi theo hướng mũi tên của bản đồ để có thể lấy được chúng . Khá rắc rối =.= “
M1 (1/2) – 2 Floating Eye, 1 Spike Crab
M1 (2/2) – 3 Floating Eye, 1 Purple Bee,
Reward: 1394 EXP, 188 AP, 1056 G
Loot: 1 Sea Shell, 1 Red Potion, 1 Bug Wing

C1 – 1 Light Feather, 1 Brick, 1 Magmaball
C2 – 3 Talisman, 1 Softdrink, 1 Coffee
C3 – 2 Tentacle, 2 Jaw Bone, 2 Milk
C4 – 1 Chocolate, 1 Cake, 1 Yoghurt
C5 – 1 Bacon, 1 Beef, 1 Choco Cornet
C6 – 1 Lollipop, 1 Gummy Bear, 2 Beer
C7 – 1 Knight Armor *Male Equip*, 1 Steel Plate, 3 Ragged Cloth
C8 – 5 Bubble Stone, Ice Crystal, 2 Icecream
C9 – 1 Rapturer *Gun*, 2 Jaw Bone, 1 Mushroom

Rock Lake 7 :
Vẫn chỉ có 1 con quái những nhiều hồi .
M1 (1/2) – 1 Red Bee, 1 Yellow Bee, 1 Purple Bee
M1 (2/2) – 1 Red Bee, 1 Mage Bird, 1 Floating Eye
M1 (2/2) – 1 Red Clay, 1 Blue Clay
Reward: 1226 EXP, 222 AP, 1012 G
Loot: 3 Bug Wing, 1 Talisman, 1 Brick
Nói chuyện với người đàn ông câu cá chơi Minigame .

Rock Lake 8 :
Giống map 7 , không có gì lo lắng cả . Diệt hết bọn quái để dọn đường chuẩn bị cho trận đấu trùm kế tiếp . Có 1 vài đường dẫn sang các map lân cận để mở rương ( theo hướng mũi tên :D )
M1 – 1 Red Bee, 1 Spiral Crab, 1 Floating Eye, 1 Kitten Soldier
Reward: 800 EXP, 91 AP, 538 G
Loot: 1 Sea Shell, 1 Bug Wing, 1 Red Potion, 1 Steel Plate

M2 – 1 Spike Crab, 1 Spiral Crab, 1 Purple Bee, 1 Red Bee
Reward: 1046 EXP, 123 AP, 629 G
Loot: 2 Sea Shell

C1 – 2000 Gold, 2 Icecream, 1 Softdrink

Rock Lake 9 :
Trước khi vào mình nghĩ bạn nên hồi đầy đủ HP , MP . Trang bị thì nên nâng cấp nếu cần thiết . Đi tiếp vào để diệt lũ quái đứng ngay cầu hướng bắc .
M1 – 2 Purple Bee, 2 Mage Bird
Reward: 1008 EXP, 200 AP, 640 G
Loot: 2 Talisman, 1 Light Feather, 2 Bug Wing
Vào gần đó có 1 viên pha lê , nhấn space vào nếu bạn cần về làng hay tạo đường dẫn . Nhận Q với cô gái kế bên .
Q1 – (Krystal) 3 Ice Crystal, 10 Bubble Stone, 1 Rainbow Gems
Reward: Artic Wind *Equip*, 1 Cake, 1 Chocolate

Map này sẽ có 1 con trùm . Đó là con Mực ống đứng giữa cầu . Nó khá yếu so với hệ Điện – Thunder và Băng – Ice . Vì thế hãy cho :
Nat học cấp 2 Thunderbolt nếu có điều kiện ( lv 1 cũg kô sao :D ) và các skill buff effect , heal , cure như mình đã nói ở trên ( map 2,3 ) . Nên cho cô nàng cầm gậy Crystal Staff đã được nâng lên cấp 2 ( hoặc 3 ) , áo quần thì nên xài bộ Red Dress ( khả năng thích ứng resistance cao ) hoặc bộ Whitemage Dress ( khả năng hồi phục và năng lực magic cao ) . Có thể cho bộ Cow Costume cũg dc :D mình thì khoái bộ này lắm , trc h toàn cho Nat xài bộ này cả trò tại nếu lv 5 tang tới 30% HP với 10% MP . nâng cấp cũng chỉ xài Milk ( mua từ shop food ) dễ mua ^^ Và nón thì Star Hairclip ổn nhất ^^
Matt thì nên có skill Eruption và max skill Nettle ( lv 3 ) là tốt rồi . Nếu được thì tạo điều kiện học Protect Lv 1 là xong . Xài nón Captain Hat lấy resistence water , áo Knight Amor và kiếm Avenger . Tất cả nên ở lv 3 ^^
Lance : nên có Unload . Hoặc Plasmawave cấp 2 – 3 . Trang bị nón Soldier hoặc Leather Hat , Red Jacket hoặc Casual Shirt . Mình thấy Red Jacket tốt hơn và nên tạo điều kiện đạt lv 4 cho áo này . Vũ khí Deep Blue lv 3 sẽ giúp bạn nhiều với Attack 35% và M.A 20% .

Chuẩn bị xong thì save lại và bắt đầu đấu với con Mực ống ấy .
http://i66.servimg.com/u/f66/15/96/47/34/e4a10.jpg
Vào trận hãy cho Matt + Nat cast Protect + Barrier ( nếu có ) , Lance Scan con mực ở lượt đầu .
Lượt thứ 2 cho Matt dùng Temper cho chính mình ( hoặc cho Lance nếu Lance có Unload ) , Nat Bless cho bản thân , Lance dùng Debilitate ( nếu có ) hoặc Lock On cho mình .
Lượt thứ 3 , Matt Nettle vào con Mực , Nat Thunderbolt , Lance Unload hoặc Plasmawave .
Cứ thế mà đánh , khi effect hỗ trợ còn tầm 5% hoặc hết hãy cast lại lần nữa . Bạn có thể bỏ qua bước hỗ trợ nhưng mình nghĩ nên làm vậy để tính an toàn được cao . Tập trung đánh con mực , quái ăn ké có Lance lo . Chú ý hồi máu = Healmore hoặc Heal cho phù hợp kẻo phí MP :D
Những cái xúc tua của con Mực bạn khỏi cần đánh , tại nếu nó chết thì con mực cũng mọc lại cái mới :| Ráng cho Matt cast nettle lên con boss cho tới khi chỉ số hiệu quả poison lên đến 9 ( nếu được , cũg phụ thuộc vào lv skill của bạn ) .
M2 – 2 Blue Slime, 2 Giant Squid Arm, 1 Giant Squid (Boss)
Reward: 7610 EXP, 1301 AP, 6569 G
Loot: 2 Tentacle, 5 Bubble Stone, 2 Sea Shell, 3 Earthball
Loot: 1 Rainbow Gems, 1 Purple Potion, 2 Brick, 1 Light Feather

Kill boss xong thì mở rương rồi dùng cục pha lê quay về nhà chuẩn bị tiếp đi là vừa ^^
C1 – 1 Gummy Bear, 1 Coconut, 1 Muffin
C2 – 2 Pumpkin, 1 Coconut, 1 Icecream
C3 – 1 Lollipop, 2 Icecream, 1 Muffin
C4 – 2500 Gold, 3 Jaw Bone
C5 – 1 Amethyst, 2 Softdrink, 1 Coffee
C6 – 2 Rainbow Gems, 1 Bubble Stone
C7 – 3 Coconut, 2 Pumpkin, 2 Icecream

Funny_Bunny
12-04-2011, 09:52
Hiện nay mình đang bận học ôn thi và ôn kiểm tra 1 tiết liên tục nên tiến độ làm có hơi bị trình trệ =.=" Hứa với các bác CHỦ NHẬT TỚI SẼ CÓ 2 MAP :D
Viết để mắc công tưởng tui bỏ giữa chừng thì khổ ....

Funny_Bunny
18-04-2011, 13:14
D) Glacier Valley Map
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/e510.jpg
Đây là khu vực thung lũng tuyết rất thú vị :D . Tại đây sẽ có nhiều loại quái mới :D Chủ yếu chúng thuộc thuộc tính Băng . Và vì thế bạn nên chuẩn bị thật kĩ về kĩ năng ngay từ lúc nên nên chuyển trở về thuộc tính Lửa . Có thể luyện AP từ map trc hoặc để dành vào đây kím kũng kô sao bởi quái ở đây cho nhiều AP nhắm :D
Cần chú ý map và hướng dẫn để tìm kím các món item thật cẩn thật . hơi bị rối mắt cho xem 

Glacier Valley 1 :
Ở đây có 1 con Giant Blue Slime núp phía sau cái nhà tuyết .
M1 – 1 Giant Blue Slime, 2 Blue Slime
Reward: 1316 EXP, 260 AP, 1211 G
Loot: 1 Icecream, 1 Rainbow Gems, 1 Ice Crystal

Giết xong thì mở rương C1 . Quay trở lại tìm trong căn nhà tuyết để lấy C2 và C3 ở góc hướng Đông Nam cuối map gần chỗ mấy cái cây .
C1 – 1 Ice Crystal, 3 Bubble Stone, 3 Rainbow Gems
C2 – 1 Hamburger, 5 Muffin, 2 Softdrink //Igloo Location
C3 – 1 Knight Helmet *Equip*, 3 Steel Plate, 3 Bubble Stone

Nhận Q ở 2 nv dc đánh dấu trog map .
Q1 – (Alana) //Chat with the person twice
Reward: 1 Cake, 1 Chocolate, 1 Coffee

Q2 – (Blondie) 1 Stolen Wallet
Reward: 1 Bacon, 1 Choco Cornet, 1 Yoghurt

Đi theo hướng mũi tên đỏ lấy đồ ở map mini 8 .

Glacier Valley 2 :
Nên cho toàn bộ nhân vật chuyển sang thuộc tính lửa là chủ yếu . Đầu tiên về skill :
Matt : Eruption , dùng chủ yếu hoặc base attack cũg được nhưng cần trang bị thêm vũ khí thuộc tính lửa như cây thương Sol Spear tìm ở map Vegetable Forest ( nâng lên cấp 3 ) .
Nat : học Firestorm ( lv 1 hoặc 2 ) , trang bị Red Ribbon , Red Dress và Flameheart ( up cấp 3 toàn bộ ) .
Lance : Bullet Hell , xài Gas Mask ( mua ở Equip Shop , Army Jacker và Super Snipe .

Diệt M1 ở tay phải của Lance , đi vào và mở rương .
M1 (1/2) – 2 White Bush
M1 (2/2) – 3 White Bush, 1
Reward: 1248 EXP, 302 AP, 671 G
Loot: 5 Herb, 1 Cactus, 1 Jaw Bone, 1 Ice Crystal
Loot: 1 Dragon Scale
C1 – 3 Milk, 1 Silk, 1 Coffee

Nhận Q1 ở cô nàng tóc cam .
Q1 – (Vicky) 5 Silk, 10 Fine Fur
Reward: 2 Pizza, 1 Bacon, 1 Beef

Diệt M2 lấy C3.
M2 (1/2) – 1 Glacier Eater, 1 White Bush
M2 (2/2) – 2 Glacier Eater, 1 White Bush
Reward: 2303 EXP, 730 AP, 1108 G
Loot: 3 Jaw Bone, 3 Dragon Fin, 3 Ice Crystal
Loot: 2 Herb, 2 Solid Spike

2 Rương C4 C5 bạn phải đi từ map mini 7 mới lấy được .
C4 – 20 Brick, 2 Geode, 1 Ruby
C5 – 4000 Gold, 5 Magmaball

Mở C2
C2 – 3 Fine Fur, 2 Silk, 1 Ice Crystal

Đi theo hướng mũi tên đỏ xuống map mini 3 lấy rương .

