PDA

View Full Version : Hướng dẫn Hm: Back to Nature


Darshia
15-01-2006, 11:15
Harvest Moon: Back to Nature. Tạm dịch là: Trăng Trung thu: Trở về với thiên nhiên.
Câu chuyện mở đầu...
Trong dịp nghỉ hè, mình có dịp về thăm trang trại của ông nội. Ông rất bận nên không thể chơi cùng với mình nhiều, nhưng mình đã có không ít những người bạn xung quanh mình. Có những kỷ niệm mình cho là rất đẹp, không thể quên: Mình cầm gậy đuổi chọc gà, kết cục là cả một đàn gà đuổi lại mình. Mình đi câu thì chẳng được gì, toàn là rác. Cưỡi bò thì bị ngã sưng vêu mặt, hay cưỡi trên lưng con ngựa của ông...Vui ơi là vui ! Một ngày nọ, mình mệt mỏi nằm cạnh bờ sông thì con chó chạy ra sủa inh ỏi. Thấy lạ, mình chạy theo nó. Whoa ! Nó dẫn mình đến một bãi cỏ rộng mênh mông và êm biết chừng nào ! Sướng quá, mình nằm đó rồi thiếp đi luôn. Khi tỉnh dậy có một cô gái đứng bên cạnh và muốn làm bạn với mình. Tất nhiên là mình đồng ý ngay rùi và 2 đứa ngồi trên núi say sưa kể chuyện cho nhau nghe. Nhưng rồi đến một ngày, mình phải trở về thành phố. Cô bé chạy ra và bắt mình hứa sẽ quay trở lại. Mình gật đầu. Hôm nay, lời hứa ấy thực sự bắt đầu, khi mình được ông trao lại cho nông trại này. Buổi sáng, khi mình ra khỏi nhà, thị trưởng Thomas đến và muốn dẫ mình đi thăm quan ngôi làng. Trở về, có một người tên là Zack nói rằng ông ta là người mua hàng của mình. Muốn bán gì chỉ cần ném vào cái thùng gỗ nâu nho nhỏ cạnh nhà, và ở nhà gà, nhà bò cừu cũng có 2 cái nữa. Mình gật đầu.
Trò chơi-hay cuộc sống mới-đã thực sự bắt đầu...

A. Các địa điểm trong làng:
1. Nông trại của mình:
a. Nhà mình: có một đồng hồ, một cuốn lịch, một cái giường, một hộp đựng dụng cụ và một chiếc vô tuyến, dùng để xem các chương trình hằng ngày. Khi mở vô tuyến sẽ có những lựa chọn: lên: Chương trình thời tiết ( Weather Report ); Sang phải: Tin tức ( News ); Xuống dưới: các hướng dẫn cơ bản trong nông trại ( Life on the Farm) ; Sang trái:
-thứ hai: The Fairy and me ( nàng tiên và tôi-tiểu thuyết )
-thứ ba: The Delicious Hour ( chương trình dạy nấu ăn-bạn có thể lấy các công thức nấu ăn tại đây )
-thứ tư: The Song Hour ( chương trình ca nhạc )
-thứ năm: Star one Sport ( chương trình thể thao )
-thứ sáu: Mechabot Ultror ( chương trình phim hành động )
-thứ bảy: TV Shopping ( mua hàng qua TV-bạn phải xem hết chương trình này rồi đến Inn đặt mua và trả tiền trước. Ba ngày sau sẽ có người chuyển đồ đến cho bạn.) Đến khi mua hết tất cả các đồ thì có một chương trình mới.
-chủ nhật: Shoji Hour ( cờ Shoji )
Cuốn lịch để xem các ngày lễ. Một tháng có 30 ngày. Ngày được khoanh 1 vòng là ngày hôm nay, còn 2 vòng là ngày lễ ( các ngày lễ Darshia sẽ kể sau ) còn không có gì là ngày thường. Bên cạnh cái giường có một cuốn sách, ấn vào đó có những tùy chọn:
-Sleep without making then diary: Ngủ một mạch không cần save
-Make Diary then Sleep: Ngủ có save
-Read Diary: load file save
-Exchange Animal: Đổi các con vật giữa các nông trại với nhau. "Nông trại" ở đây là của mình, nhưng với một phần ghi khác, lượt chơi khác trong trò chơi. Chức năng này rất tiện lợi để mau làm giàu.
