View Full Version : [ProjectA3] Hướng dẫn ProjectA3 toàn phần !
legend-soldier
23-08-2004, 23:49
HƯỚNG DẪN CÁCH INSTALL VÀ UPDATE
--- Hiện thời do lỗi của server cho nên những người ngoài Thái Lan down bản Full trên projecta3.in.th không thể chơi được trên server Thái. Cách duy nhất để chơi là gài bản BETA 1.01 vào máy sau đó restart máy lại, cài tiếp bản update 1.25 200MB vào ngay thư mục chính của projecta3(có thể down trên http://www.projecta3.in.th (http://www.projecta3.in.th)) sau đó restart máy lại 1 lần nữa, connect vào internet, run game thì nó sẽ update 14 files, với ADSL vào lúc ngon lành thì quá trình update mất khoảng 3 phút. Sau đó bạn có thể vào chơi. Server đã nâng cấp nên các bạn cứ yên tâm mà chơi bởi vì tình trạng lag ko hề có trên a3, ngay cả giờ cao điểm. Tuy nhiên mạng của FPT thì có chút đặc biệt, hễ trời mưa xuống là bị dis ngay, các bạn nên để ý điều này.
Note: Sau khi update patch trên để lên version 1.20 thì down tiếp cái này về up lên version 1.29 ftp://203.144.250.7/pub/Game%20Setup/FULL/Manual/ManualPatch12xto129.exe
Cấu hình tối thiểu:
CPU P-III 800 Mhz / Ram 256 MB
Recommend Requirement
CPU P-III 1Ghz / Ram 512 MB or above
ATI system Radeon 7000 Series or above
Nvidia system Gefoce Series or above
--- Xin lưu ý với các bạn rằng source download bản client 1.01 và patch 1.20 bị die, trong thời gian tìm kiếm source từ các nguồn khác, nếu bạn nào có nhu cầu sao chép xin hãy liên hệ tôi tôi sẽ chép cho các bạn miễn phí (dĩ nhiên các bạn phải đem disc trắng theo). Do trang tôi up hình lên là web free nên khó tránh trường hợp down bất tử, tôi sẽ cố gắng tìm những trang khác post hình lên để các bạn dễ theo dõi
Note: Các link trong topic này đã được fix toàn bộ
legend-soldier
23-08-2004, 23:55
HƯỚNG DẪN CÁCH ĐĂNG KÍ
Step 1:
--- Vào trang http://www.projecta3.in.th/register/ (http://www.projecta3.in.th/ob/register.php) mà đăng ký account mới.
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5126
--- Màn hình đầu tiên xuất hiện sẽ như trên:
ID: Tên account mà bạn đăng ký.
Password: Password của bạn.
Confirm Password: Type lại chính xác password.
--- Sau khi nhập đầy đủ bạn chọn Enter, sẽ xuất hiện màn hình sau nếu như không gặp trục trặc gì với ID (có thể tên account trùng, đặt tên account có lỗi như khoảng trắng, các ký tự cấm như !@#$%^&*()_+|).
Step 2:
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5127
--- Các bạn fill vào các ô theo thứ tự từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.
-Tên
-Họ
-Giới tính (trái là Nam, phải Nữ)
-Ngày-Tháng-năm sinh (năm sinh của bạn sẽ là 19xx+543)
-id card number (13 số) (hiện tại server vẫn chưa có khả năng kiểm chứng id thật cho nên các bạn có thể tự mình điền vào 13 chữ số)
-Địa chỉ
-Thành phố (chọn bất kì)
-Postcode number (5 số) (postcode của Việt Nam là 70000)
-Số điện thoại
-Địa chỉ email
Step 3:
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5128
-Nghề nghiệp (chọn 1 trong combobox đó)
-Thể loại game ưa thích
-Tốc độ CPU máy của bạn
-Ram
-Card màn hình
-Sử dụng loại hình internet nào như DSL, dial-up...
-Tốc độ
-Tên ISP
-Nơi chơi game (trái là ở nhà, phải là internet cafe)
-Tên internet cafe's (nếu như bạn chọn internet cafe)
legend-soldier
24-08-2004, 00:00
Create New Character:
--- Sau khi đăng ký xong, bạn khởi động game, chọn connect. Đăng nhập vào bên trong với username và password của bạn.
--- Sau khi đăng nhập, sẽ xuất hiện 2 tùy chọn về server, tôi khuyên các bạn nên chọn server thứ 2. Bởi server này có nhiều guild mạnh nhiều đồ rare hơn.
--- Làm tuần tự các bước kế như chọn nhân vật mà mình thích. Sor, Knight or War, town chính của character. Để có thể giúp đỡ các newbies mới tôi đề nghị các bạn chọn Temoz (vùng đất có lá cờ màu đỏ)
legend-soldier
24-08-2004, 00:01
--- Đây là hướng dẫn toàn phần nên mong các bạn đừng pót bài vào đây tránh xáo trộn các bài hướng dẫn, các bạn có thể lập topic mới để hỏi, cám ơn đã giúp đỡ. Hiện tại projecta3 vẫn là bản BETA nên vẫn còn free
legend-soldier
24-08-2004, 23:25
Các chức năng cơ bản cần biết của các thanh công cụ trên A3:
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5799
HP/MP
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5800
--- Ống màu đỏ là biểu thị máu của nhân vật. Đương nhiên sẽ mất máu khi bạn bị tấn công cách bơm máu cho nhân vật là nhấn “1”
--- Ống màu xanh biểu thị số lượng Mana Point (chỉ số năng lượng dùng để thi triển các skill) sẽ giảm khi bạn sử dụng các skill của character, bơm MP bằng cách nhấn “2”
Ống máu Shue
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5801
--- Shue thực chất là tên gọi chung của các loại bird mà nhân vật có, chẳng hạn như của Knight là phượng hoàng, Sorceress là cú... Các con Shue này sẽ có ngay từ khi bạn vừa vào chơi game (các con này sẽ không có các option + thêm, muốn có cộng thêm các bạn có thể mua tại các NPC, tuỳ theo chỉ số may mắn mà bạn kiếm được Shue + nhiều hay ít option) nó sẽ nở khi nó đạt được level 5. Khi đánh các monster shue cũng hấp thu 1 số lượng exp nhất định tùy theo đó là monster gì. Shue sẽ chết sau 1 tuần nếu như ko được cho ăn, thức ăn có thể tìm được tại Tolibe, Dellua ... ở Temoz. Shue của Knight là màu vàng, Warrior là màu xanh và Sorceress là màu đỏ.
--- Ống màu đỏ thể hiện máu của Shue, khi Shue chết bạn muốn cứu sống thì phải mua hoặc Trade ở các character khác hay ở Tolibe, Dellua ... (nếu mua ở các NPC thì giá là 200k Wz). Bơm máu cho Shue thì nhấn “3”
--- Ống màu xám là thể hiện mức độ “đói” của Shue, nếu như hết ống này Shue cũng die, khi cho Shue ăn thì ống sẽ đầy lại.
--- Ống màu vàng thể hiện chỉ số exp của Shue, cứ đầy 1 ống Shue sẽ lên 1 level
Sử dụng nhanh các skill
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5803
I ---------------------------
Skill hiện 4->9
tại
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5804
--- Click vào các skill sau đó để lên thanh Quick Slot, sử dụng nhanh các skill bằng các sử dụng các phím từ 4->9. Sử dụng nhanh các skill bằng cách chọn 1 trong số các skill sau đó click chuột phải.
Bản đồ thu nhỏ
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5802
--- 1 Tên của vùng đất.
--- 2 Tọa độ hiện thời của nhân vật. (x y)
--- 3 Bản đồ thu nhỏ của vùng đất và 1 số các thông tin về vùng đất.