Glacier Valley 3 :
Diệt hết quái và lấy rương . đi theo hướng mũi tên đỏ lấy rương map 4 .
M1 – 2 White Bush, 2 Ice Bit, 1 Frozen Eye
Reward: 1182 EXP, 187 AP, 717 G
Loot: 3 Herb, 2 Earthball, 1 Icecream

M2 – 2 Glacier Eater, 1 Frozen Eye
Reward: 1984 EXP, 611 AP, 1015 G
Loot: 1 Icecream, 2 Ice Crystal, 2 Jaw Bone
Loot: 2 Dragon Fin, 1 Dragon Scale

M3 (1/2) – 1 Frozen Eye, 2 White Bush
M3 (2/2) – 1 Shark Igloo, 1 White Bush, 1 Frozen Eye
Reward: 2491 EXP, 430 AP, 1808 G
Loot: 2 Icecream, 3 Herb, 1 Brick, 1 Steel Plate

C1 – 5000 Gold, 10 Steel Plate, 1 Curly Horn
C2 – 1 Ice Shard *Equip*, 5 Ice Crystal, 5 Rainbow Gems
C3 – Death Bringer *Sword*, 2 Purple Potion, 10 Garlic

Glacier Valley 4 :
Nhận Q1 và Q2 theo hình .
Q1 – (Hajime) 3 Gold Plate
Reward: Genji Armor *Equip*, 2 Chocolate

Q2 – (Celeste) 1 Pearl, 3 Light Rune, 5 Sad Statue
Reward: Guardian *Skill*, Pope Dress *Equip*, 10 Talisman

Diệt hết quái , khá đông . Bạn có thể chỉ cần diệt lũ nào thật sự cản đường bạn thôi cũng được nhưng tôi khuyên bạn nên diệt hết luyện lv với AP .
M1 (1/2) -1 Ice Bit, 2 White Bush
M1 (2/2) – 2 Ice Bit, 1 Viking Monolith
Reward: 4845 EXP, 538 AP, 2324 G
Loot: 2 Herb, 3 Earthball, 2 Ice Crystal, 1 Light Rune

M2 – 2 Ice Bit, 2 Ice Elemental
Reward: 2808 EXP, 484 AP, 2484 G
Loot: 2 Fine Fur, 2 Ice Crystal, 1 Solid Spike

M3 – 1 Ice Elemental, 1 Frozen Eye, 1 Holy Eye
Reward: 2118 EXP, 356 AP, 1773 G
Loot: 1 Icecream, 1 Solid Spike, 1 Talisman

M4 (1/2) – 2 Ice Elemental
M4 (2/2) – 2 Frozen Eye, 1 Viking Monolith
Reward: 7119 EXP, 955 AP, 4679 G
Loot: 4 Ice Crystal, 1 Solid Spike, 1 Herb,
Loot: 2 Icecream, 1 Amethyst, 1 Light Rune

Mở rương . 1 vài rương phải đi từ các map lân cận :
C1 – 5 Fine Fur, 2 Silk, 2 Pineapple
C2 – 2 Magmaball, 3 Coffee, 1 Dragon Scales
C3 – 1 Earthball
C4 – 4000 Gold, 1 Silk, 1 Dragon Scales

Sau khi diệt xong thì tiếp tục up skill :D Matt lv 3 Eruption và Lance nên được lv 2 Poison Gas .
Lưu ý : 1 vài trang bị có khả năng giúp các thành viên trong nhóm bạn sử dụng kĩ năng của họ 1 cách tự động , không cần bạn chọn lượt ( tức là có thể vừa sử dụng lượt bạn chọn và ngẫu nhiên plus thêm skill này ) .
Ví dụ : Nếu Lance học được level 2 skill Poison Gas , và để anh ta đeo Gas Mask . Gas Mask ngẫu nhiên casts chiu Poison Gas ở lv 2 . ( có thể giống như 1 đòn tấn công giặc miễn phí nhưn chỉ xuất hiện ngẫu nhiên )

Glacier Valley 5 :
Các con đường dẫn đến khu vực bí mật mình sẽ đề cập sau , chúng được kí hiệu bằng chữ H trong hình .
Mở rương trong 2 nhà tuyết và đi theo hướng mũi tên lấy rương
C1 – 1 Bacon, 1 Cake, 1 Choco Cornet
C2 – 2000 Gold, 3 Curly Horn
C3 – 1 Hamburger, 2 Softdrink, 1 Coffee //Igloo
C4 – 5 Pumpkin, 1 Coffee, 1 Pineapple //Igloo

Glacier Valley 6 :
Có 2 khu vực : 1 ở trong hang 1 là ở ngoài hang .
Khu vực trong hang muốn vào phải đi từ con đường bên tay trái của chỗ giữ C4 map mini 5.
Ở đây có 3 con quái
M1 (1/2) – 2 Ice Bit, 1 Frozen Eye
M1 (2/2) – 2 Ice Bit, 2 Viking Monolith
Reward: 9143 EXP, 994 AP, 4412 G
Loot: 4 Earthball, 1 Icecream, 2 Ice Crystal

M2 – 1 Holy Eye, 1 Ice Elemental, 1 Frozen Eye, 1 White Bush
M2 – 1 Blue Slime
Reward: 3125 EXP, 535 AP, 2511 G
Loot: 1 Icecream, 2 Ice Crystal, 1 Herb, 1 Solid Spike
Loot: 1 Talisman, 1 Light Feather

M3 – 1 Frozen Eye, 1 Ice Elemental, 1 Ice Bit
Reward: 2256 EXP, 385 AP, 1889 G
Loot: 1 Icecream, 1 Earthball, 1 Ice Crystal

Mở toàn bộ rương như trong hình hướng dẫn .
C1 – 3000 Gold, 5 Jaw Bone, 1 Magmaball
C2 – 3 Curly Horn, 1 Solid Spike
C3 – Viking Fur *Equip*, 3 Fine Fur, 1 Silk
C4 – 1 Battery, 5 Magnet, 2 Steel Plate
C5 – 3000 Gold, 5 Rainbow Gems
C6 – 1 Amethyst, 2 Rainbow Gems, 3 Sea Shell
C7 – Blizzard *Equip*, 2 Ice Crystal, 5 Bubble Stone

Glacier Valley 7 :
Cho Matt học skill Cataclysm , Iceberg level 1 .
Nat học skill IceStorm , Lv4 Regen , Lv1 Flare và lv 1 Shine
Lance học Skill Poison Gas max hoặc lv 2
Nên cẩn thật lũ bom tự nổ , cho Nat dùng Regen , những nhân vật còn lại tập trung mà xử chúng .

M1 (1/2) – 1 Fire Bit, 1 Ice Bit, 1 Ice Elemental, 1 Frozen Eye
M1 (2/2) – 4 Mage Bird
Reward: 6096 EXP, 971 AP, 4374 G
Loot: 2 Ice Crystal, 2 Earthball, 1 Geode, 1 Icecream
Loot: 4 Talisman, 1 Rainbow Gems, 1 Light Feather

M2 (1/2) – 1 Fire Bit, 1 Glacier Eater, 1 Lava Eater
M2 (2/2) 2 Fire Bit, 1 Glacier Eater, 1 Lava Eater, 1 Ice Bit
Reward: 6192 EXP, 1828 AP, 2892 G
Loot: 4 Earthball, 4 Jaw Bone, 4 Dragon Fin, 2 Magmaball
Loot: 2 Dragon Scales, 3 Ice Crystal, 1 Solid Spike

M3 (1/2) – 2 Fire Bit, 1 Lava Eater
M3 (2/2) – 4 Fire Bit, 1 Lava Eater
Reward: 4956 EXP, 1288 AP, 2358 G
Loot: 6 Earthball, 2 Magmaball, 2 Jaw Bone,
Loot: 2 Dragon Fin, 1 Dragon Scale

C1 – 2 Magmaball, 5 Red Potion, 10 Earthball
C2 – Viking Dress *Equip*, 5000 Gold, 1 Geode

Glacier Valley 8 :
Ở đây sẽ có 1 trận đấu thôi . Nhưng nó sẽ là trận kéo dài lắm đây :|
M1 (1/4) – 1 Ice Bit, 1 Fire Bit, 1 Shark Igloo
M1 (2/4) – 1 Red Clay, 1 Blue Clay, 1 Shark Igloo
M1 (3/4) – 1 Giant Blue Slime, 2 White Bush, 1 Ice Bit, 1 Fire Bit
M1 (4/4) – 2 Ice Elemental, 2 Red Clay, 1 Blue Clay
Reward: 16361 EXP, 3066 AP, 13790 G
Loot: 7 Earthball, 5 Ice Crystal, 7 Brick, 2 Fine Fur
Loot: 2 Icecream, 2 Herb, 1 Rainbow Gems, 1 Magmaball

Nên cho Matt + Nat cast Barrier với Protect ở lượt đầu , Lance scan hoặc Debilitate ( giảm phòng thủ cả lũ foes :D )
C1 – 1 Ruby, 5 Red Potion, 5 Dragon Fin
C2 – Rune Blade *Equip*, 5 Rainbow Gems, 5 Talisman

Glacier Valley 9 :
Nơi đây có 1 con boss và 1 điểm dịch chuyển T1 ở cây thánh giá . Kích hoạt nó , trở về làng mua đồ chuẩn bị và nâng cấp trang bị lên tầm lv 3 ( ít nhất ) đến lv 4 . Cho các nhân vật học skill :
Lance lv 3 Poison Gas , lv 1 Dark Blast , lv 1 Antimatter . Trang bị như đã nói ở trên chỉ cần up lv cao tí .
Matt thì nếu có Legend thì up lên lv 2 , không thì để dành AP cũg được .
Nat thì cho skill Kyunn ( Limit Break ) lên lv 2 hoặc 3 , Regen lên lv 2 hoặc 3 , Healmore lv 3 hoặc 4 ( skill này bạn up lv 6 đủ xài không cần max , nhưng về sau luôn dư AP :| Và đặc biệt là Pulsar :D ( học Pulse trước )
Theo mình thì áo Cow Costume nên lv 5 ở đây , Crystal Staff tầm lv 4 . Matt cầm Dragon Killer hoặc Sol Spear lv 3 đến 4 . Lance thì như đã nói ở trên , lv 3 là ổn .

Trận đấu trùm này khá là khó :D Bởi con boss Voi Ma – mút ( Tundra Mammoth ) được hỗ trợ bởi 4 Holy Eyes . 4 con mắt này có khả năng hồi phục máu , tăng sức , y hết của Nat 1 cách dã man :| Chúng kị hệ bóng tối ( Dark ) nên cho Nat dùng skill Pulsar là ổn :D
Con voi thì kị hệ Lửa nên tập trung hệ lửa vào nó ( tất nhiên là sau khi diệt lũ mắt kia )
1 Mẹo nhỏ giết con Voi : Sau khi diệt hết lũ mắt , cho Matt dùng Nettle , Nat dùng Poison , Lance dùng Poison Gas , tập trung vào con voi cho đến khi chỉ số poison trên đầu nó tới số 9 là dừng . Lúc này mỗi lượt kéo tầm 2-> 4k máu ( tùy lv ) của con voi :D khá tốt :D
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/e5a10.jpg

M1 – 4 Holy Eye, 1 Tundra Mammoth (Boss)
Reward: 33842 EXP, 5523 AP, 26764 G
Loot: 6 Earthball, 2 Geode, 3 Talisman, 3 Light Feather
Loot: 1 Curly Horn, 1 Solid Spike, 1 Fine Fur, 2 Ice Crystal

Diệt xong mở mấy cái rương ở gần đó .
C1 – 2 Magmaball, 2 Ice Crystal, 2 Geode
C2 – 1 Battery, 7000 Gold, 1 Gold Plate
C3 – 1 Pearl, 5 Rainbow Gems, 1 Chocolate
C4 – 1 Old Key, 3000 Gold

Old Key được dùng để mở cửa ngôi nhà ở map Vegetable Town để làm Quest của Meow Meow như đã nói ở bài trên .
Sau đó save trò chơi lại chuẩn bị sang map kế tiếp :D

---------- Post added at 13:14 ---------- Previous post was at 13:11 ----------

Xin lỗi các bạn vì sự chậm trễ . Đáng ra chủ nhật vừa rồi mình phải làm 2 map nhưng xui bị mất file save nên h phải chơi lại để chạy kịp tốc độ hướng dẫn các bạn :| xin lỗi nếu có làm bạn nào khó chịu >"< mình sẽ cố gắng hoàn thành trong thời gian sớm nhất :D

Mình xin lỗi nếu màu sắc có quá khó chịu vơi các bạn khi đọc nhưng chỉ vì mún giúp các bạn đọc dễ phân biệt thôi ^^ mình sẽ cố gắng chỉnh sửa sau sau khi xong luôn phần mẹo với mở rộng :D
Cảm ơn :D

Funny_Bunny
30-04-2011, 09:47
Cuối cùng cũg thi xog :U h được thoải mái cho tới khi thi chuyển cấp thôi :U

E) Kitten Kingdom Ruins Map
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/e610.jpg
Khu đền đổ nát này bao gồm những mảng đá mộ , robot , quái vật hệ Dark và Holy .
Bomb , thunder , dark và holy skills là nhữg chiêu sẽ rất hữu dụng ở đây .
Nhữg trận đấu từ map này trở đi sẽ khó nhằn , bạn sẽ phải thường xuyên dùng Barrier , Reflex , Protect .