Sau khi nâng cấp lần 1 bạn sẽ có thêm nhà bếp ( để nấu ăn ), một cái tủ đựng đồ ( đựng các đồ không thuộc thức ăn, trừ dụng cụ và con vật ) và một cái tủ lạnh ( đựng các đồ ăn hay uống ), nâng cấp lần 2 bạn sẽ có được thêm một phòng ngủ riêng có 2 giường ngủ.
b. Hòm thư: Cạnh nhà mình. Nơi bạn nhận thư.
c. Nhà gà (Henhouse): Phía dưới bên trái trong nông trại. Đây là nơi để bạn nuôi gà và ấp trứng. Ban đầu bạn chỉ có thể có đủ máng thức ăn để nuôi 5 con gà và 1 ổ ấp trứng (incubator ) nhưng sau khi nâng cấp bạn sẽ có thêm 5 máng tức là nuôi thêm được năm con nữa đồng thời có thêm 1 ổ ấp trứng. Bạn lấy thức ăn cho chúng ở khe màu hồng phía trên bên trái. Cạnh đó có bảng ghi số thức ăn mà bạn có. Cạnh nhà gà, bên trái còn có máy xay ( Water Mill ). Bỏ 1 bắp ngô vào đó sẽ có thêm 10 túi thức ăn cho gà.
d. Nhà cừu, bò ( barn): Bên phải nhà mình. Cừu và bò của bạn sẽ sống ở chỗ này, chỗ này rộng hơn nhà gà một chút. Ban đầu có đủ chỗ nuôi 5 con bò và 5 con cừu nhưng sau khi nâng cấp bạn sẽ nuôi được 10 cừu, 10 bò. Lấy thức ăn ở phía trên bên phải. Cạnh đó cũng có bảng ghi số thức ăn.
e. Nhà ngựa ( stable ) : Chỗ ở của ngựa, nằm gần cuối phía trên bên phải nông trại.
f. Ao cá: Nằm giữa nhà mình và nhà gà. Đây là nơi để bạn nuôi cá, bạn cũng có thể vớt cá lên từ nơi này. Cái bảng bên cạnh báo số thức ăn cho cá mà bạn có.
g. Nhà để gỗ: Nằm cạnh nhà ngựa. Đây là nơi để những miếng gỗ cho bạn xây nhà, xây hàng rào...
h. Khoảng sân ở giữa: Nơi bạn trồng cây. Bạn có thể xây hàng rào ( bắt buộc phải với miếng gỗ hình trụ ở nhà để ) nuôi gà tại đây.
2. Nhà thợ rèn ( Black Smith )
Giờ mở cửa: 10h sáng 4h chiều
Ngày đóng cửa: Thứ năm, những ngày lễ
Người ở: Saibara ( ông thợ rèn ) và cháu ông ta, Gray.
Tại đây bạn có thể:
a. Nâng cấp dụng cụ.
b. Vật dụng: Đồ vắt sữa bò (2000 G), kéo cắt lông cừu (1800 G), đồ chải lông cho ngựa, bò và cừu (800 G)
c. Phụ kiện:
-Mayonnaise ( máy làm nước sốt từ trứng gà-phải nâng cấp nhà gà ): Đá Adamantine và 20000G.
-Máy dệt ( Dệt chỉ từ lông cừu-phải nâng cấp barn): Đá Adamantine và 20000G.
-Máy làm Pho-mai ( Từ sữa bò-phải nâng cấp barn): Đá Adamantine và 20000G.
-Nữ trang: Đá Orichalcon và 1000G.
3. Nhà rượu ( Aja Winery )
Giờ mở cửa: 10h sáng 12h trưa
Ngày đóng cửa: Thứ bảy và các ngày lễ
Người ở: Manna và Duke
a. Rượu (Wine): 300 G
b. Nước nho (Grape Juice): 200 G
4. Nhà Mary
Người ở: Anna, Basil và Mary
Giờ mở cửa: 10h sáng đến 5h chiều
5. Thư viện
Mở cửa: 10h sáng đến 4h chiều
Đóng cửa: Thứ hai và các ngày lễ
Người ở: Mary
Đây là nơi để bạn xem những điều cơ bản trong trò chơi.