Điểm kinh nghiệm
---Tính bằng %, 100 % là lên level mới, nhân vật ít hơn level 10 khi chết sẽ ko bị mất exp, trên level 10 mỗi lần chết sẽ mất 2%. Khi nhân vật >= level 10 có % bằng 0 khi chết sẽ bị -%.
Thanh công cụ chính
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5835
--- Tính thứ tự từ trái qua phải.
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5836
Cửa sổ thông tin của nhân vật. (phím nóng là “A”)
1 Level: Level hiện thời của nhân vật
2 Class: Qua 1 số level nhất định nhân vật sẽ có các class khác nhau
3 Số điểm exp hiện thời và số điểm exp cần có để lên level mới
4 Str (Strength) nếu như là Knight, Warrior hay Archer, Mag (Magic) nếu như là Sorceress.
5 Dex (Dexterity): tăng khả năng phòng thủ vật lý.
6 HP (Heath Point): Số luợng máu tối đa của nhân vật
7 MP (Mana Point): Số lượng MP tối đa của nhân vật
8 Ability Point: Sẽ có 6 nếu tăng 1 level và dùng số điểm này tăng các chỉ số từ Str hay Mag, Dex, HP, MP.
9 Số lượng thời gian cần hết để từ Killer về người bình thường.
10 Lore Point: Số điểm này sẽ có khi nhân vật hoàn thành quest
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5838
2. Cửa sổ Item (phím nóng “I” hoặc “D”)
1 Equipment: Thể hiện các đồ như vũ khí, armour...của nhân vật. Người chơi có thể thay đổi các món đồ trên người bằng cách click và thả.
2 Shue Inventory: Player có thể mang tối đa 6 Shue, ô thứ nhất bên trái ở trên cùng là Shue đang mang trên người và phải đúng loại của nhân vật đó, 5 chỗ còn lại chứa Shue các loại
3 Item Inventory: Có 10 ô trống cho mỗi nhân vật level 1 để chứa các item, cứ lên 5 level nhân vật sẽ có thêm 1 ô nữa.
4 HP mang theo hiện có của nhân vật
5 MP mang theo hiện có của nhân vật
6 Money (đơn vị là Wz) hiện có của nhân vật.
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/5837
3. Cửa sổ Skill của nhân vật (phím nóng “S”)
Skill của Sorceress vài level đầu có thể tìm mua tại Yamo, còn lại tất cả các skill khác là phải kiếm khi săn các monster.
1 Skill Tab: Mỗi skill có 3 level
- Warrior: Sword/Lance/Axe
- Sorceress: Elemental/ Nonelemental
- Saint Knight: Blade/Mace/Auras
2 Skill Icon: Thể hiện tên và level hiện tại của skill đó
3 Skill Explanation: Thông tin chính xác và cụ thể về skill đó.
Đang update tiếp...
legend-soldier
27-08-2004, 22:43
+ Chú ý:
--- Để sử dụng các skill của sorceress thì tùy thuộc vào loại phép bạn sử dụng, các phép quan trọng chia làm 3 loại, băng, lửa, sấm sét. Staff của sorceress phải có gắn
1_Ruby (tượng trưng cho lửa)
2_Saphire (từ này dân Thái Anh hoá sai, but chúng ta cứ sử dụng từ này) (tượng trưng cho băng)
3_Topaz (tượng trưng cho sấm sét)
--- Thì mới có thể sử dụng những skill có thuộc tính đó. Ruby, Shaphire hay Topaz chỉ có thể kiếm được qua việc làm quest mà thôi, khi bỏ những viên ngọc đó vào vũ khí thì sẽ tăng thêm khả năng sát thương tùy theo thuộc tính viên ngọc đó, còn khi bỏ ngọc vào nó sẽ tăng lên ít nhất là 1 về thuộc tính đó, but số này là radom (ngẫu nhiên) chứ không hẳn là 1.
--- Tất cả các loại vũ khí, khiên (only Knight), áo giáp đều có thể bỏ ngọc vào, chúng ta chia làm 2 loại
1_Armour: Mỗi loại monster đều có thuộc tính tấn công mạnh về băng, lửa hay sấm sét. Ngọc gắn vào áo giáp hay khiên là tăng khả năng chống đỡ thuộc tính đó (vd bỏ Ruby vào áo giáp thì tăng khả năng chống đỡ lửa)
2_Weapon: Tương tự các loại monster cũng có yếu về 1 trong 3 thuộc tính đó, ngọc gắn vào vũ khí sẽ tăng khả năng sát thương về thuộc tính đó (sẽ có 1 bài viết nói rõ thuộc tính của từng quái vật trong A3)
4. Cửa sổ Quest (phím nóng “Q”)
Quest:
--- Quest trong a3 thuở BETA 1.01 là những scroll khi click vào là làm quest, tuy nhiên sang bản 1.26 thì lại có những thay đổi khác, quest được cho free chứ không tính 500 Wz (đơn vị tiền trong a3) 1 quest, quest có thể kiếm ở tất cả các NPC trong town, town của a3 có 2 vùng đất chính là Temoz (màu đỏ) và Quanato (màu xanh).
--- Tùy theo cấp bậc level mà mỗi NPC cho bạn mỗi quest khác nhau. Ở Temoz mới đầu vào bạn có thể đến NPC Tolibe lấy quest, khi click vào Tolibe sẽ xuất hiện 2 tùy chọn (bất cứ NPC nào cũng có 2 tùy chọn, trên là làm quest và dưới là chức năng chính của NPC.
--- Khi chọn quest thì nếu như level cao nó sẽ có nhiều loại quest cho bạn chọn lựa, thông thường là giết đủ số quái vật ở 1 vùng đất nào đó sau đó lấy 1 vài “vật kỷ niệm” trên người của bọn quái vật về, sau đó đến NPC mà mình đã lấy quest click vào quest 1 lần nữa, nếu như đã đủ số quái vật và đủ số lượng “vật kỷ niệm” mà quest cần thì bạn sẽ finish quest. Quest chia ra làm 2 loại 1 là special, cái này từ level 100 trở lên bạn hãy tìm hiểu >_<, còn quest bình thường sau khi đã lấy từ các NPC bạn click “Q” trên bàn phím sẽ hiện ra 1 bảng mà quest yêu cầu mình làm.
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/6857
--- Bạn hãy nhìn kỹ vào phần Chú ý, đó là tất cả những gì bạn phải làm quest, quan trọng là bạn biết được monster đó nằm ở vùng đất nào, sau đó đi làm quest, quest như trên hình là kill 101 Pomang và 115 Rhontoo ở vùng đất Selvard. Sau khi hoàn thành bạn quay lại chính nơi bạn lấy cái quest này click vào phần quest 1 lần nữa là bạn finish quest và nhận Reward của quest.
5. Party
- Ở A3 party cũng giống như những gameonline khác, cùng hợp sức để tiêu diệt những monster mạnh để kiếm nhiều exp (điểm kinh nghiệm). 1 group party có tối đa là 4 người người cao level nhất trong group và thấp nhất trong group không được chênh lệch quá 10 level.
Tham gia party:
- Bất cứ người nào cũng có thể tham gia party nếu nằm trong khoảng + hoặc -10 level tương ứng với người có level cao nhất và thấp nhất trong group đó. Để tham gia party click Alt+click chuột trái lên 1 trong những thành viên của group, chọn hình http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/6859
và đợi người đó đồng ý party, trường hợp không party được có thể là người đó không chịu party, full party, 1 trong thành viên của group không có mặt tại vùng đất hiện tại (ví dụ bạn party với 1 knight ở Temoz, nhưng Knight đó có party với 1 con sor, con sor đó lại ở Carode thì bạn không thể party với group đó)
- Người trong group không thể mời người khác party, chỉ có người ngoài
Bỏ party
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/6858
- Click “C” để hiện ra bảng sau, chọn button như trên hình vẽ để bỏ party.