Matt không có skill hệ Điện – Thunder . Vì vậy hãy trang bị cho anh ta thanh Dragon Killer ( hệ Điện ) mua từ shop ở Làng . Nó sẽ gây ra sát thương hệ điện , 1 công cụ tuyệt hảo để chống lại Boss của ngôi phế tích này .

Những skill cần có :
Lance : Plasmacross , Tank , Air Strike ( nhữg skill hệ bomb để diệt lũ bia mộ :D )
Nat : Thunderstorm , Pulsar
Matt : Protect , Reflex

Trang bị :
Matt : Ninja Hood , Leather Armor ( thủ cao vô đối :| ) , Dragon Killer .
Nat : Crystal Staff , Cow Costume ( hoặc Red Dress ) , Star Ribbon hoặc Red Ribbon
Lance : Gas Mask , Army Jacket ( hoặc Red Jacket ) , Steel Shark .

Kitten Kingdom Ruins 1 :
Tìm trong 2 cái lều lấy Rương , đi theo hướng mũi tên đỏ hoặc tiếp tục theo thứ tự .
C1 – 3 Coconut, 2 Pineapple, 1 Hamburger
C2 – 5 Milk, 5 Softdrink, 5 Beer
C3 – Pope Hat *Equip*, 5 Light Feather, 10 Talisman
C4 – 7000 Gold, 2 Pineapple, 1 Cake

Kitten Kingdom Ruins 2 :
Quái ở Map 3 rất khó xơi . Tốt nhất nên buff cho party của bạn những skill Protect , Barrier ở lượt 1 , Regen ở lượt 2 để đảm bảo an toàn . Bởi vì ở đây có nhiều loại Robot , cho Matt dùng Nettle Poison lũ Thunderbird . Nat cast Thunderstorm và Lance cast Tank diệt robot . Tuy nhiên , nếu dính skill Điện thì lũ chim điện sẽ được hồi máu free , kô sao bởi nó sẽ chết bởi poison của Matt :D
Nhớ cho Nat dùng Thunder Spear , nó có được ở rương 2 tại map này .
M1 – 1 Gunslinger, 1 Swordslinger, 1 Yellow Slime
Reward: 4504 EXP, 1032 AP, 4857 G
Loot: 2 Metal Gear, 2 Microcontroller, 2 Steel Plate, 1 Magnet

M2 (1/2) – 4 Yellow Slime, 1 Thunderbird
M2 (2/2) – 2 Yellow Slime, 2 Thunderbird, 1 Gunslinger
Reward: 9216 EXP, 1632 AP, 8166 G
Loot: 5 Magnet, 2 Light Feather, 1 Solid Spike
Loot: 1 Metal Gear, 1 Microcontroller, 1 Steel Plate

M3 (1/2) – 1 Gunslinger, 1 Swordslinger
M3 (2/2) – 2 Gunslinger, 2 Swordslinger, 1 Thunderbird
Reward: 11911 EXP, 2649 AP, 12926 G
Loot: 6 Metal Gear, 6 Microcontroller, 6 Steel Plate, 1 Magnet
Loot: 1 Light Feather

C1 – 5000 Gold, 1 Ruby, 2 Light Rune
C2 – Thunder Spear *Equip*, 10 Stunner, 5 Magnet
C3 – 5000 Gold, 30 Microcontroller, 2 RAM Chip

Sau khi diệt hết quái , nhớ up skill đầy đủ , nhất là những skill hệ điện :D
Có thể cho Matt học Screamer . Skill này làm giảm phòng thủ hệ ma của quái :D

Kitten Kingdom Ruins 3 :
Diệt hết lũ quái để có thể đến với khu vực điều khiển .

Bắt đầu trận đấu M1 , sau lượt 1 cast như đã nói , lượt 2 matt dùng Screamer , Nat thunderstorm , Lance dùng Poison Gas .

Nên cho Lance học Air Strike tầm lv 2 hoặc 3 , nó rất tốt để diệt lũ Bia mộ .

M1 (1/2) – 2 Ancient Eye, 2 Yellow Slime, 1 Thunderbird
M1 (2/2) – 2 Ancient Eye, 1 Gun+Sword Slinger, 1 Thunderbird
Reward: 12404 EXP, 2138 AP, 10212 G
Loot: 4 Talisman, 6 Metal Gear, 3 Hand Bomb
Loot: 4 Magnet, 2 Light Feather, 2 Microcontroller, 1 Steel Plate

M2 (1/2) – 1 Thunderbird, 1 Light Clay, 1 Dark Clay
M2 (2/2) – 2 Magebird, 2 Dark Clay, 1 Light Clay
Reward: 11988 EXP, 2438 AP, 13524 G
Loot: 3 Light Feather, 3 Talisman, 2 Silk, 2 Magnet
Loot: 3 Brick, 3 Earthball, 1 Rainbow Gems, 1 Solid Spike

M3 – 1 Sandworm, 2 Dark Clay
Reward: 48052 EXP, 3141 AP, 18725 G
Loot: 2 Brick, 1 Earthball, 2 Steel Plate, 1 Solid Spike
Loot: 1 Curly Horn

C1 – 1 Pizza, 2 Sundae, 3 Coconut

Ở đây có 4 cần gạt , hãy mở theo hướng :
Trái – Phải
Phải – Trái

Kitten Kingdom Ruins 4 :
Diệt hết lũ quái , cho Matt dùng Iceberg .
Với lũ bia mộ , dùng Air Strike .
Nat hỗ trợ nhóm với các skill buff Barrier , Regen , Purify .

M1 (1/2) – 1 of each (Red/Blue/Light/Dark) Clay
M1 (2/2) – 2 Ancient Eye, 1 Ancient Monolith
Reward: 31352 EXP, 3482 AP, 19361 G
Loot: 3 Brick, 1 Steel Plate, 1 Light Feather, 3 Talisman
Loot: 1 Earthball, 2 Metal Gear, 1 Hand Bomb, 2 Magnet
Loot: 1 Light Rune, 1 Emerald

Light Golem có khả năng hồi máu . Cho lance dùng Air Strike , Matt và Nat hỗ trợ , sau đó dùng skill hệ Băng diệt nó .

M2 (1/2) – 2 Leaf Eater, 1 Red Bee
M2 (2/2) – 2 Light Golem
Reward: 22828 EXP, 2868 AP, 13669 G
Loot: 1 Bug Wing, 2 Herb, 1 Light Rune, 1 Sad Statue

C1 – 1 Cake, 1 Bacon, 1 Beef
C2 – 1 Earthball
C3 – Heaven’s Gate *Equip*, 1 Mythril Plate, 1 Silver Shield
C4 – 7000 Gold, 1 Light Rune, 1 Gold Plate
C5 – 1 Flower, 1 Silver Shield, 10 Rainbow Gems
C6 – 7000 Gold, 1 Gold Plate, 1 Sad Statue

Để vào những cánh cửa kia , gạt cần gạt theo thứ tự :

+ C3 , C4 :
Trái – Phải
Phải – Phải

+ C5, C6 :
Phải – Phải
Phải – Trái

+ Mở cửa phòng bên trái ( Ruins 5 – đúng đường ) :
Trái – Trái
Phải – Trái

Ruins 5 :
Để vào được 1 nửa kia của map này , bạn cần đi từ map mini 6 và 9 .
Nhưng cửa ở Ruins 6 bị khóa , để mở , đổi gần gạt :
Trái – Phải
Phải – Trái

Ruins 5 trái :
Diệt hết quái , cho Matt dùng Blizzard + skill Iceberg
Nat dùng : Arctic Wind + thunderstorm .

M1 (1/2) – 2 Leaf Eater, 1 Red Bee
M1 (2/2) – 2 Ancient Monolith, 1 Light Clay
Reward: 42488 EXP, 4201 AP, 21088 G
Loot: 1 Bug Wing, 1 Red Potion, 1 Herb, 1 Jaw Bone
Loot: 1 Dragon Fin, 1 Light Feather, 1 Talisman, 1 Silk
Loot: 1 Emerald, 1 Light Rune

C1 – Thunder Core *Equip*, 1 RAM Chip, 5 Magnet
C2 – 1 Sad Statue, 10 Talisman, 1 Bacon

Ruins 5 Phải :
Dùng skill Poison , Pulsar , Air Strike .
M2 (1/3) – 2 Earth Elemental, 1 Thunderbird
M2 (2/3) – 1 Earth Elemental, 2 Ancient Eye
M2 (3/3) – 2 Ancient Eye, 1 Holy Eye
Reward: 28906 EXP, 4704 AP, 22254 G
Loot: 3 Magnet, 1 Light Feather, 1 Solid Spike, 1 Emerald
Loot: 5 Talisman, 4 Metal Gear, 4 Hand Bomb, 1 Geode

M3 (1/2) – 1 Leaf Eater, 1 Lava Eater, 1 Light Golem
M3 (2/2) – 2 Light Golem, 1 Holy Eye
Reward: 34244 EXP, 4559 AP, 20426 G
Loot: 1 Herb, 2 Jaw Bone, 1 Dragon Fin, 1 Magmaball
Loot: 1 Solid Spike, 1 Talisman, 1 Light Feather

C3 – 2 Watermelon, 2 Coconut, 12 Pumpkin
C4 – 2 Pineapple, 5 Icecream
C5 – 5 Cupcake, 20 Muffin, 1 Lollipop

Ruins 7 :
Q1 – (Yoko) 4 Ruby, 2 Red Potion
Reward: 1 Flame Skirt *Equip*, 1 Bacon, Missile *Key*

Q2 – (Kamina) 1 Titanium, 3 Steel Plate
Reward: Tera Drill *Skill* (Matt/Lance), 1 Bacon, 1 Chocolate

Q3 – (Simon) 1 Mythril Plate, 3 Steel Plate
Reward: Drill Bits *Equip*, 1 Cake, 1 Silver Shield

M1 – 1 of each (Dark, Light, Red) Clay, 1 Earth Elemental
Reward: 8082 EXP, 1721 AP, 8942 G
Loot: 2 Brick, 1 Earthball, 1 Light Feather, 1 Silk, 1 Geode
Loot: 1 Solid Spike

M2 (1/2) – 2 Dark Clay, 2 Red Clay
M2 (2/2) – 2 Ancient Eye, 1 Earth Elemental
Reward: 12998 EXP, 2466 AP, 12142 G
Loot: 4 Brick, 4 Earthball, 2 Steel Plate, 2 Talisman
Loot: 2 Magnet, 1 Solid Spike, 1 Emerald, 1 Metal Gear

M3 – 2 Earth Elemental
Reward: 6024 EXP, 1094 AP, 5520 G
Loot: 1 Geode

C1 – Genji Helmet *Equip*, 2 Sad Statue, 1 Light Rune
C2 – 5000 Gold, 2 Gold Plate, 1 Chocolate
C3 – Shadow Blaster *Equip*, 1 Light Rune, 1 Sad Statue

Ruins 8 :

MG – (Dishi) Mini Game : Ruin Raider

Q1 – (Ginger) 5 Sad Statue
Reward: 5 Gold Plate, 1 Battery, 1 Silver Shield

M3 – 1 Holy Eye, 1 Ancient Eye, 1 Dark Clay, 1 Light Clay
M3 (2/2) 2 Red Bee, 1 Purple Bee, 1 Yellow Bee
Reward: 14065 EXP, 2696 AP, 12077 G
Loot: 3 Talisman, 1 Metal Gear, 1 Hand Bomb, 1 Magnet
Loot: 2 Light Feather, 1 Brick, 3 Bug Wing, 1 Red Potion
Loot: 1 Purple Potion

C1 – 5000 Gold, 1 Gold Plate, 1 Beef
C2 – 1 Sad Statue, 1 Silver Shield

Ruins 8 Phải :
M1 (1/2) – 2 Red Bee, 1 Yellow Bee
M1 (2/2) – 1 Holy+Ancient Eye, 1 Red Clay, 1 Earth Elemental
Reward: 12417 EXP, 2079 AP, 9628 G
Loot: 3 Bug Wing, 1 Red Potion, 2 Talisman, 1 Light Feather
Loot: 1 Magnet, 1 Brick, 1 Earthball.