5. Nhà bà Ellen
Người ở: Bà Ellen, Stu và Elli
6. Nhà Thị Trưởng
Người ở: Thị trưởng Thomas, Harris và anh giúp việc
7. Siêu thị (Super Market )
Mở cửa: 9h sáng đến 5h chiều
Đóng cửa: Thứ ba và chủ nhật
Danh sách các món đồ
a. Hạt giống (Seed) ( mình sẽ nói sau )
b. Bột (Flour): 50 G
c. Dầu (Oil): 50 G
d. Cà ri (Curry): 50 G
e. Cơm nắm (rice ball): 100 G
f. Bánh mì (Bread): 100 G
g. Giỏ đựng đồ (Basket): 5000 G
h. Ba lô loại nhỏ (Rucksack): 3000 G. Loại lớn: 5000 G ( chỉ có sau khi đã mua loại nhỏ )
i. Lông chim xanh (Blue Feather): 1000 G
j. Giấy gói quà (Wrapping Paper): 100 G
k. Thức ăn cho cá (Fish Feed): 20 G / gói
8. Bệnh viện: nơi bạn kiểm tra sức khỏe và mua thuốc chữa cho mình
Giờ mở cửa: 9h sáng đến 4h chiều
Ngày đóng cửa: Thứ tư, các ngày lễ
Người ở: Elli, Doctor
a. Bodigizer: 500 G
b. Turbojoit: 1000 G
c. Bodigizer XL ( gần 1 tháng sau mới có ): 1000 G
d. Turbijoit XL( gần 1 tháng sau mới có ): 2000 G
9. Quán trọ (Inn) : Nơi bạn gọi điện thoại và mua các món ăn ngay ( không được mang ra ngoài )
Giờ mở cửa: 8h sáng đến 9 tối
Ngày đóng cửa: Các ngày lễ
Người ở: Ann, Doug
Các món ăn ( mua ở Doug ):
a. Full meal: 500 G
b. Appie pie: 300 G
c. Salad: 300 G
d. Cheese Cake: 300 G
e. Cookie: 200 G
f. Nước (Water): 0 G
10. Nhà thờ ( The Church): Nơi bạn xin nữ thần mùa màng thứ tội và "mai táng" các con vật của bạn.
Giờ mở cửa: 9h sáng đến 7h tối
Ngày đóng cửa: Các ngày lễ
Người ở: Carter
11. Quảng trường Hoa Hồng ( Rose Square ): Nơi tổ chức các lễ hội và là nơi tập trung nói chuyện của phụ nữ trong làng.
12. Bãi biển : Đây cũng là nơi tổ chức một số lễ hội.
13. Kai's Seaside Lodge: Nơi bạn mua một số đồ ăn, chỉ mở vào mùa hạ
Giờ mở cửa: 11h sáng đến 1h trưa và 5h chiều đến 7 giờ tối
Ngày đóng cửa: Chủ Nhật, các ngày lễ
Người ở: Kai
a. Snow cone: 300 G
b. Roadter Corn: 240 G
c. Pasta: 300 G
d. Pizza: 200 G
e. Water: 0G
14. Nhà Zack
Người ở: Zack và Won
15. Nông trại bò, cừu ( Farm): Nơi bạn mua một số đồ về bò, cừu
Giờ mở cửa: 9h sáng đến 3h chiều
Ngày đóng cửa: Thứ hai, các ngày lễ
Người ở: May, Barley
a. Thức ăn cho cừu, bò (Fodder): 20 G / túi
b. Bò: 6000 G / con
c. Cừu: 4000 G / con
d. Liều thuốc thụ tinh nhân tạo cho bò ( lớn ): 3000 G
e. Liều thuốc nhân tạo cho cừu ( lớn ): 3000 G
f. Thuốc chữa bệnh cho các con vật: 1000 G
g. Chuông để gọi bò và cừu: 500 G
16. Nông trại gà ( Poultry Farm ): nơi bạn mua một số đồ về gà
Giờ mở cửa: 11h sáng đến 4h chiều
Ngày đóng cửa: Chủ nhật, các ngày lễ
Người ở: Shasha, Popuri và Rick