Support:
- Hình thức support trong A3 là hình thức giúp đỡ các newbies của các nhân vật có level cao. Người có level cao hơn sẽ support cho người có level từ 20->50. Điểm exp được chia theo tỷ lệ 0/10, tức người có level cao ko hưởng gì cả 10 phần người được support sẽ hưởng. Cách support cũng đơn giản, thực hiện các bước như trên party (Alt+left click) sau đó chọn support trên bảng thay vì chọn party.
Bỏ support:
- Click “C”, chọn button trên hình vẽ.
legend-soldier
02-09-2004, 03:29
Community-Party window
--- Nhấn phím nóng “C” mở cửa sổ Party ra chọn thẻ ngoài cùng bên tay phải (tui đã có chú thích chữ xanh da trời Community).
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/8827
+ Add friend: Nhấp vào nó gõ tên người bạn cần add (mình ko phải người Thái nên ko thể chơi cách này), tuy nhiên cách này ít sử dụng, thường khi muốn add 1 người nào vào list cách tui thường làm nhất là nhấn Alt trỏ chuột lên người cần add sau đó chọn hình http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/8826 và đợi người kia đồng ý, mặc định sau khi add vào tất cả mọi người đều nằm trong group FriendA3.
+ Delete a friend: Bạn chọn tên người đó trong list sau đó click nút này thì sẽ delete nick đó
+ Chat: Click vào tên người cần chat sau đó click nút này thì sẽ hiện ra cửa sổ để bạn có thể chat với người đó.
+ Add new group: Bạn có thể tạo nhiều group để dễ tìm những người bạn thường xuyên chat bằng cách click nát này, sau đó gõ tên group mới, bạn nắm và thả các nick cần đưa vào group như trên Yahoo Messenger vậy.
+ Delete a group: Tốt nhất nên del hết các thành viên trong group đó rùi hẵng del group
+ Black list: Danh sách những “tên” đầu trộm đuôi cướp mà bạn không muốn chat ^^
legend-soldier
04-09-2004, 13:34
Armour and Weapon
--- Cả Armour và Weapon đều có những điểm chung như sau:
1_Cả 2 đều có chung 2 option (có thể có) – requires và Blessed
2_Cả 2 đều có tối đa là level 10
3_Cả hai tính đến thời điểm hiện tại cũng chỉ đến class 10
--- Class của item trong A3 là 1 dạng đồ chơi dành riêng cho từng cấp bậc, ví dụ như Knight có bộ đồ Erh (tên chung của các món armour ví dụ như Erh Helm, Erh Boots, Erh Pants...nhưng vũ khí thì có tên khác) là class 1, dành cho nhữg người mới vào. Khi lên 1 class tức là từ Erh->Pieri thì đương nhiên cũng đòi hỏi bạn phải có sức mạnh (Str) hay phép thuật (Mag) và Dex cao hơn class trước. Chúng ta nên phân biệt đồ của nhân vật thành class bởi vì rất khó nhớ hết tên của các loại đồ và quan trọng là bạn nói class bao nhiêu thì dân Thái dễ hiểu hơn là bạn nói tên của món đồ đó.
--- Khái niệm level trong a3 cũng khá dễ hiểu. Mỗi class đồ đều có từ level 1->10 trong đó thường thấy nhất là đồ 1->5. Trong khoảng từ class 1 đến class 5 thì mỗi lần lên level item đó cũng tăng thêm Defence (nếu là Armour) hay Damage (Weapon) và cũng đòi hỏi character có Str (or Mag) và Dex cao hơn level trước vd: Pieri Helm level 1 đòi hỏi người chơi phải có 60 Str và 50 Dex character mới có thể sử dụng được (Pieri Helm level 1 +6 Defence) qua đến level 2 thì bạn phải có 66 Str và 56 Dex mới có thể sử dụng. Giả dụ bạn thiếu 1 ở bất cứ Str hay Dex thì item đó bạn ko thể wear được. Mỗi level khi up lên và wear vào bạn sẽ thấy nó sáng hơn trước.
+_ Tuy nhiên khi bạn mang được đồ class 6 rồi (chỉ từ class 6 trở lên) thì nội trong class đó bất cứ level nào đi chăng nữa cũng chỉ đòi hỏi bạn duy nhất Str va Dex ở ngay level đầu. Tức là bạn vừa đủ sức mang đồ class 6 level 1 thì bạn cũng có thể wear được đồ class 6 level 10
+_ Bất cứ món Armour hay Weapon nào có level 6+ (level 6 trở lên) cũng đều có 1 điểm chung duy nhất là nó có 1 lớp bóng bên ngoài. Mức độ bóng càng nhiều thì level của item đó càng cao và thông thường các item này tụi nó không bao giờ bán và nếu có bán thì giá thật sự (tùy theo class) mà nói, có thể mua được cả chục cục rune 10.
http://img.photobucket.com/albums/v412/BunnyForever/Class-Level.jpg
__________________________________________________ ______
+_Các bạn nên hiểu rõ những khái niệm cơ bản này, sau đó mình sẽ up lên những phần chi tiết hơn
elfvodich
07-09-2004, 09:50
:D Sau đây là 1 số công thức mĩ mà Saipan mới bít được. Nhờ ông lengen coi đúng không?
Simple upgrade mixes -
top - rune1,rune2,rune3
middle - saph,saph
result - topaz - tested it works
success rate - 100%
top - rune1,rune2,rune3
middle - topaz,topaz
result - ruby - tested it works
success rate - 100%
top - rune1,rune2,rune3
middle - ruby,ruby
result - saph - tested it works
success rate - 100%
top - rune1,rune2,rune3
middle - emerald(downgrade gem),emerald(downgrade gem)
result - ruby - tested it works
success rate - could fail
(good one to know here if you want to downgrade an item but have no emerald)
top - rune1,rune2,rune3
middle - ruby(upgrade gem),ruby(upgrade gem)
result - emerald - tested it works
success rate - 100%
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune9,rune10,ruby(uprade gem),ruby(uprade gem),ruby(uprade gem)
result - evil stone? unsure cost to much to test this one.
success rate - could fail
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune7,rune8,evil stone?,evil stone?,evil stone?
result - large evil stone?