M2 (1/2) – 1 of each (Dark, Light, Red, Blue) Clay
M2 (2/2) – 2 of each (Dark, Light) Clay
Reward: 17654 EXP, 4268 AP, 22411 G
Loot: 5 Brick, 1 Earthball, 4 Light Feather, 3 Talisman, 1 Silk

C3 – 1 Mercury, 1 Choco Cornet, 5 Rainbow Gems
C4 – 1 Ruby, 1 Amethyst, 1 Emerald

Ruins 9 :
Up skill !!!
Bạn nên tập dần với việc tự nâng skill theo suy nghĩ của mình . Nếu thấy skill nào hợp với cách chơi của bạn thì nâng . Hoặc nâng theo mình :

Lance: L1 Tera Drill, L4 Air Strike, L2-3 Bind, L2-3 Debilitate
Lance: L1-3 Crush
Natalie: L1 Meow Meow, L5 Regen, L2-5 Barrier, L5 Kyunn
Natalie: L2-3 Bless
Matt: L1-3 Reflex

Để mở cánh cửa chính diện , bạn cần tìm 4 Viên Đá Màu Nâu . Trong số này , 2 viên tìm ở ruins 5 , 2 viên còn lại ở ruins 8 . Nếu đã có đủ , đặt chúng vào Ruins 6 như sau :
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/e6a10.jpg

Ở map 9 này có duy nhất 1 con Boss – Protector .
Nó khá yếu so với hệ điện . Bởi Matt kô có skill hệ điện nên cho anh chàng dùng thanh Blizzard và đánh boss bằng skill Iceberg .
Nâng skill : Natalie’s Regen, Barrier, Kyunn
Matt’s Protect, Reflex
Nên rèn cho Nat đạt được max thanh Limit để có thể dùng Kyunn .
Có thể nói Boss này không khó , để diệt chỉ cần dùng Air Strike , Thunderstorm , Iceberg và chú ý buff và heal hợp lí :D
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/e6b10.jpg

M1 – Protector (Boss), 1 of each (Holy, Fire, Bolt, Rock) Rune
Reward: 129030 EXP, 16024 AP, 85534 G
Loot: 1 Talisman, 1 Pearl, 1 Earthball, 2 Metal Gear
Loot: 2 Microcontroller, 2 Steel Plate, 2 Gold Plate, 1 Light Rune

C1 – 5000 Gold, 1 Gold Plate, 1 Bacon
C2 – 20,000 Gold
C3 – 1 Pizza, 2 Hamburger
C4 – 1 Pearl, 1 Ruby, 1 Choco Cornet
C5 – 1 Titanium, 1 Amethyst
C6 – 1 Mercury, 1 Emerald
C7 – 1 Earthball
C8 – 1 Mage Hat *Equip*, 3 Talisman, 20 Ragged Cloth
C9 – 7000 Gold, 8 Steel Plate
C10 – 2 Gold Plate, 2 Rainbow Gems, 7 Bubble Stone
C11 – 1 Light Rune, 2 Rainbow Gems, 1 Choco Cornet
C12 – Camo Skirt *Equip*, 2 Earthball, 2 Herb

---------- Post added at 09:47 ---------- Previous post was at 09:45 ----------

http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/e6b11.jpg
wên cái hình :| ủa mà sao chưa được tự sửa ta :-w

voquangvinh
06-05-2011, 11:00
HI Funny_Bunny: TRƯỚC HẾT CÁM ƠN BẠN ĐÃ BỎ THỜI GIAN RA HƯỚNG DẪN GAME NÀY. ỦNG HỘ BẠN. MÌNH ĐÃ CHƠI QUA HẦU NHƯ CÁC MÀN. VÀ MÌNH ĐỤNG CON TRÙM AKRON. (MÌNH THÙ CON NÀY LẮM). BỎ HƠN CẢ TUẦN ĐỂ ĐÁNH VỚI NÓ, MỖI LẦN ĐÁNH LÀ HƠN NỬA TIẾNG NHƯNG KHÔNG LẦN NÀO ĐÁNH CHÍT NÓ ĐƯỢC (VÌ ĐÁNH GẦN HẾT CÂY MÁU CỦA NÓ THÌ ĐỆ TỬ NÓ LẠI HỒI MÁU CHO NÓ LẠI GẦN ĐẦY CẢ CÂY) GRRRRRR.....!. MÌNH ĐÃ SỤC XẠO MỌI TƯ LIỆU ĐỂ ĐÁNH CON AKRON NÀY NHƯNG KHÔNG CÓ VÀ MÌNH CŨNG ĐÃ LÀM ĐỦ TẤT CẢ CÁC QUEST (HEHEHE) VÀ LẤY ĐƯỢC HƠN 40 CÁI MEDAL (ĐÃ LẤY ĐƯỢC MỘT SỐ MÓN ĐỒ CHƠI KHÁ MẠNH) NHƯNG VẪN KHÔNG ĐÁNH NỔI CON AKRON. NÓI CHUNG ĐÃ LÁM HẾT CÁCH ---> BÓ TAY.COM! MÌNH CHƠI CHẾ ĐỘ EPIC (CẤP KHÓ NHẤT). MÌNH VIẾT THƯ NÀY GỞI ĐẾN BẠN, MONG BẠN GIÚP MÌNH ĐÁNH CON AKRON. KHÔNG DÁNH THẮNG ĐƯỢC NÓ THÌ KHÔNG NGỦ ĐƯỢC... HIX...HIX...! MONG NHẬN ĐƯỢC HỒI ÂM CỦA BẠN. THANKS BẠN, CHÚC BẠN VUI VẺ. NICK CỦA MÌNH: VOQUANGVINHBDS OR MAIL: VOQUANGVINHBDS@YAHOO.COM. MONG ĐƯỢC CHỈ DẪN.

Funny_Bunny
13-05-2011, 12:04
Mình đang bị trình trệ tại ôn thi chuyển cấp + máy nhà bị khùg khùg mất save hoài nên cũg lừi làm :D mình cố chủ nhật tuần này xong lun phần walkthrough :D rồi phần phụ ... để từ từ ;))
@voquangvinh : Cảm ơn bạn :D mình add y!m bạn rồi đó :D có gì pm mình sẽ giúp ^^

Funny_Bunny
16-05-2011, 19:46
F) Volcano Map
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/f110.jpg
Bạn đã đi được 70% của trò chơi rồi đấy . Chỉ tầm 60p nữa thôi là trò chơi sẽ kết thúc ( hoặc có thể kéo dài hơn ;)) )
Trước khi vào Map này , mình khuyên các bạn nên làm xong những Q đã nhận ( 1 phần thôi hiển nhiên tại có 1 vài Q tới đây mới có thể xong :D ) . Chủ yếu để nhận phần thưởng với kĩ năng Bonus .
Sau khi giết xong con Protector thì cũg có 1 mớ AP :D Up cho Nat , Matt , Lance max skill Limit cũ . Dư thì cho Matt max Legend , Nat max Regen , Lance max Unload .

Volcano 1 :
Mở 3 rương ( 2 rương ở ngoài và 1 ở trong lều ) .
C1 – 1 Pizza, 2 Hamburger, 10 Watermelon //In the tent
C2 – 1 Mythril Plate, 3 Steel Plate
C3 – 10 Cupcake, 5 Sundae //Behind old man (Eldoran)

Nhận Q ở người lính , ông tóc trắng và người cầm gậy .
Q1 – (Targold) 5 Silver Shield
Reward: 2 Titanium, 5 Gold Plate, 1 Magic Circle

Q2 – (Souru) 3 Star Powder
Reward: 3 Darkmatter, 3 Dark Rune, 2 Cake

Q3 – (Eldoran) 3 Magic Circle
Reward: 2 Mythril Plate, 5 Light Rune, 2 Beef

Volcano 2 :
Đa số quái vật ở đây đều kị hệ Poison . Vì thế nên cho Lance dùng skill Poison Gas là tốt nhất .
Cho Matt dùng Black Fang để có hiệu quả Poison tốt nhất .
Xử 3 con quái để kiếm exp + ap . Những thứ này bây giờ rất cần thiết cho các bạn rồi .
M1 (1/2) – Rock Eater, 1 Lava Eater, 2 Dark Bush
M1 (2/2) – 2 Red Slime, 2 Dark Bush, 1 Rock Eater
Reward: 26415 EXP, 6758 AP, 11441 G
Loot: 4 Herb, 2 Curly Horn, 3 Jaw Bone, 1 Dragon Fin
Loot: 1 Magmaball, 2 Solid Spike, 2 Red Potion, 1 Dragon Scales

M2 – 2 Dark Moth, 1 Dark Bush
M2 (2/2) – 2 Dark Moth, 1 Purple Bee, 1 Yellow Bee
Reward: 16756 EXP, 2385 AP, 9955 G
Loot: 5 Bug Wing, 4 Red Potion, 3 Purple Potion
Loot: 2 Herb, 1 Curly Horn, 2 Solid Spike

M3 (1/2) – 1 Dark Moth, 1 Red Bee, 1 Rock Eater
M3 (2/2) – 1 Giant Red Slime, 1 Dark Bush, 2 Red Slime
Reward: 42777 EXP, 8359 AP, 18655 G
Loot: 2 Bug Wing, 5 Red Potion, 2 Solid Spike, 1 Jaw Bone
Loot: 1 Dragon Scales, 1 Herb, 1 Cupcake, 1 Magmaball, 1 Ruby

C1 – 1 Gold Plate, 8000 Gold
C2 – 1 Ruby, 1 Amethyst, 1 Emerald
C3 – 3 Solid Spike, 3 Curly Horn, 666 Gold

Volcano 3 :
Giết M1 để lấy rương . khoan giết con M2 .
M1 – 2 Red Slime, 3 Dark Bush
Reward: 23430 EXP, 2956 AP, 6417 G
Loot: 3 Herb, 2 Curly Horn, 1 Red Potion

C1 – 5 Magmaball, 2 Light Rune, 1 Beef
C2 – 1 Ruby, 10 Rainbow Gems, 1 Bacon

Có thấy cái cổng kia quen quen không ?? Nó chính là cánh cổng như ở Map 4 – Kitten Kingdom Ruins đó !! Cách mở cũng đơn giản thôi . Quay về nhổ 4 cục ở map 4 gắn vào đây . Nhổ chúng xong bạn chỉ cần quay lại map Glacier dùng Teleport quay lại chỗ giết Crytal màu nâu ( có thể tìm thấy kế bên con Protector . Sau đó đi lên map 5 típ ~

Giết M2 để có đường đi . Con này khá mệt tại ngay từ ½ bạn sẽ gặp con rùa đá . Con này có skill gõ 1 hit chết 1 mem khá mệt :( . Cả 2 con Mage Bird có khả năng dùng phép nên diệt 2 mẻ từ đầu . Sang 2/2 mới thật sự mệt :| Có 2 tấm bia đá ánh sáng có khả năng cast phép tấn công tập thể 1 hit 3k HP :| Bạn nên canh khi con Rùa đá ở ½ còn ít máu thì cho Matt + Nat cast Protect + Barrier ngay từ đầu . Unload nên được dùng nhiều .