a. Thức ăn cho gà: 10 G
b. Gà: 1500 G
c. Thuốc chữa bệnh: 1000 G
17. Nhà gỗ ( Wood Cutter ): Nơi bạn mua gỗ và nâng cấp nông trại
Giờ mở cửa: 11h sáng đến 5h chiều
Ngày đóng cửa: Chủ nhật, các ngày lễ
Người ở: Louis, Gotz
a. Gỗ: 50 G
b. Nâng cấp nhà:
_nhà gà: 5000 G ( tiền công) và 420 khúc gỗ: có thêm 5 máng ăn, 1 chỗ để thức ăn và 1 máy ấp trứng
_nhà mình ( lần 1 ): 4700 ( tiền công ) và 370 khúc gỗ: Có thêm nhà bếp, tủ lạnh, tủ kính
_nhà cừu bò: 6800 ( tiền công ) và 500 khúc gỗ: có thêm 10 máng ăn và 1 nơi lấy thức ăn
_nhà mình ( lần 2 ) 10000 ( tiền công) và 750 khúc gỗ: Có thêm 1 phòng ngủ đôi, nhà bếp rộng hơn và 1 lò sưởi
_Nhà kính: 30000 ( tiền công ) và 580 khúc gỗ: có một khoảnh đất nhỏ để bạn trồng cây của tất cả các mùa.
18. Suối nước nóng ( Hot Spring )
Đây là nơi bạn hồi phục sức khỏe ( tốt nhất từ 30 phút-1 giờ) và còn là nơi để bạn luộc trứng
Tại đây còn có:
a. Thác nước: Nơi nữ thần mùa màng sinh sống.
b. Hang động mùa xuân: Là nơi bạn đào vàng và các món khác.
19. Đồi Mothers' Hill
Bạn có thể hái hoa, nhặt trái cây. Ngoài ra, còn có một trái Power Berry ở đây ( các vấn đề này mình sẽ nói đầy đủ hơn ). Còn có 1 hang động để đào vàng nữa nhưng chỉ xuất hiện vào mùa đông khi mặt hồ đóng băng.
:whew: Hết phần 1. Hôm sau mình post tiếp nha !
Ah, các bạn đừng post bài đánh giá, bình luận...ở đây nhé !Có gì Pm cho Dar và hoàng nha. Cảm ơn nhiều. :D

Darshia
19-01-2006, 10:18
B. Các dụng cụ
Các dụng cụ sẽ có những thứ có sẵn, những thứ phải mua. Đây là đồ không thể thiếu trong nông trại của bạn. Những thứ có sẵn là những thứ có thể nâng cấp bằng đá quý. Cách nâng cấp: phần sau Darshia sẽ giới thiệu chi tiết. Bạn sẽ có những chỗ trống trong túi để đựng đồ.
1. Cuốc ( Hoe)
Công dụng: Đây là dụng cụ giúp bạn xới đất trồng cây và đi đào vàng
Cách lấy: Có Sẵn
Có thể nâng cấp.
2. Liềm ( Sickle )
Công dụng: Đây là dụng cụ để bạn cắt cỏ và cắt cây dại. Tất nhiên cũng phải cẩn thận vì nó còn làm đau những con thú vật yêu dấu (^^) và cắt cả hoa quả của mình.
Cách lấy: Có sẵn
Có thể nâng cấp.
3. Búa ( Hammer )
Công dụng: Đây là dụng cụ để bạn đập đá nâng cấp sẽ đập được đá to. Cái này cũng có thể làm đau và giảm trái tim của các con vật.
Cách lấy: Có sẵn
Có thể nâng cấp.
4. Rìu (Axe)
Công dụng: Đây là dụng cụ để bạn chặt cây nâng cấp sẽ chặt được cây lớn
Cách lấy: Có sẵn
Có thể nâng cấp.
5. Bình tưới nước ( Watering Can )
Công dụng: Đây là dụng cụ để bạn tưới tiêu đồng ruộng, bạn có thể múc nuớc ở bất cứ nơi nào có nước bằng nút vuông.