success rate - could fail
(everyone seems to know this one)
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune6,rune6,pet food,pet food, pet food
result - pet resurrection potion
success rate - could fail
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune4,rune4
result - rune5
success rate - 100%
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune5,rune5
result - rune6
success rate - 100%
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune6,rune6
result - rune4
success rate - 100%
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune4,rune5,rune6,rune7
result - rune8
success rate - could fail
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune4,rune5,rune6,rune8
result - rune7
success rate - could fail
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune7,rune7
result - rune8
success rate - 100%
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune8,rune8
result - rune7
success rate - 100%
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune4,rune5,rune6,rune7,rune8,rune10
result - rune9
success rate - could fail
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune4,rune5,rune6,rune8,rune7,rune9
result - rune10
success rate - could fail
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune9,rune9
result - rune10
success rate - 100%
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune10,rune10
result - rune9
success rate - 100%
Weapon/Armor upgrade mixes -
(the following need to be tested)
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune4,rune5,1st stage armor/weapon
result - 2nd stage armor/weapon
item cannot vanish
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune5,rune5,2nd stage armor/weapon
result - 3rd stage armor/weapon
item cannot vanish
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune5,rune7,3rd stage armor/weapon
result - 4th stage armor/weapon
item cannot vanish
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune7,rune7,4th stage armor/weapon
result - 5th stage armor/weapon
item cannot vanish
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune7,rune9,5th stage armor/weapon
result - 6th stage armor/weapon
item can vanish
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune9,rune9,6th stage armor/weapon
result - 7th stage armor/weapon
item can vanish
top - rune1,rune2,rune3
middle - rune10,rune10,7 stage armor/weapon
result - 8th stage armor/weapon
good chance that it may vanish
Weapon/Armor Lv upgrade mixes -
(easier to use upgrade gems)
(notice that the top base runes are in a different order this time)
top - rune1,rune3,rune2
middle - rune5,rune6
item - lv0 item
result - lv1 item
good chance that it may vanish
top - rune1,rune3,rune2
middle - rune6,rune6
item - lv1 item
result - lv2 item
good chance that it may vanish
top - rune1,rune3,rune2
middle - rune6,rune8
item - lv2 item
result - lv3 item
good chance that it may vanish
top - rune1,rune3,rune2
middle - rune8,rune8
item - lv3 item
result - lv4 item
good chance that it may vanish
top - rune1,rune3,rune2
middle - rune8,rune10
item - lv4 item
result - lv5 item
good chance that it may vanish
top - rune1,rune3,rune2
middle - rune10,rune10
item - lv5 item
result - lv6 item
good chance that it may vanish
top - rune1,rune3,rune2
middle - rune10,rune10,rune7
item - lv6 item
result - lv7 item
good chance that it may vanish
top - rune1,rune3,rune2
middle - rune10,rune10,rune8
item - lv7 item
result - lv8 item
good chance that it may vanish
top - rune1,rune3,rune2
middle - rune9,rune9,rune7
item - lv8 item
result - lv9 item
good chance that it may vanish
Phần 2:
Part 2:
Weapon/Armor atk power (+)/def power (+) mixes
(tested most of the following so they should all work)
(notice the change in order on the top runes)
top - rune2,rune1,rune3
middle - rune6,rune4
item - 1st stage armor/weapon
result - +def/+atk
cannot fail
top - rune2,rune1,rune3
middle - rune4,rune4
item - 2nd stage armor/weapon
result - +def/+atk
cannot fail
top - rune2,rune1,rune3
middle - rune4,rune7
item - 3rd stage armor/weapon
result - +def/+atk
cannot fail
top - rune2,rune1,rune3
middle - rune7,rune7
item - 4th stage armor/weapon
result - +def/+atk
cannot fail
top - rune2,rune1,rune3
middle - rune7,rune10
item - 5th stage armor/weapon
result - +def/+atk
cannot fail
top - rune2,rune1,rune3
middle - rune10,rune10
item - 6th stage armor/weapon
result - +def/+atk
cannot fail
top - rune2,rune1,rune3
middle - rune10,rune10,rune8
item - 7th stage armor/weapon
result - +def/+atk
cannot fail
top - rune2,rune1,rune3
middle - rune10,rune10,rune7,rune8
item - 8th stage armor/weapon
result - +def/+atk
cannot fail
top - rune2,rune1,rune3
middle - rune9,rune9,rune7,rune8
item - 9th stage armor/weapon
result - +def/+atk
cannot fail
Lowering requirements on weapon mixes
(needs to be tested, i'm really uncertain on these ones)
(notice the change in order on the top runes)
top - rune2,rune3,rune1
middle - rune4,rune4,rune5
item - 1st stage weapon
could vanish
top - rune2,rune3,rune1
middle - rune4,rune5,rune6
item - 2nd stage weapon
could vanish
top - rune2,rune3,rune1
middle - rune4,rune6,rune4,rune7
item - 3rd stage weapon
could vanish
top - rune2,rune3,rune1
middle - rune5,rune5,rune6,rune8
item - 4th stage weapon
could vanish
top - rune2,rune3,rune1
middle - rune5,rune6,rune4,rune9
item - 5th stage weapon
could vanish
top - rune2,rune3,rune1
middle - rune5,rune4,rune5,rune10
item - 6th stage weapon
could vanish
top - rune2,rune3,rune1
middle - rune6,rune6,rune4,rune7,rune9
item - 7th stage weapon
could vanish
top - rune2,rune3,rune1
middle - rune6,rune6,rune4,rune8,rune9
item - 8th stage weapon
good chance of vanishing
Adding hit rate to pants, mp absorption to helms, crit avoid to boots and stun duration to gloves
(needs to be tested)
(notice the change in order on the top runes)
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune4,rune5,rune6
item - 1st stage pant/helm/boots/gloves
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune5,rune6,rune7
item - 2nd stage pant/helm/boots/gloves
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune6,rune7,rune8
item - 3rd stage pant/helm/boots/gloves
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune7,rune8,rune4
item - 4th stage pant/helm/boots/gloves
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune4,rune5,rune6,rune7,rune9
item - 5th stage pant/helm/boots/gloves
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune4,rune5,rune6,rune8,rune10
item - 6th stage pant/helm/boots/gloves
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune5,rune6,rune7,rune8,rune9
item - 7th stage pant/helm/boots/gloves
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune5,rune6,rune7,rune8,rune10
item - 8th stage pant/helm/boots/gloves
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune6,rune7,rune8,rune9,rune10
item - 9th stage pant/helm/boots/gloves
cannot vanish
Adding avoid rate to pants, hp absorption to helms, more gold obtained to boots and atk dmg to gloves
(needs to be tested)
(notice the change in order on the top runes)
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune5,rune6,rune4
item - 1st stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune6,rune7,rune5
item - 2nd stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune7,rune8,rune6
item - 3rd stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune8,rune4,rune7
item - 4th stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune5,rune6,rune4,rune7,rune8
item - 5th stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune5,rune6,rune4,rune8,rune10
item - 6th stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune6,rune7,rune5,rune8,rune9
item - 7th stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune6,rune7,rune5,rune8,rune10
item - 8th stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune7,rune8,rune6,rune9,rune10
item - 9th stage
cannot vanish
Adding magic avoid rate to pants, hp/mp comsumption reduced to helms, crit rate to boots and stun dmg? to gloves
(needs to be tested)
(notice the change in order on the top runes)
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune6,rune4,rune5
item - 1st stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune7,rune5,rune6
item - 2nd stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune8,rune6,rune7
item - 3rd stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune4,rune7,rune8
item - 4th stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune6,rune4,rune5,rune7,rune9
item - 5th stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune6,rune4,rune5,rune8,rune10
item - 6th stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune7,rune5,rune6,rune8,rune9
item - 7th stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune7,rune5,rune6,rune8,rune10
item - 8th stage
cannot vanish
top - rune3,rune1,rune2
middle - rune6,rune7,rune9,rune10,rune9
item - 9th stage
cannot vanish
legend-soldier
07-09-2004, 10:51
--- Bài khá đó, but tui đã Việt hoá với lại nói kỹ hơn nhiều, sắp tới sẽ up lên but cũng cám ơn bạn đã đóng góp cho box a3, mong bạn cố gắng nhiều hơn ^^
legend-soldier
09-09-2004, 22:31
Trước tiên các bạn nên biết 1 tí về công dụng của từng loại upgrade (các item này có thể pick from monster nhưng rất hiếm)
Upgrade Stone http://www.sa20.com/A3/jewel/images/01_1.gif : Giúp cho bạn up item (weapon or armour) lên 1 level. Lấy mòn đồ đó để trong inventory xong lấy cục upgrade stone bỏ vào món đồ đó là bạn đã up xong (chỉ up cho level 1->5, luôn luôn thành công)
Degrade Stone http://www.sa20.com/A3/jewel/images/01_2.gif : Công dụng như upgrade nhưng thay vì up thì down 1 level (chỉ dành cho level 1->5, luôn luôn thành công)
Small Master Stone http://www.sa20.com/A3/jewel/images/02_1.gif : Up level từ 5->7 nếu thành công thì lên 1 level (vd đồ level 6 bỏ small master stone vào nếu thành công thì up lên level 7, cơ hôi thành công là 20% nếu thất bại đồ trở về level 1, trường hợp đồ có option Blessed sẽ + thêm 5->10% success cho upgrade bằng small master stone).