M2 (1/2) – 2 Magebird, 1 Rock Eater
M2 (2/2) – 2 Red Slime, 2 Ancient Monolith
Reward: 94250 EXP, 9082 AP, 42582 G
Loot: 2 Talisman, 2 Light Feather, 1 Jaw Bone, 1 Solid Spike
Loot: 1 Rainbow Gems, 1 Light Rune, 1 Emerald, 2 Red Potion

Xong thì vô trong đặt 2 viên ngọc vô mở cửa lấy Rương :D

C3 – Officer Hat *Equip*, 1 Darkmatter
C4 – Officer Coat *Equip*, 1 Diamond
C5 – 1 Beef, 1 Bacon, 1 Pizza
C6 – 1 Cake, 1 Chocolate, 1 Hamburger

Lưu ý : Officer Hat cài ngay cho Matt và up lên 5 :D Bởi có có % gọi 1 cỗ máy ra đáh hộ mình sướng lắm :D

Volcano 4 :
Đi theo hướng mũi tên đầu để lấy chest ở map 9 . Xong way lại xử con M3 . M1 và M2 mún thì đáh để up lv với kím AP thôi kô ảnh hưởng .
Trận M3 khá khó . Hồi đầu thì có 3 con Skull Ghost . Chúng vô hiệu hóa mọi đòn tấn công vật lí . Vì vậy Matt như vô dụng . Tốt nhất dùng để dùng items hồi HP với MP . Nat thì cast Barrier ở turn đầu , Sau đó dùng Judgement . Cẩn thận là lũ ma này có chiêu 1 hit K.O 1 mem á 0_o .
Sang Hồi 2 thì típ tục 2 con Skull Ghost . Diệt như cũ . Xử 2 má này trước rồi hẳn oánh 2 con kia hoặc ngược lại :D đừng nên đáh cả 2 cùg lúc rất bực bội >”< Cũg kô nên lo lắg tại má Fire Elemental nhiều khi có vấn đề cast mưa lửa hồi máu tụi nó nhưg đồg thời diệt lũ ma hộ mình :D

M1 (1/2) – 2 Eyeball, 1 Rock Eater
M1 (2/2) 2 Eyeball, 2 Skull Ghost
Reward: 41526 EXP, 8705 AP, 31052 G
Loot: 4 Red Potion, 2 Dragon Scales, 3 Jaw Bone, 1 Solid Spike

M2 (1/2) – 2 Dark Bush, 1 Dark Golem
M2 (2/2) – 1 of each (White,Dark) Golem, (White,Dark) Bush
Reward: 75873 EXP, 7079 AP, 41809 G
Loot: 2 Sad Statue, 4 Herb, 2 Curly Horn, 1 Light Rune

M3 (1/2) – 3 Skull Ghost
M3 (2/2) – 2 Skull Ghost, 1 Fire Elemental, 1 Red Slime
Reward: 50946 EXP, 10456 AP, 43020 G
Loot: 5 Jaw Bone, 5 Curly Horn, 1 Magmaball
Loot: 1 Dragon Scales, 1 Red Potion

Volcano 5 :
Ở đây trên đường bạn sẽ gặp 1 tấm bia mộ . Xử nó cũg kô hơi bị mệt :| Hồi 1 đơn giản nên tự xử :D Hồi 2 có cái bia thì cho Nat cast Thunderstorm để cast tập thể , Lance dùng Air Strike còn Matt dẹp mấy mớ lá . Cản thận skill chiếu đèn của nó – đánh tập thể mà + tỉ lệ gây chết , 1 hit 6k máu >”< .
M1 (1/2) – 1 Skull Ghost, 2 Eyeball
M1 (2/2) – 2 Dark Bush, 1 Cosmic Monolith
Reward: 110381 EXP, 9172 AP, 49978 G
Loot: 2 Red Potion, 1 Jaw Bone, 3 Curly Horn, 2 Herb
Loot: 1 Dark Rune, 1 Darkmatter

M2 (1/2) – 2 Skull Ghost, 1 Magebird
M2 (2/2) – 2 Skull Ghost, 2 Swift Bird
Reward: 39625 EXP, 8781 AP, 37025 G
Loot: 1 Talisman, 4 Jaw Bone, 3 Solid Spike, 1 Curly Horn

C1 – Ninja Skirt *Equip*, 1 Lollipop, 2 Choco Cornet
C2 – Life Shaver *Equip*, 1 Chocolate, 1 Cake
C3 – 15,000 Gold, 1 Magic Circle
C4 – 10,000 Gold, 1 Gummy Bear
C5 – 10,000 Gold, 1 Yoghurt, 1 Choco Cornet
C6 – 12 Steel Plate, 2 Choco Cornet
C7 – 10 Green Potion, 5 Purple Potion

Volcano 6 :
Để diệt lũ hệ lửa, cho Matt dùg Blizzard ( kiếm hệ băng ) . Nó sẽ hỗ trợ anh chàng trong skill Iceberg . Lũ rau câu đỏ dễ dàng bị tiêu diệt = skill Poison của Nat . Lance có thể cast skill Shockwave ( hệ gió ) để đánh lũ hệ lửa .
M1 (1/2) – 3 Drill Bot
M1 (2/2) – 3 Drill Bot, 2 Fire Bit
Reward: 41586 EXP, 5608 AP, 21754 G
Loot: 6 Metal Gear, 4 Microcontroller, 5 Steel Plate
Loot: 4 Magnet, 1 RAM Chip, 2 Earthball

M2 (1/2) – 2 Fire Elemental, 2 Dark Bush, 1 Red Slime
Reward: 29904 EXP, 3829 AP, 17582 G
Loot: 2 Herb, 1 Curly Horn, 2 Dragon Scales, 1 Magmaball

C1 – 12,000 Gold, 2 Choco Cornet
C2 – 1 Magic Circle, 1 Yoghurt, 1 Hamburger

Volcano 7 :
Đánh hết quái 4 con trên cầu để mở rương và đường . có 1 minigame ở thằg nhóc cầm cây gậy .
M1 (1/2) – 2 Eyeball, 1 Drill Bot
M1 (2/2) – 2 Eyeball, 1 Beholder
Reward: 116687 EXP, 6494 AP, 40747 G
Loot: 2 Red Potion, 1 Metal Gear, 2 Dragon Scales

M2 (1/2) – 2 Drill Bot, 1 Skull Ghost
M2 (2/2) – 2 Drill Bot, 1 Dark Golem
Reward: 63412 EXP, 8050 AP, 37582 G
Loot: 4 Metal Gear, 3 Microcontroller, 1 Jaw Bone
Loot: 2 Steel Plate, 1 Magnet

M3 – 2 Dark Bush, 1 Beholder
Reward: 119368 EXP, 4788 AP, 31903 G
Loot: 2 Herb, 1 Curly Horn, 1 Red Potion

M4 (1/2) – 2 Magebird, 2 Red Slime, 1 Drill Bot
M4 (2/2) – 2 Fire Elemental, 1 Red Slime
Reward: 68315 EXP, 9043 AP, 39796 G
Loot: 2 Red Potion, 1 Metal Gear, 1 Micrcontroller
Loot: 2 Talisman, 2 Magmaball, 1 Dragon Scales, 1 Ruby

C1 – 1 Darkmatter, 1 Cake
C2 – Obsidian *Equip*, 20 Old Wood, 1 Dark Rune
C3 – 1 Mercury, 1 Mythril Plate
C4 – 1 Diamond, 1 Bacon

Volcano 8 :
Không có gì rắc rối , chỉ có con Rau Câu Khổng Lồ thôi nhưng nó cũg rất dễ xử bằng Poison .
M1 (1/2) – 1 Drill Bot, Red Bush, Red Slime, Dark Bush,
M1 (1/2) – 1 Fire Elemental
M1 (2/2) – 1 Gunslinger, 1 Swordslinger, 1 Drill Bot
Reward: 71679 EXP, 11609 AP, 49688 G
Loot: 1 Herb, 1 Curly Horn, 4 Metal Gear, 4 Microcontroller
Loot: 1 Magnet, 1 Magmaball, 1 Dragon Scales, 2 Steel Plate

M2 (1/2) – 3 Red Slime, 2 Yellow Slime
M2 (2/2) – 1 Giant Red Slime, 1 Fire Elemental, 1 Dark Bush
Reward: 63326 EXP, 9922 AP, 41539 G
Loot: 4 Red Potion, 2 Magnet, 1 Herb, 1 Curly Horn
Loot: 1 Cupcake, 1 Magmaball, 1 Ruby, 1 Dragon Scales

M3 (1/2) – 2 Swift Bird, 2 Dark Moth, 1 Purple Bee
M3 (2/2) – 2 Fire Elemental, 1 Dark Bush
Reward: 64143 EXP, 8954 AP, 41380 G
Loot: 3 Bug Wing, 1 Purple Potion, 2 Solid Spike
Loot: 1 Herb, 1 Curly Horn, 2 Magmaball, 1 Dragon Scales
Loot: 1 Ruby

C1 – 10,000 Gold, 1 Gold Plate, 10 Metal Gear
C2 – 2 RAM Chip, 20 Microcontroller, 10 Magnet
C3 – 5 Magmaball, 10 Brick
C4 – 5 Ice Crystal, 20 Bubble Stone

Volcano 9 :
Con Rồng 3 Đầu này là con trùm khó diệt nhất trong chuỗi trò chơi ( tất nhiên kô tíh trùm cuối :D ) . Chúng gồm 3 con :
+ Blaze : 243 730 HP =.= /tấn công kĩ năng hệ lửa , chống hệ lửa + bom , yếu hệ nước , băg , gió .
+ Czars : 243 730 HP =.= / có khả năng tăng sức , heal máu , chống ánh sáng , lửa . yếu bóng tối , đất .
+ Abyss : 258 067 HP 0_o /tấn công hệ bóng tối , có skill 1 hit chết liền , độc . chống lửa , độc , bóng tối . yếu ánh sáng , điện .
Về trang bị , ta chuẩn bị cho các nhân vật những món đồ chống Dark . Cho Matt học Dispel ( xóa buff ) , cast ngay nếu chúng có buff + regen .
Trong trận , rất khó nếu ngay từ đầu không có sự chuẩn bị tốt , nên vì vậy cho cả 3 nhân vật đầy cây Limit rồi hẳn vào trận . Turn đầu cho Nat cast Kyun trước , Matt Cleaver vào con Czars Lance xài Ion . Sau đó thì con Abyss sẽ cast chiu K.O , thường nhắm vào Nat nhất . Cho Matt dùg cà phê để hồi sinh , sau đó Nat dùng Guardian ( skill từ Q ở Map 4 Glacier ) , Lance từ từ scan từng con ( nếu bạn thấy cần thiết ) hoặc dùng skill Debilitate để giảm thủ . Tranh thủ sau khi sống dậy thì cho Nat xài Regen .
Bạn cần sự tập trung và kiên nhẫn tối đa . Việc mỗi 1 lượt 1 member trong nhóm chết là chuyện thường . Cho dù chết hay sao đi nữa , vẫn từ từ tactics , order chuyển lượt hồi sinh và buff cần thận . Không nhất thiết phải đánh cả ba cái đầu cùng lúc , chỉ tập trung xử con Czars . Với những lượt an toàn , cho Matt dùg Temper lên Lance , Nat buff hoặc heal , Lance cast Unload lên con Czars . Đầu tư kĩ cho Lance bằng các món tăng stt Attack , trang bị cây Shadow Blaster lvl 5 thì khỏi lo về damage – có thể bắn 1 hit Unload = 3->5k x 6 ( nếu có buff Temper và giảm thủ con rồng trước ) . Tầm vài lượt thì 100% kô thể típ Unload được bởi sẽ có thành viên teo . Đừng quá lo lắng , 1 hit Unload đủ kéo damage duy trì 2 -> 3 lần buff của con rồng nên cứ tiếp tục hỗ trợ các thành viên khác . Yếu điểm của Unload là mỗi khi xài xong bị giảm 30% damage cho lượt kế . Bởi vậy Temper cần cast liên tục cho anh chàng .
Chú ý hình khói trên đầu nhân vật . Số cho thấy là số lượt còn sống của nhân vật . Nhanh chóng cho Nat cast Purify để trị hiệu ứng xấu .
Nên thủ sẳn trên 20 cái Coffee để hồi sinh , 3 cái Pizza và 10 cái hồi máu tập thể 3k . Cupcake và Icecream đủ hồi mp nên kô cần mua sundae ( mặc dù dư tiền =]] )
Song song với skill hồi máu của Crazs là có skill mưa lửa của Blaze – vừa đánh bên ta mà hồi HP cho chúg >”< bực dã man :(
Giết Czars xong thì bạn có thể nhẹ tí . Xử Blaze tiếp theo hoặc Abyss .
Nếu diệt Blaze thì sẽ ra 2 con Holy Eyes – Hồi máu khủg ~
Còn diệt Abyss thì sẽ ra 2 con Fire Bit .
Với trường hợp khó khăn quá mức , cứ thủ , hồi hp cho đến khi thanh Limit của Nat đầy thì phản công ^^ Nếu bạn chơi khá hơn thì tập đổi kiếm có yếu tố phù hợp cho Matt để tấn công từng đầu rồng có hiệu quả hơn .
M1 – 2 Dark Bush, 3 Drill Bot
Reward: 34708 EXP, 4563 AP, 17089 G
Loot: 2 Herb, 3 Metal Gear, 1 Magnet, 1 Steel Plate
Loot: 1 Microcontroller

C1 – 5 Dragon Scales, 15 Dragon Fin
C2 – 15,000 Gold
C3 – 10 Sea Shell, 1 Emerald
C4 – 1 Amethyst, 5 Geode
C5 – 1 Darkmatter, 2 Dark Rune, 1 Hamburger
C6 – 10 Solid Spike, 10 Talisman, 10 Light Feather
C7 – 1 Diamond, 1 Yoghurt, 1 Pizza
C8 – 30,000 Gold, 2 Gold Plate

M2 – 1 Abyss, 1 Czara, 1 Blaze
Reward: 456194 EXP, 72658 AP, 370300 G
Loot: 4 Earthball, 3 Ruby, 7 Dragon Scales, 4 Talisman
Loot: 4 Light Feather, 5 Brick, 1 Dark Rune, 1 Steel Plate
Loot: Darkmatter, 1 Solid Spike .