Cách lấy: Có sẵn
Có thể nâng cấp.
6. Cần câu ( Fising Rod )
Công dụng: Đây là dụng cụ để bạn câu cá
Cách lấy: Vào thứ bảy, chủ nhật hàng tuần ra cây cầu ở bãi biển ( Beach ) , nói chuyện với ông già da đen, ông ta sẽ cho bạn. Tỷ lệ gặp ông ta sẽ lớn nhất vào mùa đông. Mùa dông thì không nhất thiết phải thứ bảy, chủ nhật.
Không nâng cấp được.
7. Cần câu máy ( Fising Pole )
Công dụng: Tương tự cần câu nhỏ nhưng tốt hơn ( dễ câu được cá to và đồ quý hơn )
Cách lấy: Thả 50 con cá xuống ao nhà bạn (câu hoặc cho đợi chúng sinh sản) sáng ông lão sẽ tự đến cho bạn cần câu này bạn phải chừa 1 chỗ trống để chứa nó.
Không nâng cấp được.
8. Đồ chải lông ( Brush )
Công dụng: Để chải lông cho ngựa, bò, cừu làm trái tim chúng tăng.
Cách lấy: Mua ở nhà thợ rèn (800 G)
Không nâng cấp được.
9. Đồ vắt sữa ( Milker )
Công dụng: Để vắt sữa bò, đứng cạnh bò nhấn nút vuông để vắt. Mỗi con bò chỉ có thể vắt 1 lần/ ngày.
Cách lấy: Mua ở nhà thợ rèn (2000 G)
Không nâng cấp được.
10. Kéo ( Clipper )
Công dụng: Để lấy lông cừu, lại gần con cừu nhấn nút vuông
Cách lấy: Mua ở nhà thợ rèn (1800 G)
Không nâng cấp được.
11. Chuông ( Bell )
Công dụng: Dùng để gọi các con cừu và bò
Cách lấy: Mua ở nông trại cừu bò (500 G)
Không nâng cấp được.
12. Lông chim xanh ( Blue Feather )
Công dụng: Dùng để cầu hôn “người ta”, khi người ta có trái tim màu đỏ. Lưu ý là không nên mua nó từ người bán hàng rong vì giá khá đắt (30000G)
Cách lấy: Mua ở siêu thị(1000 G) khi có 1 người có trái tim cam hoặc đỏ
Không nâng cấp được.
13. Máy sốt trứng (Mayonnaise )
Điều kiện: Phải nâng cấp nhà gà
Công dụng: Để làm món xốt từ trứng gà
Cách lấy: Đem hòn đá Adamantine(ở hang động mùa đông) và 20000 G đến nhà thợ rèn ông ta sẽ làm cho bạn
Không nâng cấp được.
14. Máy dệt ( Yarn )
Điều kiện: Phải nâng cấp nhà bò, cừu
Công dụng: Để dệt vải từ lông cừu
Cách lấy: Giống như máy xốt trứng
Không nâng cấp được.
15. Máy làm phomát ( Cheese )
Điều kiện: Nâng cấp nhà cừu, bò
Công dụng: Để làm phomát từ sữa bò
Cách lấy: Giống như máy xốt trứng
Không nâng cấp được.
16. Nữ trang ( Jewelry )
Công dụng: Dành làm món quà tặng các cô gái
Cách lấy: Đem hòn đá Orichaclum (ở hang động mùa đông) và 1000G đến nhà thợ rèn ông ta sẽ làm giúp bạn, hoặc dùng Medal đổi lấy trong cuộc đua ngựa
Không nâng cấp được.
17. Trái banh ( Dog ball )
Công dụng: Chơi đùa với chó giúp tăng trái tim của chó
Cách lấy: Vào mùa thu người bán hàng rong sẽ đến nhà bạn chào hàng món này với giá 100 G
Không nâng cấp được.
18. Bình hoa (Vase )
Điều kiện: Phải nâng cấp nhà 100%
Công dung: Cho bạn cấm hoa vào làm tăng lực cho bạn
Cách lấy: Bạn sẽ được người bán hàng rong bán cho với giá 5000 G
Không nâng cấp được.