Large Master Stone http://www.sa20.com/A3/jewel/images/02_2.gif : Up từ level 7->10 nếu thành công thì lên 1 level (vd đồ level 7 bỏ small master stone vào nếu thành công thì up lên level 8, cơ hôi thành công là 20% nếu thất bại đồ trở về level 1, trường hợp đồ có option Blessed sẽ + thêm 5->10% success cho upgrade bằng large master stone).
Small Juego http://www.sa20.com/A3/jewel/images/huge.gif : Up đồ từ 5->8 random 1 đến 2 level nếu thành công (vd có thể đồ sẽ tăng 1 -> 3 level nếu thành công up item, có thể đồ từ level 5->7 hoặc 5->6 và 5->8, cơ hội thành công là 20% nếu thất bại đồ trở về level 1, trường hợp đồ có option Blessed sẽ + thêm 5->10% success cho upgrade bằng small juego).’
Large Juego http://www.sa20.com/A3/jewel/images/huge3.gif : Up đồ từ 8->10 random 1 hoặc 2 level nếu thành công (vd có thể đồ sẽ tăng 1 hay 2 level nếu thành công up item, có thể đồ từ level 8->10 hoặc 8->9, cơ hội thành công là 20% nếu thất bại đồ trở về level 1, trường hợp đồ có option Blessed sẽ + thêm 5->10% success cho upgrade bằng large juego).
--- Các option có trong item thường là tiếng Thái nên các bạn khó biết, để phân biệt giữa các option tui chia ra màu của các option. Ví dụ, bạn có Gloves có item có chữ màu đỏ là option Increase Attack Damage.
Pants Increase Hit Rate Increase Evade Rate Increase Evade Skill Rate
Helm Increase Mp Absorption Increase Mp Absorption Decrease HP and MP usage
Boots Increase Critical Hit Evade Rate Increase Money Earn Increase Critical Hit Rate
Glove Increase Supporting Conitnuous Time Increase Attack Damage Increase Skill Attack Damage
Ambassador
11-09-2004, 18:49
legend oi có thể dịch dùm cái bảng trên hay giải thích dùm được ko vì không hiểu gì cả, ty
SsBabysS
11-09-2004, 18:55
tốt nhất là đưa ss lên luôn đi cho khỏi tìm tò cho nó mệt
nha anh :D
elfvodich
12-09-2004, 11:42
Hôm nay lag quá tui ra post bài này để anh em xem chơi hehe:
Đầu tiên bạn cần biết 4 thứ sau: fur,piece of stone, piece of bone, scale.
Mỗi thứ các bạn tìm 10 cái (nếu dư cũng không sao).
Thực hiện các bước sau đây (bước nào trước cũng được, quan trọng là bước cuối cùng thôi)
Bước 1 : f + f + scale + scale = paff sting (làm ra 2 paff sting) [A]
Bước 2 : bone + bone + bone + bone = power bone (làm 2 cái ) [B]
Bước 3 : stone + stone + stone + stone = power stone (làm 2 cái) [C]
Lấy 2A + 2B + 2C = sting (phải có 3 bước trên mới làm bước này)
Bước 4 : bone + bone +stone + stone = horn
Bước 5 : fur + fur + fur + scale +scale +scale = awl hay screwdrive
Cuối cùng : horn + screwdrive +sting = BOX
Tui cũng mới biết chưa có điều kiện làm, ai làm ra rồi thì báo nha. Hộp này chứa 100 item được đấy.
Ambassador
13-09-2004, 09:36
Bay gio thi hinh nhu tui da hieu, xin giai thich nhu vay(legend cho biet y kien)
Cac ban muon mix do thi vo gap ong Yamor (ben Temoz) chon phan mix, se co 3 day o trong:
Day 1:gom 3 o trong tuong ung voi phan 'top' (trong bai viet cua eflvodich)
Day 2:gom 6 o trong tuong ung voi phan 'middle'
Day 3:1 o tuong ung voi phan 'item'
Va ket qua co duoc sau khi mix se la 'result'
legend-soldier
14-09-2004, 01:08
--- Ngoài hệ thống nâng cấp bằng gems trên, a3 còn cho chúng ta upgrade 1 đường khác nữa đó là mix rune.
--- Có 10 loại rune như sau.
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/16246
--- Trước hết chúng ta làm quen với hệ thống mix rune.
--- Ở Temoz bạn tìm đến Yamo và ở Quanato là Kaduroo
--- Chọn thẻ mix bạn sẽ được bảng sau:
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/16268
--- Basic Rune : luôn là 3 loại rune là 1,2,3 hay tùy thuộc vào bạn muốn up cái gì mà thứ tự sắp xếp của rune sẽ thay đổi 2,1,3 v.v.v
--- Rune : nơi đây là để các loại rune từ 4->10 tùy theo bạn muốn up ra sao mà sẽ cách sắp xếp các rune khác nhau, thường thì ở 6 slot chứa rune này luôn luôn có 1 slot trống là ít nhất để bạn có thể để Eutuxia vào. Eutuxia http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/16291 sẽ giúp cho bạn + 5->10% success khi up đồ.
--- Item : là nơi bạn đặt item vào
Note: Có 2 trường hợp thất bại khi ghép rune là
1_Mất item
2_Còn item
--- Cho dù mất hay còn item thì khi thất bại tất cả các rune đã mix sẽ mất.