( Xin lỗi mọi người ~ ham vui đánh chết con boss nên chưa kịp chụp hình , đành cho các bạn xem đỡ con boss ra sao =]] )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/f210.png

VinhKnightNo1
17-05-2011, 08:56
đọc xong chắc hết muốn chơi luôn :|

Funny_Bunny
17-05-2011, 10:27
@VinhKnightNo1 : :D thấy nhiều chứ thật ra chút chéo =]] toàn là phần về thông tin quái , exp + phần thưởng thôi à :D
G) Space .
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/g110.jpg
Đây là map cuối cùng của trò chơi này rồi . Từ đây trở đi game sẽ tập trung toàn bộ cái khó vào trò chơi để chúng ta xử :D Nói vậy chứ cũg kô khó mấy .
Trước khi vào đây , bạn cần Max Lvl 30 , tất cả các skill đều max , trang bị cần LV 5 toàn bộ .

Space 1 :
Bạn dễ dàng né chúng bằng cách đi sang bên tay phải . Hoặc có thể đánh chúng nếu bạn chưa max lv hay skill .
Đến chỗ những đốm sáng màu vàng ở xung quanh , chúng là nhửng chiếc rương đấy .
M1 – 1 Zombie Dragon, 1 Dark Golem
Reward: 222499 EXP, 30313 AP, 160655 G
Loot: 1 Solid Spike

C1 – 1 Darkmatter, 1 Gummy Bear, 1 Choco Cornet
C2 – 5 Dark Rune, 1 Beef, 1 Chocolate

Space 2 :
Tương tự ở trên , vẫn có thể né chúng .
M1 – 2 Cosmic Monolith
Reward: 309474 EXP, 18420 AP, 113940 G
Loot: 2 Dark Rune, 1 Darkmatter

M2 – 2 Zombie Dragon

C1 – Nurse Hat *Equip*, 1 Mercury, 15 Steel Plate
C2 – 2 Mythril Plate, 5 Gold Plate, 1 Lolliipop

Nếu ai muốn diệt con Cosmic Monolith thử sức thì hãy làm như sau :
Những con này có thể cast chiêu thức hệ bóng tối cao cấp , 1 hit sẽ kill ngay 1 người . Ngoài ra , mỗi hit chưởng của chúg damage cao ngất ngây ô bờ mây tầm 6k -> 8k nên không dễ để xử chúg .

Trang bị cho nhóm bạn như sau :

Matt: Viking Helmet, Ninja Cloak, Dragon Killer
Natalie: Pope Hat, Pope Dress, Obsidian
Lance: Officer Hat, Officer Coat, Shadow Blaster

Cứ mỗi 2 lượt thì nó sẽ chiếu đèn 1 lần , canh vào đó mà dispel trước đó 1 lượt .

Space 3 :
Ta daa ~~ Trước mặt bạn là con trùm cuối – ARKON . Xử hắn ngay :D
Chuẩn bị đầy đủ từ đầu , build stt , trang bị :

Matt – Viking Helmet, Pirate Gear, Soul Eater.
Natalie – Pope Hat, Cow Costume , Crystal Staff
Lance – Officer Hat, Officer Coat, Shadow Blaster.

Đây là status của mình khi đánh trận cuối :

Save lại , bởi kô dễ để bạn giết nó ngay lần đầu đâu ^^

M1 – Akron, 2 Rune Claw, Evil Worm, Evil Tail
Summons: Cosmic Monolith, Dark Clay
Reward: Chiến thắng trò chơi . Được phép chơi lại với những ưu đãi khác .

Bạn nên quyết định xem nên chọn Matt hay Lance làm tanker . Đây là yếu tố quan trọng để có thể diệt được Arkon .
Ở đây mình dùng Lance vì kết skill Unload của anh chàng nhắm :D .

+ Khi vào trận , Arkon ( được tăng 50% D , 50% M.D ) sẽ xuất hiện cùng 2 con Rune Claw ( 50% Evade ) . Cho Lance scan toàn bộ trước ( hoặc để dành lần về nước 2 hẳn scan cho an toàn hơn , nhưng phải scan Arkon ) . Nat nếu có Kyun hãy cast kô thì để từ từ , lo Barrier trước . Matt Protect .

+ Arkon có thể chống rất nhiều loại trạng thái phụ , vì vậy không nên dùng các chiêu ấy ( như Syphon , Stun , Death , … ) .

+ Trước mỗi lượt , đưa chuột vào dấu (?) ở ngay Arkon xem xem thuộc tính hiện nay của hắn . Bởi hắn có thể đổi thuộc tính bất cứ lúc nào nên cần chú ý .

+ Nat thường xuyên Regen , rebuff , heal liên tục .

+ Ở những turn đầu thì không có gì khó mấy , chỉ cần cho Lance Debilite vào lũ quái đến tầm -50% D thì hẳn cho Matt cast Temper vào Lance , Lance Unload vô Arkon , Nat Dùng Pulsar .

+ Xử mấy con Rune Claw trước , chúng hồi máu liên tù tì + chưởng rất mạh . Cho Nat dùng Pulsar , Lance thì tùy vào yếu tố kị hệ của con Arkon bây giờ mà cast chiêu , Bullet Hell ( nếu Arkon kị lửa lúc này ) hoặc Plasmacross ( khi kị điện ) .

+ Nếu 2 con Rune Claw teo , lúc này Arkon sẽ hiện nguyên hình như sau :
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/l110.png
Khi này , bạn thấy con Arkon có 1 viên ngọc trên đầu , bạn canh chúng :
-Khi viên ngọc màu Xanh ngọc lá , Arkon chống Nước , Băng , Gió .~ Kị Lửa , đất
-Khi viên ngọc màu Đỏ ~ Chống Lửa , Bom ~ Kị Nước , Băng , Gió .
-Khi viên ngọc màu xám ~ Chống bóng tối , độc , đất ~ Kị ánh sáng , điện
-Khi viên ngọc màu trắng bạc ~ Chống nước , ánh sáng ~ Kị bóng tối , độc
-Khi viên ngọc màu vàng ~ Chống điện , ánh sáng ~ Kị đất
-Khi viên ngọc màu nâu ~ Chống độc , đất ~ Kị gió , bom

Dựa vào đó mà bạn chọn loại hình tấn công phù hợp .
+ Arkon sẽ gọi thêm 2 con là Evil Worm và Evil Tail . Diệt thì nó cũng mọc thêm , nên có thể bạn kô cần giết cũng được .

+ Evil Tail có skill Death nên cẩn thận .

+ Cẩn thận nếu Arkon há miệng gồng năng lượng , bởi turn sau sẽ là skill 1 hit K.O + damage ngất ngây , cho các Char buff hoặc thủ trước đó .

+ Nếu bạn không tập dùng đổi lượt thì sẽ rất khó khăn , tập dần đi .

+ Nếu bạn đã trang bị cho các nhân vật như mình đã hướng dẫn thì h tạm đỡ lo cho Lance , anh chàng sẽ được hồi HP miễn phí nếu bị đáh bằng hệ bóng tối .


+ Sau 1 hồi lượt , Arkon sẽ trở lại bình thường và khi này sẽ xuất hiện 1 con Rune Claw + Cosmic Monolith ( sợ nhất má này :(( ) . Và hiển nhiên ngay lập tức Cosmic sẽ chiếu đèn , 1 mem sẽ chết =]] .

+ Thong thả hồi sinh mà buff từ từ , diệt con Rune Claw trước rồi hẳn Cosmic .

+++ 1 Mẹo nhỏ : bạn có thể lợi dụng con Cosmic mà làm đầy thanh Limit bằng cách với 2 lượt sau khi con Cosmic chiếu đèn , bạn hãy rebuff + heal đầy đủ đến lượt thứ 2 , sau đó cho Matt ở chế độ phòng thủ , bạn mà build Nat như mình nói thì thong thả đánh ( máu + né tránh + thủ cao ngất ) , Lance cứ Bullet Hell ( chống bóng tối ) , turn sau nó chiếu đèn thì Matt không chết nổi mà cả lũ được + Limit khá cao :D

+ Poison từ Evil Warm có thể đủ để kéo bạn tầm 3k mỗi turn , Purify + Stun nó nếu rãnh tay =]] kô thì cứ tập trung dẹp Arkon .

+ Với bộ trang bị của mình , ngẫu nhiên có tank hoặc gun machine tấn công hộ , rất hiệu quả .

+ Tập trung xài Combot Limit Break thì rất ư là sướng đấy :D

Kiên trì tầm 30 – 1h đồng hồ thì dễ dàng diệt được nó :D

Và ~ Bạn đã hoàn thành trò chơi Epic Battle Fantasy 3 rồi đấy ~ .
Xem xong đoạn phim ngắn , sẽ có hiện 1 bảng điều chỉnh cho lần restart kế :
- Keep weapons ? : Giữ lại vũ khí , trang bị
- Keep weapons level : giữ lại lv của vũ khí , trang bị
- Keep skill : giữ lại kĩ năng ( ý là cấp độ của kĩ năng )
- Keep items and gold : giữ vàng + items
- Keep experience levels : giữ lại level + kinh nghiệm
- No level limit : không giới hạn level .

Tuy nhiên , bạn không được chọn cấp độ cho lần restart .

Mình sẽ cập nhật phần Bonus sau nha :D

Funny_Bunny
18-05-2011, 18:39
á mình làm wên chèn hình :P xin lỗi bà con ^^
mà sao vẫn chưa sửa bài viết được vậy kà :|
Hình Stt của mình lúc giết Arkon ~
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/ebf111.png

Hình bảng cài đặt restart :
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/l211.png

---------- Post added at 18:39 ---------- Previous post was at 18:32 ----------

Epic Battle Fantasy 3 - Phòng cất giữ khó báu bí mật bằng Medal !
Trong quá trình chiơ , bạn sẽ kím được thứ được gọi là Medal - Huân chương . Đủ số lượng medal này bạn có thể vào 1 số nơi bí mật :

http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/h111.jpg

Vegetable Forest


Bạn cần có ít nhất 10 medals để vào bản đồ bí mật Vegetable Forest Hidden Map.

C1 – 1 Lollipop, 1 Gummy Bear, 1 Choco Cornet
C2 – Cat Costume *Equip*, 1 Silk
C3 – Swift Brand *Equip*, 2 Fine Fur
C4 – 1 Chocolate, 1 Cake, 1 Yoghurt
C5 – 1 Flower, 1000 Gold
C6 – Syphon *Skill*, 1 Beef, 1 Bacon


Rock Lake


Bạn cần có ít nhất 20 medals để vào bản đồ bí mật Rock Lake Hidden Map.

C1 – Nimbus *Equip*, 2 Yoghurt, Viking Helmet *Equip*
C2 – Pilot Goggles *Equip*, 2 Choco Cornet, 1 Speaker
C3 – Dispel *Skill*, 2 Steel Plate, 4 Rainbow Gems
C4 – God Hand *Equip*, 3 Jaw Bone, 1 Curly Horn


Glacier Valley


Bạn cần có ít nhất 30 medals để vào bản đồ bí mật Glacier Valley Hidden Map.

C1 – 1 Yoghurt, 1 Choco Cornet, 10,000 Gold
C2 – Red Vulcan *Equip*, Fuzzy Hat *Equip*, 5 Silk
C3 – 1 Missile, 1 Chocolate
C4 – Ninja Cloak *Equip*, 1 Cake, 1 Bacon
C5 – Sword Breaker *Equip*, 12 Steel Plate, 1 Beef


Kitten Kingdom Ruins


Bạn cần có ít nhất 40 medals để vào bản đồ bí mật Kitten Kingdom Ruins Hidden Map.

C1 – Dark Tooth *Equip*, 5 Sad Statue, 5 Light Rune
C2 – Skull Hairclip *Equip*, 1 Lollipop, 1 Gummy Bear
C3 – 2 Cake, 2 Choco Cornet, 2 Yoghurt
C4 – Destroyer *Equip*, 2 Gold Plate, 30,000 Gold


Volcano


Bạn cần có ít nhất 60 medals để vào bản đồ bí mật Volcano Hidden Map.