Darshia
19-01-2006, 11:11
C. Một số cách thức quan trọng trong HM
1. Cách trồng cây
Trước tiên, bạn phải dọn dẹp khu đất vườn của bạn bằng các dụng cụ như rìu ( chặt gỗ ) và liềm ( cắt cỏ dại ). Riêng đá thì bạn nên để nó sang 1 bên và đừng đập vì sau này sẽ có món ăn mà cần có nguyên liệu là đá, lúc đó bạn sẽ chẳng còn cách nào để lấy lại đâu ^^. Tiếp theo, khi đã có một khoảnh sân rộng, bạn dùng cuốc cuốc vào đó. Mỗi lần cuốc bạn sẽ có 1 ô ruộng đủ cho 1 cây trồng. Bạn cuốc thành 9 ô với kích thước 3 x 3. Lưu ý: Giữa mỗi thửa ruộng 3 x 3 phải để 1 con đường để đi nếu không sẽ không thể tưới được nước hay thu hoạch và bạn sẽ phải cắt cây đi. Đây là hình ảnh minh họa :
Sau đó bạn đến Siêu thị để mua hạt giống. Lúc còn nghèo bạn nên mua Cucumber để trồng vì nó có thể phát triển lại nên không cần mua thêm hạt giống. Nếu túi của bạn đã đầy thì Jeff sẽ chuyển nó đến hộp dụng cụ trong nhà bạn. Bây giờ chỉ việc cầm túi hạt giống, đứng ở giữa thửa ruộng, mở ra là được rùi. Mỗi túi hạt giống sẽ chứa 9 hạt, và bạn phải đứng giữa ô 3 x 3 vì nó lấy nơi bạn đứng làm điểm giữa. Rồi, việc gần cuối cùng: tưới cây và chờ nó lớn. Bạn phải ra sông, suối, hồ, hay cái ao nhỏ nhà mình lấy nước. Bạn có thể xem nó còn có thể tưới bao nhiêu ô nữa bằng cách chỉnh vào Menu ấn X để xem. Còn việc cuối cùng là gì ? Thu hoạch chứ gì nữa ^^. Hãy tưới nước chăm chỉ mỗi ngày. Nếu nó lớn lên rồi bạn không thể đi qua nó nên không thể tưới được ô ở giữa đúng không ? Nhưng chờ đến khi nó ra quả mình thu hoạch đã, sau đó mỗi thửa bạn cắt đi 1 cây ở ngoài để có chỗ vào tưới. Từng hôm sẽ có thêm những cây cỏ dại mọc giữa lối đi. Nếu bạn muốn cắt cũng được mà không cũng không sao cả. Thêm 1 lưu ý nữa: Nếu bạn tưới nước hay mưa vào đúng cái lúc cây có quả ( mà bạn chưa thu hoạch ) thì nó sẽ chậm phát triển lại mất 1 ngày.
2. Cách bán đồ lấy được
Cái này nhiều người cho là không cần nhưng mình cho là rất cần. Bạn có thể bán được 1 số đồ như cỏ thuốc, măng, nấm, trứng, sữa, lông cừu...vào cái thùng gỗ nâu ở cạnh nhà. Ngoài ra còn 2 cái ở nhà bò và nhà gà. Những cái nào không bán được thì khi bạn ném xuống nó sẽ mất mất như hoa, món ăn, cỏ dại...Lúc 5 giờ chiều sẽ có người đến lấy đồ và trả tiền cho bạn. Nếu để lỡ chưa cho vào thùng hay ngày lễ thì cứ vứt vào đến hôm sau đồ đó vẫn còn trong thùng nên người đó vẫn trả tiền cho bạn. Và còn xảy ra 1 số trường hợp:
_ Bạn không có tại nông trại lúc 5 giờ: người đó đến lấy nhưng chưa chuyển tiền vào tài khoản của bạn. Bạn phải đi ngủ thì hôm sau kiểm tra lại sẽ có.
_ Bạn đi ngủ trước 5 giờ: Hôm sau dậy sẽ có.