legend-soldier
14-09-2004, 01:32
Thay đổi từ item này (+1 số item khác) để ra 1 item mới
Basic Runes – 1 2 3 (Thus Ur[1] Thon[2] Ken[3])
Sapphire + Sapphire = Topaz (100% thành công)
Topez + Topez = Ruby (100% thành công)
Ruby + Ruby = Sapphire (100% thành công)
Degrade stone + Degrade stone = Upgrade stone (50% thành công)
Upgrade stone + Upgrade stone = Degrade stone (100% thành công)
Rune9 + Rune10 + 3 Upgrade stone = Small master stone (50% thành công)
Rune7 + Rune8 + 3 Small master stone = Large master stone (50% thành công)
Rune6 + Rune6 + 3 Bird’s food = Shue healing potion (50% thành công)
Rune6 + Rune6 = Rune4 (50% thành công)
Rune4 + Rune4 = Rune5 (50% thành công)
Rune5 + Rune5 = Rune6 (50% thành công)
Rune8 + Rune8 = Rune7 (100% thành công)
Rune4 + Rune5 + Rune6 + Rune8 = Rune7 (50% thành công)
Rune7 + Rune7 = Rune8 (100% thành công)
Rune4 + Rune5 + Rune6 + Rune7 = Rune8 (50% thành công)
Rune10 + Rune10 = Rune9 (100% thành công)
Rune4 + Rune5 + Rune6 + Rune7 + Rune8 + Rune10 = Rune9 (50% thành công)
Rune9 + Rune9 = Rune10 (100% thành công)
Rune4 + Rune5 + Rune6 + Rune7 + Rune8 + Rune9 = Rune10 (50% thành công)
Mix Potion
ATK Larc(S) +ATK Larc(S) + ATK Larc(S) = ATK Larc(M) (100% thành công)
ATK Larc(M) + ATK Larc(M) + ATK Larc(M) = ATK Larc(L) (100% thành công)
ATK Larc(L) + ATK Larc(L) + ATK Larc(L) = ATK Larc(G) (100% thành công)
ATK Fire Larc(S) + ATK Fire Larc(S) + ATK Fire Larc(S) = ATK Fire Larc(M) (100% thành công)
ATK Fire Larc(M) + ATK Fire Larc(M) + ATK Fire Larc(M) = ATK Fire Larc(L) (100% thành công)
ATK Fire Larc(L) + ATK Fire Larc(L) + ATK Fire Larc(L) = ATK Fire Larc(G)
(100% thành công)
ATK Ice Larc(S) + ATK Ice Larc(S) + ATK Ice Larc(S) = ATK Ice Larc(M) (100% thành công)
ATK Ice Larc(M) + ATK Ice Larc(M) + ATK Ice Larc(M) = ATK Ice Larc(L) (100% thành công)
ATK Ice Larc(L) + ATK Ice Larc(L) + ATK Ice Larc(L) = ATK Ice Larc(G) (100% thành công)
ATK Thunder Larc(S) + ATK Thunder Larc(S) + ATK Thunder Larc(S) = ATK Thunder Larc(M) (100% thành công)
ATK Thunder Larc(M) + ATK Thunder Larc(M) + ATK Thunder Larc(M) = Thunder Larc(L) (100% thành công
ATK Thunder Larc(L) + ATK Thunder Larc(L) + ATK Thunder Larc(L) = Thunder Larc(G) (100% thành công)
Max HP Larc(S) + Max HP Larc(S) + Max HP Larc(S) = Max HP Larc(M) (100% thành công)
Max HP Larc(M) + Max HP Larc(M) + Max HP Larc(M) = Max HP Larc(L) (100% thành công)
Max HP Larc(L) + Max HP Larc(L) + Max HP Larc(L) = Max HP Larc(G) (100% thành công)
Chú thích: (G) Great, (L) Large, (M) Medium, (S) Small
legend-soldier
15-09-2004, 18:39
Upgrade level item (weapon+armour)
Basic Runes – 1 3 2 (Thus Ur[1] Ken[3] Thon[2])
Rune5 + Rune6 + item Class.1 = item Upgrade +1 Level(70% thành công, fail mất item)
Rune6 + Rune6 + item Class.2 = item Upgrade +1 Level(50% thành công, fail mất item)
Rune6 + Rune8 + item Class.3 = item Upgrade +1 Level(30% thành công, fail mất item)
Rune8 + Rune8 + item Class.4 = item Upgrade +1 Level(20% thành công, fail mất item)
Rune8 + Rune10 + item Class.5 = item Upgrade +1 Level(15% thành công, fail mất item)
Rune10 + Rune10 + item Class.6 = item Upgrade +1 Level(10% thành công, fail mất item)
Rune10 + Rune10 + Rune7 + item Class.7 = item Upgrade +1 Level(10% thành công, fail mất item)
Rune10 + Rune10 + Rune8 + item Class.8 = item Upgrade +1 Level(10% thành công, fail mất item)
Rune9 + Rune9 + Rune7 + item Class.9 = item Upgrade +1 Level(chưa biết, fail mất item)
Rune9 + Rune9 + Rune8 + item Class.10 = item Upgrade +1 Level(chưa biết, fail mất item)
Ví dụ: Erhm Helm level 3 ( 1 3 2-5 6 , nếu thành công)->Erhm Helm level 4
legend-soldier
21-09-2004, 01:10
Upgrade class item (weapon+armour)
Basic Runes – 1 2 3 (Thus Ur[1] Thon[2] Ken[3])
Rune4 + Rune5 + item Lv.1 = item Lv.2 (50% thành công)
Rune5 + Rune5 + item Lv.2 = item Lv.3 (40% thành công
Rune5 + Rune7 + item Lv.3 = item Lv.4 (30% thành công)
Rune7 + Rune7 + item Lv.4 = item Lv.5 (20% thành công)
Rune7 + Rune9 + item Lv.5 = item Lv.6 (15% thành công)
Rune9 + Rune9 + item Lv.6 = item Lv.7 (13% thành công)
Rune10 + Rune10 +item Lv.7 = item Lv.8 (10% thành công)
Ví dụ:
Basic Runes – 1 2 3 (Thus Ur[1] Thon[2] Ken[3])
Rune4 + Rune5 + Long Sword = Ariba Sword
legend-soldier
03-10-2004, 03:26
Add Blessed (Weapon+Armour)
Option Blessed+ từ 5->10% success khi upgrade level
Basic Runes – 2 3 1 (Thus Thon[2] Ken[3] Ur[1])
Rune4 + Rune6 + item Lv.1 = Add Bless option (50% thành công, fail không mất item )
Rune5 + Rune6 + item Lv.2 = Add Bless option (40% thành công, fail không mất item)
Rune4 + Rune5 + Rune8 + item Lv.3 = Add Bless option (30% thành công, fail không mất item)
Rune4 + Rune8 + Rune8 + item Lv.4 = Add Bless option (25% thành công, fail không mất item)
Rune5 + Rune8 + Rune9 + item Lv.5 = Add Bless option (20% thành công, fail không mất item)
Rune6 + Rune9 + Rune9 + item Lv.6 = Add Bless option (15% thành công, fail không mất item)
Rune8 + Rune9 + Rune9 + item Lv.7 = Add Bless option (15% thành công, fail không mất item)
Rune8 + Rune9 + Rune9 + item Lv.7.5 = Add Bless option (100% thành công, fail không mất item)
Rune9 + Rune9 + Rune10 + item Lv.8 = Add Bless option (15% thành công, fail không mất item)
Rune9 + Rune9 + Rune10 + item Lv.8.5 = Add Bless option (100% thành công, fail không mất item)
Rune10 + Rune10 + Rune9 + item Lv.9 = Add Bless option (chưa biết)
Rune10 + Rune10 + Rune9 + Rune9 + item Lv.10 = Add Bless option (chưa biết)
legend-soldier
05-10-2004, 17:41
--- Các bạn có thể hiệu chỉnh lại Option của A3 giảm đi những effect nhẹ máy để bớt lag.
--- Để chỉnh sửa Option sau khi open A3 click vào Option.