C1 – 10 Amethyst, 10 Ruby, 10 Emerald
C2 – 100,000 Gold, 20 Gold Plate, 5 Mythril Plate
C3 – 5 Darkmatter, 30 Cake, 30 Chocolate
C4 – 5 Diamond, 5 Titanium, 5 Mercury
C5 – 30 Bacon, 30 Beef, 30 Choco Cornet
C6 – 5 Gummy Bear, 5 Lollipop, 30 Yoghurt

phucga985783
19-05-2011, 11:08
hay wa dj may..hehehe
nhat dinh fai choi

Funny_Bunny
19-05-2011, 13:00
Bonus Skills :
Trong quá trình chơi , sau khi hoàn thành các nhiệm vụ , bạn có thể nhận được phần thưởng là những kĩ năng khác nhau . Mỗi kĩ năng này có thể dùng cho 1 số nhân vật riêng biệt , chỉ học được cho 1 nhân vật , có hiệu quả hỗ trợ rất tốt . Bạn cần suy nghĩ thật kĩ về việc cho ai học kĩ năng đó .
L = Level .

Berserk ( Max L2 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s110.png
Vị trí : Matt / Nat ( nên chọn Nat )
Có được từ : Heinkel ( Vegetable Forest )
Hiệu quả : nếu tác dụng với đồng đội , sẽ tăng lực tấn công và defense cơ bản ( hệ vật lí ) . Tuy nhiên sẽ mất điều khiển , nhân vật tự động act ( chỉ dùng lệnh attack hoặc defense )

Dispel ( Max L3 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s210.png
Vị trí : Nat / Matt ( theo mình là cho Matt nếu bạn dùg Lance làm tanker :D )
Có được từ : Rock Lake Secret Area – Khu vực bí mật của Rock Lake ( ở bài trên mình có hướng dẫn , dùng 20 medals )
Hiệu quả : Xóa mọi hiệu quả hỗ trợ , buff của quái . Rất hữu dụng khi đấu với Boss :D

Flare ( Max L3 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s311.png
Vị trí : Nat / Lance ( chọn Lance )
Có được từ : người đàn ông ở gần hồ nước đeo mắt kính ( Rock Lake – 3 )
Hiệu quả : giảm chính xác của quái .

Meow Meow ( Max L3 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s410.png
Vị trí : Nat / Lance / Matt ( Nên cho Nat hoặc Matt )
Có được từ : Meow Meow ( nhiệm vụ của con mèo ở gần nhà trọ map Vegetable Forest Town ).
Hiệu quả : Tấn công tập thể quái , hên xui trúng bản thân . Sát thương dựa trên level ( kô tính status ).

Power Metal ( Max L5 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s510.png
Vị trí : Matt / Lance ( chọn Lance )
Có được từ : Johnny ( map ở giữa của Vegetable Forest Town Center , thằng đeo mắt kính đen ngồi ngay cái bàn )
Hiệu quả : Tấn công tập thể đối phương hệ gió 100% , đồng thời heal cả party .

Syphon ( max L3 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s610.png
Vị trí : Nat / Lance ( chọn Lance )
Có được từ : Vegetable Forest Secret Area ( bản đồ bí mật )
Hiệu quả : Cấm đối phương sử dụng ma thuật ( toàn bộ quái )

Tera Drill ( max L3 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s711.png
Vị trí : Lance / Matt ( chọn Lance )
Có được từ : Simon ( Kitten Kingdom Ruins 7 ) , người cầm cái máy khoan .
Hiệu quả : Tạo sát thương hệ đất 25% tăng phòng thủ .

Guardian ( Max L5 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s811.png
Vị trí : Matt / Lance / Nat ( chọn Nat hoặc Lance )
Có được từ : Celeste ( Glacier Valley 4 )
Hiệu quả : tăng cho 1 nhân vật về defense , magic defense , né tránh .

Funny_Bunny
19-05-2011, 13:02
Bonus Skills :
Trong quá trình chơi , sau khi hoàn thành các nhiệm vụ , bạn có thể nhận được phần thưởng là những kĩ năng khác nhau . Mỗi kĩ năng này có thể dùng cho 1 số nhân vật riêng biệt , chỉ học được cho 1 nhân vật , có hiệu quả hỗ trợ rất tốt . Bạn cần suy nghĩ thật kĩ về việc cho ai học kĩ năng đó .
L = Level .

Berserk ( Max L2 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s110.png
Vị trí : Matt / Nat ( nên chọn Nat )
Có được từ : Heinkel ( Vegetable Forest )
Hiệu quả : nếu tác dụng với đồng đội , sẽ tăng lực tấn công và defense cơ bản ( hệ vật lí ) . Tuy nhiên sẽ mất điều khiển , nhân vật tự động act ( chỉ dùng lệnh attack hoặc defense )

Dispel ( Max L3 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s210.png
Vị trí : Nat / Matt ( theo mình là cho Matt nếu bạn dùg Lance làm tanker :D )
Có được từ : Rock Lake Secret Area – Khu vực bí mật của Rock Lake ( ở bài trên mình có hướng dẫn , dùng 20 medals )
Hiệu quả : Xóa mọi hiệu quả hỗ trợ , buff của quái . Rất hữu dụng khi đấu với Boss :D

Flare ( Max L3 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s311.png
Vị trí : Nat / Lance ( chọn Lance )
Có được từ : người đàn ông ở gần hồ nước đeo mắt kính ( Rock Lake – 3 )
Hiệu quả : giảm chính xác của quái .

Meow Meow ( Max L3 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s410.png
Vị trí : Nat / Lance / Matt ( Nên cho Nat hoặc Matt )
Có được từ : Meow Meow ( nhiệm vụ của con mèo ở gần nhà trọ map Vegetable Forest Town ).
Hiệu quả : Tấn công tập thể quái , hên xui trúng bản thân . Sát thương dựa trên level ( kô tính status ).

Power Metal ( Max L5 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s510.png
Vị trí : Matt / Lance ( chọn Lance )
Có được từ : Johnny ( map ở giữa của Vegetable Forest Town Center , thằng đeo mắt kính đen ngồi ngay cái bàn )
Hiệu quả : Tấn công tập thể đối phương hệ gió 100% , đồng thời heal cả party .

Syphon ( max L3 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s610.png
Vị trí : Nat / Lance ( chọn Lance )
Có được từ : Vegetable Forest Secret Area ( bản đồ bí mật )
Hiệu quả : Cấm đối phương sử dụng ma thuật ( toàn bộ quái )

Tera Drill ( max L3 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s711.png
Vị trí : Lance / Matt ( chọn Lance )
Có được từ : Simon ( Kitten Kingdom Ruins 7 ) , người cầm cái máy khoan .
Hiệu quả : Tạo sát thương hệ đất 25% tăng phòng thủ .

Guardian ( Max L5 )
http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/s811.png
Vị trí : Matt / Lance / Nat ( chọn Nat hoặc Lance )
Có được từ : Celeste ( Glacier Valley 4 )
Hiệu quả : tăng cho 1 nhân vật về defense , magic defense , né tránh .

vanhien1605
19-05-2011, 15:46
Chi tiết quá thanks môt ngày vui vẻ nhé T__T

Funny_Bunny
20-05-2011, 11:35
Epic Battle Fantasy Item

Forest Town Equip Shop
05,000 – Dragon Killer
22,000 – Soul Eater
07,000 – Flameheart
12,000 – Seraphim
06,000 – Ark Angel
14,000 – Chainsaw
03,000 – Gas Mask
00,500 – Cat Ears
04,000 – Cow Horns
11,000 – Breastplate


Forest Town Food Shop

http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/k210.png
00,030 – Kiwi (+300 HP)
00,150 – Pumpkin (+1500 HP)
00,480 – Coconut (+5000 HP)
01,000 – Watermelon (+10000 HP)
03,000 – Pineapple (+3000 HP ALL)
00,120 – Muffin (+50 MP)
00,600 – Icecream (+200 MP)
01,400 – Cupcake (+500 MP)
03,000 – Sundae (+1000 MP)
00,300 – Softdrink (Boost Accuracy)
00,300 – Beer (Boost Attack)
00,300 – Milk (Boost Magic Attack)
01,000 – Coffee (Revive fallen ally)
00,010 – Garlic (Heal status defect)
10,000 – Hamburger (100% HP MP)
40,000 – Pizza (100% HP MP ALL)


Forest Town Misc Shop

http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/k110.png
00,400 – Handbomb . Misc Attack : Tấn công 1 quái sát thương hệ Bomb .
00,500 – Stunner . Misc Attack : Tấn công 1 foe , gây sát thương hệ Thunder và gây choáng .
00,560 – Metal Gear
00,720 – Magnet
00,050 – Microcontroller
22,000 – RAM Chip
00,300 – Shuriken . Misc Attack : Tấn công 1 foe , sát thương hệ Poison ( tất nhiên kèm theo độc theo % )
00,040 – Brick
00,030 – Herb
00,300 – Old Wood
00,150 – Mushroom
00,440 – Cactus
00,250 – Sea Shell
00,080 – Ragged Cloth
03,000 – Silk
00,950 – Fine Fur
03,700 – Sad Statue
00,060 – Bug Wing
00,090 – Tentacle
04,000 – Dragon Scales
00,600 – Dragon Fin
02,100 – Curly Horn
03,500 – Solid Spike
00,500 – Jaw Bone
00,850 – Bubble Stone . Misc Attack : Tấn công 1 mục tiêu sát thương hệ nước .
01,200 – Ice Crystal . Misc Attack : Tấn công 1 mục tiêu sát thương hệ băng .
01,900 – Magmaball . Misc Attack : Tấn công mọi mục tiêu , sát thương hệ lửa .
00,070 – Earthball . Misc Attack : Tấn công 1 mục tiêu gây sát thương hệ đất .
00,700 – Light Feather . Misc Attack : Tấn công 1 mục tiêu gây sát thương hệ gió .
00,800 – Green Potion . Misc Attack : Tấn công mọi mục tiêu gây sát thương độc .
00,250 – Red Potion
02,300 – Purple Potion
00,770 – Talisman
07,600 – Light Rune
18,000 – Dark Rune . Misc Attack : Tấn công tất cả ( cả enemy + party ) gây sát thương hệ bóng tối .
00,800 – Steel Plate
12,000 – Gold Plate
59,000 – Mythril Plate
78,500 – Titanium
52,000 – Mercury
00,860 – Rainbow Gems
06,660 – Geode
09,990 – Ruby
08,880 – Emerald
07,770 – Amethyst
33,000 – Pearl
92,000 – Darkmatter
98,000 – Diamond