3. Cách nuôi và chăm sóc thú vật
Chăm sóc con vật cũng không khó nếu như bạn biết cách. Bạn chỉ cần chú ý về việc thức ăn đối với bò, cừu và gà là quan trọng nhất. Nếu không cho nó ăn thì mỗi ngày nó sẽ giảm 1 tim, không cho trứng, sữa, lông. Đến khi hết tim đồng nghĩa với việc mình phải đưa tiễn nó ở nhà thờ đấy. Sau đó đến việc tăng tim cũng rất quan trọng vì nó gắn với chất lượng hàng.
0-3 tim: Hàng thường
3-7 tim: Hàng tốt
7-10 tim: Hàng chất lượng rất tốt.
Tất nhiên chất lượng hàng càng cao thì tiền nhận được cũng cao.
a. Chó:
Cách lấy: Chó là con vật có sẵn khi bạn mới vào nông trại.
Cách chăm sóc: Chăm sóc chó là đơn giản nhất trong các loại con vật. Bạn chỉ việc bế nó lên rồi hạ nó xuống mỗi ngày một lần để tăng trái tim của nó. Ngoài ra nếu có quả bóng thì bạn hãy chơi với nó bằng cách ném đi để nó nhặt về. Bạn sẽ tham gia lễ hội đua chó vào mùa đông với con chó này khi nó lớn ( với 8 tim trở lên ).
Cách gọi: ấn nút huýt sáo
b. Ngựa:
Cách lấy: Bạn phải đến nông trại bò, cừu để nhận. Nếu bạn chọn không lấy 3 lần hoặc qua 1 mùa chưa lấy thì phải trồng thật nhiều cỏ, ông Barley sẽ đến đưa bạn con ngựa. Cách nuôi : Vào những ngày nắng hãy đưa nó ra ngoài chơi để tăng tim nhanh hơn. Ngược lại, ngày mưa mà bạn để nó ở ngoài thì nó sẽ giảm tim đấy. Đồng thời mua cái chải lông ở chỗ thợ rèn và nói chuyện, chải lông cho nó hằng ngày. Sau 1 năm nếu con ngựa ở dưới mức 8 tim thì ông Barley sẽ trách bạn không chăm sóc nó đầy đủ và sẽ dẫn nó về. Nếu bạn muốn có lại nó thì vẫn phải trồng nhiều cỏ, ông Barley mới đưa lại cho bạn. Còn nếu trên 8 tim thì bạn sẽ được bộ yên cương, con ngựa sẽ lớn và bạn sẽ cưỡi được nó. Tuy nhiên chỉ cưỡi được trong nông trại chứ không đi ra ngoài được. Vào lễ hội đua ngựa bạn sẽ có thể đua với con ngựa này.
Cách gọi: ấn nút huýt sáo.
c. Gà
Cách lấy: Bạn có thể lấy gà bằng 2 cách "khá kinh tế" như sau:
a. Mua chỉ 1 con gà ở nông trại. Mỗi ngày cho nó ăn và lấy những quả trứng cho vào ổ ấp. Bạn sẽ có nhiều những con gà khác từ nhiều quả trứng chứ không cần phải mua.
b. Làm thân với Popuri. Khi cô ta được trái tim tím cô ấy sẽ tặng bạn 1 quả trứng. Sau đó đem vào ổ ấp là ok rùi. Bạn không cần tốn xu nào mà vẫn được gà nhé ^^
c. Đổi giữa 2 nông trại. Mình đã nói ở trên, chỗ cuốn nhật ký ( diary rùi )
Cách chăm sóc: Cách làm gà tăng tim cũng giống như chó. Nhấc lên nhấc xuống thôi. Nhưng lúc vừa từ trong trứng chui ra sẽ là gà con, và nó sẽ không thể có trứng đâu. Nếu bạn không cho gà con ăn cũng chẳng sao cả. Đối với gà lớn sẽ cho ra mỗi ngày 1 quả trứng 1 con. Nhưng bạn không cho nó ăn thì sẽ chẳng có quả trứng nào cả. Nếu để đến ngày hôm sau thì quả trứng đó sẽ mất thay vào đó là trứng mới ---> thiệt ><. Nếu là trứng loại 1 thì nên luộc ở hồ nước nóng đã rồi mới bán sẽ kiếm được nhiều tiền hơn, từ loại 2 trở đi thì không nên. Khi thẳng trong lễ hội chọi gà thì con gà của bạn sẽ có trứng vàng, bán được nhiều tiền hơn nhưng nếu luộc thì nó cũng chẳng khác gì các quả thường. Khi có máy sốt trứng thì bỏ trứng vào đó sẽ cho ra sản phẩm tùy vào loại trứng và sẽ bán được nhiều tiền hơn.