http://www.myimgsrc.com/ce9977/img/31627
. Option Menu
1 Model Accuracy Level
- High/ Low
2 Texture Accuracy Level
- High/ Low
3 Color
- 16bit/32bit
4 Shadow
- Off/ On
5 Mipmap Filtering
- Clear/ Soft
6 Display Control option
7 Reboot option
8 Auto-bug reporting option
9 Effect option
elfvodich
11-10-2004, 07:17
Để đáp ứng nhu cầu về tìm đồ của các bạn trong a3, hôm nay mình lên giúp mọi người biết về cái loại đồ cũng như các phép cho các bạn :p
Đồ class 1
Warrior :
Vũ khí: Long Sword, Rhocaber Axe, Long Spear
Đồ: Penirh Set, Shurhard Set, Trorh Set
Sorceress :
Vũ khí : Rhen staff, Hall Staff
Đồ : Pora Set, Ehmbla Set
Knight
Vũ khí : Lukihoo, Mace the Priest, Round Shield, Veroon Shield
Đồ : Erh Set, Hunoth Set
Quái vật cần đánh : (ở wolfreck và Elkenver)
Memora
Lesy
Epulooa
Caterian
Big caterian
Hemmerd
elfvodich
11-10-2004, 07:21
Đồ class 2
Warrior :
Vũ khí: Ariba Sword, Hyuirebher Axe, Warshide
Đồ: Magny Set, Fred Set, Moin Set
Sorceress :
Vũ khí : HolyCross Staff, Flrum Staff
Đồ : Nherin Set, Urenis Set
Knight
Vũ khí : Ester Sword, Grooz, Dirhun Shield, Kite Shield
Đồ : Pieri Set, Rhandverr Set
Quái vật cần đánh : (ở wolfreck và Elkenver)
Breas
Amadys
Templenight
Noblen
Grayhag
elfvodich
11-10-2004, 07:26
Đồ class 3 :
Warrior :
Vũ khí: Haib Sword, Chrash Axe, Luna Spear
Đồ: Senie Set, Necruss Set, Vidolph Set
Sorceress :
Vũ khí : Divine Staff, Khresent Staff
Đồ : Eskha Set, Rehrad Set
Knight
Vũ khí : Halpas, Khaenshuthren, Sherahon Shield, Squel Shield
Đồ : Prill Set, Muelnirh Set
Quái vật cần đánh : (ở Fairmode và Vemerden và Carode)
Polk
Plounitz
Resca
Vonoy
Hell caterian
Gerge
Ravak
Olgoc
Harpy
Dugusu
Hwamar
Kumanon
Kukadon
elfvodich
11-10-2004, 07:30
Đồ class 4
Warrior :
Vũ khí: Charthare Sword, EviDead Axe, Kluid
Đồ: Prime Senie Set, Prime Necruss Set, Prime Vidolph Set
Sorceress :
Vũ khí : Sihill Staff, Isis Staff
Đồ : Iron Eskha Set, Prime Rehrad Set
Knight
Vũ khí : Remome,War Hammer, Gierring Shield, Rand Shield
Đồ : Iron Prill Set, Prime Muelnirh Set
Quái vật cần đánh : (ở Carode, Clarb v.1 và Rangdel v.1)
Moulek
Parak
Glue
Dark Memora
Staff Hammerd
Templer
Randel Hound
Dark Olgoc
Dark Harpy
Doomed Moulek
Medeia
elfvodich
11-10-2004, 07:33
Đồ class 5
Warrior :
Vũ khí: Partes Sword, Ghodpist Axe, Deneroo
Đồ: Snortra Set, Pherion Set, Rhandgrid Set
Sorceress :
Vũ khí : Dragon Staff , Redyan Staff
Đồ : Tephron Set, Ginarr Set
Knight
Vũ khí : Agares, DeepCry Hammer, Kwaon Shield,Greybone Shield
Đồ : Guardian Set, Sangetal Set
Quái vật cần đánh : (ở Rangdel v.1, Rangdel v.2, Clarb v.1, Clarb v.2)
Torturer
Dark Saint
Higel
Bobug
Sonos
Khun
Rirox
Khastol
Jakaka
Yatake
Dameratone
Hell Vonoy
Dark Polk
elfvodich
11-10-2004, 07:51
Các skill của warrior
Warrior
Strinh lv1-3,Deboots lv1-3,Cross swing lv1-3
Memora
Lesy
Epulooa
Caterian
Big Caterian
Xharshs lv1-3,Xspen lv1-3,Pelldow lv1-3
Hemmerd
Breas
Amadys
Templenight
Noblen
Grayhag
Fraerak lv1-3,Spault lv1-3,Fire Rush lv1-3
Polk
Plounitz
Resca
Vonoy
Hell Ceterian
Gerge
Ravak
Spauren lv1-3,Ketura lv1-3,Ice Rush lv1-3
Olgoc
Harpy
Dugusu
Hwamar
Kumanon
Kukadon
Moulek
Parak
Rhizdaw lv1-3,RawBoots lv1-3,Lightning Rush lv1-3
Glue
Dark Memora
Staff Hemmerd
Templer
Randel Hound
Torturer
Dark Olgoc
Dark Harpy
Doomed Moulek
Medeia
Khastol
Quirenz lv1-3,Spautherhn lv1-3,Boomerrang Cutter lv1-3
DarkSaint
Higul
Bobug
Sonos
Jakaka
Yatake
Dameratone
Quirenz Scroll v.3, Freeze Scroll v.1, Precksion Scroll v.1,Spautherhn Scroll v.3,Giant Swing Scroll v.1, Boomerang cutter Skill Scroll v.3
Sonos
Khun
Rirox
Hell Vonoy
Dark Polk
Freeze Scroll v.2-.3, Fohside Scroll v.1, Precksion Scroll v.2-3, Dragonbust Scroll v.1, Aspit Scroll v.1, Giant Swing Scroll v.2-3
Rangdel 4
Iwhila
Yhagon
Hartz
Selvarb 1
Pomang
Rhontoo
Wimos
elfvodich
11-10-2004, 07:53
Các skill của knight
Knight
Cross harsh lv1,Heal lv1,Bow lv1
Memora
Cross harsh lv1-3,Heal lv2-3,Reduce lv1-3,Bow lv 1-3
Lesy
Epulooa
Cetarian
Big Cetarian
Hemmerd
Rizsh lv1-3,Athena lv1-3,X hash lv1-3
Breas
Amadys
Templenight
Noblen
Grayhag
Polk
Plounitz
Resca
Vonoy
Stratshu lv1-3,Warath lv1-3,Padish lv1-3
Hell Cetarain
Gerge
Ravak
Olgoc
Harpy
Dugusu
Hwamar
Kumanon
Stratshu lv3,Shield lv1-2,Padish lv3
Kukadon
Moulek
Parak
Bonzpa lv1,Shield lv2-3,Nekten lv1
Glue
Dark Memora
Staff Hemmerd
Dark Olgoc
Dark Harpy
Bonzpa lv2,Holy Blade lv1-2,Nekten lv2
Templer
Randel Hound
Torturer
Doomed Moulek
Medeia
Khastol
Bonzpa lv3,Holy Blade lv3,Nekten lv2
Dark Saint
Jakaka
Ice Shield lv1,Fire Shield lv1,Lightning Shield lv1,Demo Hunter lv1
Higul
Bobug
Yatake
Dameratone
Karazdem lv1
Bobug
Dameratone
Karazdem Scroll v.2, Ice Shield Scroll v.2-3, Fire Shield Scroll v.2-3, Lightning Shield Scroll v.2-3, Demon Hunter Scroll v.2
Sonos
Khun
Rirox
Hell Vonoy
Dark Polk
Ice Blade Scroll v.1, Karazdem Scroll v.3, Fire Blade Skil-Scroll v.1-3,Ice Blade Scroll v.2, Thunder Blade Scroll v.1-3,
Demon Hunter Scroll v.3, Lazvetcki Scroll v.1-3, Aposphlo Scroll v.1-3, , Srebher Scroll v.1-3, Bless of Redyan Scroll v.1-3
Rangdel 4
Iwhila
Yhagon
Hartz
Selvarb 1
Pomang
Rhontoo
Wimos
elfvodich
11-10-2004, 07:59
Các skill của Sorceress
Ice Arrow lv1,Lightning Ball lv1,Fire Strike lv1,Lightning Wave lv2-3
Memora
Ice Arrow lv1,Lightning Ball lv1,Fire Strike lv1,Lightning Wave lv2-3,Hp Absober lv1
Lesy
Ice Arrow lv2-3,Lightning Ball lv2-3,Fire Strike lv2-3,Hp Absober lv2-3
Epulooa
Cetarain
Big Cetarain
Hemmerd
Ice Wind lv1-3,Power Thunder lv1-3,Fire Tornado lv1-3,Mp Absorber lv1-3
Amadys
Templenight
Nolben
Grayhag
Polk
Plounitz