Funny_Bunny
22-05-2011, 09:47
Epic Battle Fantasy 3 Medals

http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/m110.png

Savior: Giết trùm cuối
Hero: Hoàn thành game chế độ Hard hoặc Epic
Legend: Hoàn thành game chế độ Epic
Equip Fan: Có được 40 món trang bị .
Equip Dealer: Có được 60 món trang bị
Equip Master: Có được 80 món trang bị
Shopper: Mua mọi thứ trong shop trang bị ( làng Vegetable Town )
Squire: Diệt trùm Map 1 - Robot Pumpkin
Swordsman: Diệt trùm Map 2 - Giant Squid
Warrior: Diệt trùm map 3 - Wooly Mammoth
Knight: Diệt trùm Map 4 - Protector
Lord: Diệt trùm map 5 - 3 Headed Pyrohydra
Brute: Tạo ra sát thương 1k damage
Ruffian: Tạo ra sát thương 3k damage
Savage: Tạo ra sát thương 10k damage
Barbarian: Tạo ra sát thương 30k damage
Slayer: Tạo ra sát thương 100k damage
Level Builder: Level 10
Power Leveler: Level 20
Level Grinder: Level 30
Helper: Hoàn thành 10 quests
Tasker: Hoàn thành 20 quests
Quester: Hoàn thành mọi quests
Treasure Hunter: Mở toàn bộ rương ở ngôi làng Vegetable Town
Forest Treasure: Mở toàn bộ rương ở Vegetable Forest
Pirate Treasure: Mở toàn bộ rương ở Rock Lake
Frozen Treasure: Mở toàn bộ rương ở Glacier Valley
Ancient Treasure: Mở toàn bộ rương ở Kitten Ruins
Burnt Treasure: Mở toàn bộ rương ở Volcano Peak
Beast Tamer: Scan 25 quái
Beast Hunter: Scan 50 quái
Beast Scholar: Scan mọi quái.
Hoarder: Có 10k gold
Banker: Có 50k gold
Nouveau Riche: Có 250k gold
Greedy Cat: Đạt 100 điểm ở Minigame thứ nhất .
Fat Cat: Đạt 140 điểm ở minigame thứ nhất
Narwhal Rider: Đạt 100 điểm ở Minigame thứ 2
Narwhal Surfer: Đạt 150 ở Minigame thứ 2
Card Flipper: Đạt dưới 90 điểm ở minigame thứ 3
Card Wizard: Đạt dưới 65 điểm ở minigame thứ 3
Skeleton proof: Đạt 160 điểm ở minigame thứ 4
Skeleton Killer: Đạt 230 điểm ở Minigame thứ 4
Rock Dodger: Đạt 130 điểm ở Minigame thứ 5
Untouchable: Đạt 190 điểm ở Minigame thứ 5
Fatty: Ăn 1 cái hamburger
Slime Splatter: Diệt được 100 con rau câu ở màn hình chờ load game ( click vô mấy con đó )
Berserker: Sử dụng skill Bersek trong trận đấu .
Doomsday: Cast Doomsday trong trận đấu bằng cách dùng cục Mics dark rune
Nuke: Sử dụng Nuke trong trận đấu .
Genesis: Sử dụng Genesis trong trận đấu
Ragnarok: Sử dụng Ragnarok trong trận đấu
Learner: Học 1 kĩ năng mới
Blacksmith: nâng đến level 5 1 loại trang bị
Pervert: Click liên tiếp chuột vào NGỰC của Nat ( =.= ) " :D
Cat Tamer: Triệu hồi Meow Meow (Dùng Meow Meow Skill)
Narwhal Tamer: Mặc Pirate Gear level 5, nhận 1 đòn tấn công , ngẫu nhiên triệu hồi Narwhal
Pig Molestor: nhấn spacebar sau lưng con lợn ( nge Éc éc đó :| )
Artist: Mở trang cuối cùng của mục Thư Viện Ảnh ( ở màn hình ngoài của game )
Creditor: Đọc trang giới thiệu credits của trò chơi ( ở màn hình ngoài )

Funny_Bunny
26-05-2011, 12:21
Epic Battle Fantasy 3 Quest - Địa điểm của Q

http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/q110.png

Hàng đầu
Rusty – Vegetable Forest Town (South West) *Gần Misc Shop*
Konata – Vegetable Forest Town (Center)
Johnny – Vegetable Forest Town (Center)
Calum – Vegetable Forest Town (Center)
Meow Meow – Vegetable Forest Town (East) *Gần Food Shop*
Mattie – Vegetable Forest Town (South West) *Gần con bò*
Ronald – Vegetable Forest Town (South East) * Gần khu nghĩa trang - căn nhà dùng Old Key á *
Carl – Vegetable Forest Town (East) *Trong nhà trọ*
Jim – Vegetable Forest Town (Center)
Jenny – Vegetable Forest 3 *Gần khu vực Vegetable Forest Secret Area*

Hàng thứ 2 :
Yui – Vegetable Forest 3 *Gần khu vực Vegetable Forest Secret Area*
Heinkel – Vegetable Forest 8 *ngay trước bản đồ có con boss Pumpkin Boss - Bí Ngô Rô Bốt ( Map B )*
Ralph – Rock Lake 1 *Đứng trước tấm biển báo*
Kimberly – Rock Lake 2 *Con nhỏ cầm cây kem mà kô mặc đồ ( bị vạch đen che ) :|*
Joseph – Rock Lake 3
Bartolo – Rock Lake 5
Krystal – Rock Lake 9 *Gần cây pha lê Teleport*
Alana – Glacier Valley 1 *Nói chuyện với cô nàng 2 lần để nhận Q*
Blondie – Glacier Valley 1
Vicky – Glacier Valley 2

Hàng thứ 3 :
Celeste – Glacier Valley 4
Hajime – Glacier Valley 4
Simon – Kitten Kingdom Ruins 7
Yoko – Kitten Kingdom Ruins 7
Ginger – Kitten Kingdom Ruins 8
Targold – Volcano 1 *Sau cái lều màu cam*
Eldoran – Volcano 1 *gần cái lều màu cam*
Sally – Volcano 3 *Gần cánh cửa khổng lồ - chỗ cần nhét 4 quả cầu*
Souru – Volcano 1

Funny_Bunny
09-06-2011, 18:47
Monster Bestiary


http://i26.servimg.com/u/f26/15/96/47/34/o110.png

Đây là bảng scan toàn bộ quái trog EBF 3 .

Và ở đây mình sẽ nói tạm về vị trí của từng con :D

01. Green Slime : ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 )
02. Giant Green Slime: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 )
03. Blue Slime : Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 ) , Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 )
04. Giant Blue Slime: Beach medal area ( khu vực bí mật ) , Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 )
05. Red Slime: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
06. Giant Red Slime: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 3 )
07. Yellow Slime: Rock Lake medal area ( khu vực bí mật ), Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 ) , Volcano
08. Furry Slime: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 )
09. Blue Jelly: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
10. Purple Jelly: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
11. Red Jelly: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
12. Garden Snail: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 )
13. Spiral Crab: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
14. Spike Crab: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
15. Green Bush: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 ), Forest medal area ( khu vực bí mật )
16. Red Bush: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 ) , Forest medal area ( khu vực bí mật ) , Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 ) , Volcano medal room ( khu vực bí mật )
17. Dark Bush: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 ) , Volcano medal room ( Khu vực bí mật )
18. White Bush: Forest medal room ( khu vực bí mật ) , Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 )
19. Leaf Eater: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 ) , Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 ) , Kitty Ruins medal room ( khu vực bí mật )
20. Glacier Eater: Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 ) , Kitty Ruins medal room ( Khu vực bí mật )
21. Lava Eater:Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 ), Kitty Ruins medal room ( Khu vực bí mật )
22. Rock Eater: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
23. Swift Crow: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 ), Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
24. Mage Bird:Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 ), Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
25. Thunderbird: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
26. Haunted Tree: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 ), Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
27. Yellow Bee: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 ), Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 ) , Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
28. Purple Bee:ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 ),Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 ) , Kitty Ruins, Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
29. Red Bee: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 ) , Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
30. Dark Moth: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
31. Kitten Soldier: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 ) , Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
32. Kitten Fort: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
33. Trojan Horse: ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 ), Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
34. Shark Igloo: Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 )
35. Eyeball: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
36. Beholder: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
37. Red Clay: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 ) , Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
38. Blue Clay: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 ) , Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
39. Light Clay: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 ), Ruins medal room ( khu vực bí mật )
40. Dark Clay: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 ) , Kitty Ruins medal room ( khu vực bí mật )
41. Frozen Eye: Rock Lake medal room ( khu vực bí mật ) , Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 )
42. Holy Eye: Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 ) , Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
43. Ancient Eye: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
44. Gunslinger: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
45. Swordslinger: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
46. Ice Bit: Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 ) , Kitty Ruins medal room ( khu vực bí mật )
47. Fire Bit: Kitty Ruins medal room ( Khu vực bí mật ) , Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
48. Ice Elemental: Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 )
49. Earth Elemental: Forest medal room ( khu vực bí mật ) , Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
50. Fire Elemental: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
51. Light Golem: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 ) , Kitty Ruins medal room, Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 ) , Volcano medal room ( khu vực bí mật )
52: Dark Golem: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 ) , Volcano medal room ( khu vực bí mật )
53. Sandworm: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 ) , Kitty Ruins medal area ( khu vực bí mật )
54. Drill Bot: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
55. Skull Ghost: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
56. Viking Monolith: Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 ) , Kitty Ruins medal room ( khu vực bí mật ) , Volcano medal room ( khu vực bí mật )
57. Ancient Monolith: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 ) , Kitty Ruins medal room khu vực bí mật ) , Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 ) , Volcano medal room ( khu vực bí mật )
58. Cosmic Monolith: Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 ) , The Void, Volcano medal room ( khu vực bí mật )
59. Zombie Dragon: The Void - Vũ trụ ( Bản đồ cuối )
60. Jack(Boss): ở Vegetable Forest ( Bản đồ 1 )
61. Giant Squid(Boss):Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
62. Squid Arm: Rock Lake - Bãi biển ( Bản đồ 2 )
63. Tundra Mammoth(Boss): Glacier Valley - Thung lũng tuyết ( Bản đồ 3 )
64: Protector(Boss): Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
65. Rock Rune: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
66. Fire Rune: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
67. Bolt Rune: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
68. Holy Rune: Kitty Ruins - Đền Phế tích ( Bản đồ 4 )
69. Abyss(Boss): Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
70. Blaze(Boss): Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
71. Czars(Boss): Volcano - Núi lửa ( Bản đồ 5 )
72. Rune Claw: The Void - Vũ trụ ( Bản đồ cuối )
73. Evil Worm: The Void - Vũ trụ ( Bản đồ cuối ) , Volcano medal room ( khu vực bí mật )
74. Evil Tail: The Void, Volcano medal room ( khu vực bí mật )
75. Akron(Boss): The Void - Vũ trụ ( Bản đồ cuối )

kazuma_chan_vbm
22-06-2011, 20:14
Hay quá !!!!!!!!!!!!,đang chơi đến được Kitten Kingdom Ruin

mr.do
15-09-2011, 19:59
cái map Kitten Kingdom Ruins Map í bạn. Sao mình k thể vào cái phần ruins 8 bên trái đc... có thể giúp mình k ?

NgàyĐầuNăm
15-09-2011, 23:17
có bản tương tự của game này trên adroi ko nhỉ @@

tashici
30-09-2011, 00:33
bài viết thật là công phu, game này công nhận nhỏ mà hay tuyệt, mình chơi về nước mấy lần rồi vẫn còn ghiền, có điều chơi epic thì hơi khó thật

teddy142
18-11-2011, 01:10
Mãi không qua được map 4 may quá tìm được bài hướng dẫn nay,Thank chủ Topic
Game này hay trước chơi rồi giờ chơi lại vẫn hay,:)

gadeche7
04-02-2012, 21:28
Có ai chơi offline mà có đủ hết medal rồi cho t hỏi với: t chơi EBF 3 bằng hot flash player, khi chơi nếu ấn 4 nút trên dưới trái phải (khi chơi mini game) thì bị dis ra ngoài màn hình chờ (chỗ ăn mấy con rau câu đó), làm sao để chơi đc bây h??? nhất là mini game thứ 4 T_T

nobita2013
17-02-2012, 14:57
game này hồi xưa là số 1 mao 4 tuy khó mà dể

tieunhihd
13-08-2012, 22:43
truoc kia minh ko biet + stattus la ji dau va hoc skill dc thuong bua bai ma van qua dc che do epic ^_^.cong nhan biet thi danh de hon nhieu that minh da choi offline gianh dc 60medals .kho nhat chac phan mini game .choi lai van kha la hay.hi vong ebf 4 se hay hon ebf3 ^^

---------- Post added at 22:31 ---------- Previous post was at 22:25 ----------

khong +status van co the thang epic C:\Users\tieunhi\Desktop\ebf3\5.png

---------- Post added at 22:37 ---------- Previous post was at 22:31 ----------

khong +status van co the thang epic :2cool_confident: C:\Users\tieunhi\Desktop\ebf3\5.png

---------- Post added at 22:43 ---------- Previous post was at 22:37 ----------

http://up.meotom.net/Files/17fff029-6f6d-434d-8cc3-3ad2ab2cf70a/2012/08/13/20120813084307ZiEw____5.png

gcnn
26-03-2013, 08:00
truoc kia minh ko biet + stattus la ji dau va hoc skill dc thuong bua bai ma van qua dc che do epic ^_^.cong nhan biet thi danh de hon nhieu that minh da choi offline gianh dc 60medals .kho nhat chac phan mini game .choi lai van kha la hay.hi vong ebf 4 se hay hon ebf3 ^^[COLOR="Silver"]

- Bạn này vô địch luôn! 60 cái mề đay, làm sao lấy được của các "mini game"?
Đa số các "medal" ăn hoặc dùng chiêu đều phải được thực hiện trong trận đấu, không thể dùng khi đi đường được, luôn cả cái bậy bạ "nhấn chuột vào ngực".
Trò này cái gì cũng được chỉ có cái bậy bạ là ngực của cô Natalie, từ đầu thấy to quá cỡ là đã nghi rồi!

funnystar_0902
26-03-2013, 13:37
bài viết rất có ích................................................