Resca
Vonoy
Ice Fog1-3,Energy Circle lv1-3,Fire Field lv1-3
Hell Cetarain
Gerge
Ravak
Olgoc
Harpy
Dugusu
Hwamar
Kumonon
Kudadon
Ice Ranth lv1-3,Thunder Strom lv1-3,Meteo lv1-3
Moulek
Parak
Glue
Dark Memora
Staff Hammerd
Templer
Randel Hound
Torturer
Dark Olgoc
Dark Harpy
Doomed Moulek
Medeia
Khastol
Blizzard lv1-2,Lightning Field lv1-2,Dragon Breath lv1-2
Dark Saint
Higel
Bobug
Jakaka
Yatake
Dameratone
Blizzard v.3, Lightning Field v.3,Dragon breathv.3
Sonos
Khun
Rirox
Hell Vonoy
Dark Polk
Fury of Thor Scroll v.1-3,Ice shadow Scroll v.1-3, Wisper of Hell Scroll v.1-3
Rangdel 4
Iwhila
Yhagon
Hartz
Selvarb 1
Pomang
Rhontoo
Wimos
elfvodich
11-10-2004, 08:12
Để tiện cho việc kiếm monster tui sẽ post thêm cho các bạn bài map và quái vật sau đây cho tiện
Elkenver:
Caterian
Big caterian
Hemmerd
Breas
Amadys
Templenight
Wolfreck:
Caterian
Big caterian
Hemmerd
Breas
Amadys
Templenight
Fairmode:
Noblen
Grayhag
Polk
Plounitz
Resca
Vonoy
Carode:
Olgoc
Harpy
Dugusu
Hwamar
Kumanon
Kukadon
Moulek
Parak
Glue
Clarb v.1
Dark Olgoc
Dark Harpy
Doomed Moulek
Medeia
Khastol
Clarb v.2
Jakaka
Yatake
Dameratone
EsJakaka
Rangdel v.1
Dark Memora
Staff Hemmerd
Templer
Rangdel Hound
Torturer
Rangdel v.2
Dark Saint
Higel
Bobug
EsHigel
Rangdel v.3
Sonos
Khun
Rirox
EsKoon
Rangdel v.4
Iwhila
Yahgon
Hartz
EsYahgon
Di Phamenino
Katherr's Room
Iwhila
Katherr
Selvarb v.1
Hell Vonoy
Dark Polk
Pomang
Rhontoo
Wimos
EsVonoy
elfvodich
14-10-2004, 11:32
Hiện giờ có 1 số thành viên muốn biết cách mix này vì vậy Saipun post lên để các bạn tham khảo. :D
Trước hết Saipun xin nói 1 số cách mix cơ bản để chuẩn bị cho phần mix 7.5 và 8.5. Tất cả đều thành công 100 % và sẽ được mix ở phần giữa, phần Basic rune và phần cuối để trống.
- Shutebor Stone + Shutebor Stone + Shutebor Stone + Shutebor Stone + Shutebor Stone + Shutebor Stone ---> Shutebor (Unrefined)
- Chardite Stone + Chardite Stone + Chardite Stone + Chardite Stone + Chardite Stone + Chardite Stone ---> Chardite (Unrefined)
- Shidinon Stone + Shidinon Stone + Shidinon Stone + Shidinon Stone + Shidinon Stone + Shidinon Stone ---> Shidinon (Unrefined)
- Chrdion Stone + Chrdion Stone + Chrdion Stone + Chrdion Stone + Chrdion Stone + Chrdion Stone ---> Chrdion (Unrefined) (màu trắng)
- Shutebor (Unrefined) + Shutebor (Unrefined) + Shutebor (Unrefined) + Shutebor (Unrefined) ---> Shutebor (Refined)
- Chardite (Unrefined) + Chardite (Unrefined) + Chardite (Unrefined) + Chardite (Unrefined) ---> Chardite (Refined)
- Shidinon (Unrefined) + Shidinon (Unrefined) + Shidinon (Unrefined) + Shidinon (Unrefined) ---> Shidinon (Refined)
- Chrdion (Unrefined) + Chrdion (Unrefined) +Chrdion (Unrefined) + Chrdion (Unrefined) ---> Chrdion (Refined) (màu trắng)
- Catalyst + Catalyst + Mixture Potion ---> Saint's Tear
- Mixture Potion + Mixture Potion + Catalyst ---> Chaos Jewel
- Shutebor (Refined) + Shutebor (Refined) + Shutebor (Refined) ---> Pure Shutebor
- Chardite (Refined) + Chardite (Refined) + Chardite (Refined) ---> Pure Chardite
- Shidinon (Refined) + Shidinon (Refined) + Shidinon (Refined) ---> Pure Shidinon
- Chrdion (Refined) + Chrdion (Refined) + Chrdion (Refined) ---> Pure Chrdion (màu trắng)
Sau khi đã biết các bước trên. Các bạn sẽ bước vào phần chính của mix 7.5 và 8.5 :;)
Giai đoạn 1 :
- Pure Shutebor + Pure Chrdion + Gladess Sword ---> Iron Blade
- Pure Shutebor + Pure Chrdion + Scrull Axe ---> Iron Blade
- Pure Shutebor + Pure Chrdion + Lofn ---> Iron Blade
- Pure Shidinon + Pure Chrdion + Brang ---> Grip of Strom
- Pure Shidinon + Pure Chrdion + Duneyr ---> Grip of Strom
- Pure Shardite + Pure Chrdion + Deokhon Staff ---> Mask of Wisdom
- Pure Shardite + Pure Chrdion + Ilhem Staff ---> Mask of Wisdom
- Saint's Tear + Saint's Tear + Mixture Potion + Shuethern Sword + Secret Recipe ---> Dauntless Blade
- Saint's Tear + Saint's Tear + Mixture Potion + Graid Axe + Secret Recipe ---> Dauntless Blade
- Saint's Tear + Saint's Tear + Mixture Potion + Dhestirl + Secret Recipe ---> Dauntless Blade
- Saint's Tear + Saint's Tear + Mixture Potion + Fafnir + Shilvadu Sap ---> Grip of Chaos
- Saint's Tear + Saint's Tear + Mixture Potion + Tuath + Shilvadu Sap ---> Grip of Chaos
- Saint's Tear + Saint's Tear + Mixture Potion + Frigga Staff + Shilvadu Stig ---> Mask of Truth
- Saint's Tear + Saint's Tear + Mixture Potion + Freggi Staff + Shilvadu Stig ---> Mask of Truth
Giai đoạn 2 :
Chuyển lên 7.5 :
- Pure Shutebor + Iron Blade ---> Khe-Gladess Sword
- Pure Shardite + Iron Blade ---> Khe-Scrull Axe
- Pure Shidinon + Iron Blade ---> Khe-Lofn
- Pure Chrdion (màu trắng) + Grip of Strom ---> Khe-Brang
- Pure Shutebor + Grip of Strom ---> Khe-Duneyr
- Pure Shardite + Mask of Wisdom ---> Khe-Deokhon Staff
- Pure Shidinon + Mask of Wisdom ---> Khe-Ilhem Staff
Chuyển lên 8.5:
- Pure Shutebor + Artisan's Stig + Dauntless Blade ---> Khe-Shuethern Sword
- Pure Shardite + Artisan's Stig + Dauntless Blade ---> Khe-Graid Axe
- Pure Shidinon + Artisan's Stig + Dauntless Blade ---> Khe-Dhestirl
- Pure Chrdion (màu trắng) + Artisan's Stig + Grip of Chaos ---> Khe-Fafnir
- Pure Shutebor + Artisan's Stig + Grip of Chaos ---> Khe-Tuath
- Pure Shardite + Artisan's Stig + Mask of Truth ---> Khe-Frigga Staff
- Pure Shidinon + Artisan's Stig + Mask of Truth ---> Khe-Freggi Staff
Lưu ý cuối cùng: :
Class 7 khi mix lên 7.5 sẽ không thể mix lên class 8
Class 8 khi mix lên 8.5 sẽ không thể mix lên class 9 (class 9 đã có đâu :p )
vBulletin® v3.7.1, Copyright ©2000-2009, Jelsoft Enterprises Ltd.