d. Bò và cừu
Cách lấy:
a. Mua ở nông trại ( farm): bò ( 6000G ) , cừu ( 4000G )
b. Mua 1 bò, 1 cừu rồi cho chúng sinh sản. Cách này kinh tế hơn nhưng mệt hơn. Tiết kiệm được 1000, 2000 nhưng lại phải chờ nó sinh ra, chờ nó lớn lên, nuôi nó ăn.
c. Chuyển từ nông trại này sang kia trong phần save. Cái này mình đã nói ở trên.
Hàng ngày bạn phải cho chúng ăn, chải lông cho chúng và nói chuyện với chúng. Cừu thì cung cấp cho bạn lông và bạn phải có cây kéo (Clippers). Còn bò thì cung cấp cho bạn sữa lấy bằng đồ vắt (Milker). Cũng như các con vật kia bạn cũng có thể cho chúng đi dữ lễ hội.
e. Cá
Cách lấy: Tất nhiên là bạn phải tự câu bằng cần câu rùi. ^^
Cách chăm sóc: Thả cá xuống ao nhà mình. Bạn mua thức ăn cho cá ở siêu thị. Lưu ý: Bạn có thể nuôi 99 con cá thậm chí 9999 con (^^) nhưng mõi ngày chỉ cần 1 gói thức ăn là đủ. Cá sẽ lớn dẫn lên từ cá nhỏ đến cá nhỡ và cuối cùng là cá lớn. Nó cũng có thể sinh sản, và cũng có thể chết.
4. Cách nấu ăn
Khi nâng cấp nhà cấp 2 trở lên bạn có thể có nhà bếp và mua dụng cụ nấu ăn tại chương trình TV Shopping vào ngày thứ bảy hàng tuần. Nhớ phải xem hết chương trình đó không được bỏ sót 1 từ, sau đó đến Inn gọi điện thoại và trả tiền trước. Nếu thử bảy trùng với ngày lễ bạn có thể để đến trước ngày thứ bảy tuần sau. Sau 2 ngày sẽ có người chuyển đồ đến tận tay cho bạn. Các dụng cụ là:
Oven ( lò vi sóng ): 2500G
Mixer ( Máy xay ): 1500G
Knife (dao): 1500G
Seasoning Set ( Gia vị- gồm Sugar, Salt, Vinegar, soy sauce, miso ): 1500G
Frying Pan ( Chảo ): 1200G
Đầu tiên, tới nhà bếp và ấn "Cook" để nấu. Sau khi chọn công cụ thì ấn Start để chọn nguyên liệu, ấn Start 1 lần nữa để nấu. Ở đây có 3 tùy chọn:
-Nấu
-Đổi nguyên liệu
-Đổi công cụ
Sau khi nấu bạn sẽ được ghi công thức lại tại "Recipe". Khi cần bạn chỉ việc vào đó, chọn món ăn nếu như đủ nguyên liệu bạn sẽ làm lại được món đó. Nhưng nếu nấu sai thì sao ? Nó sẽ báo bằng "Ugh...failure" và sẽ ra một đĩa thức ăn đen thui. Bạn cũng có thể chỉnh lại công thức.
5. Cách "cưa gái"
Ở đây sẽ có 5 cô gái để bạn lựa chọn kết hôn. Cách để lên tim là tặng các đồ cô ấy thích và nó sẽ tăng dần theo mức độ thích với món quà. Ngoài ra các event cũng làm tăng tim. Nếu bạn tặng quà vào những ngày đặc biệt như sinh nhật, Cookies vào ngày Thanksgiving...thì các cô gái sẽ lên tim nhanh hơn. Tất nhiên nếu tặng thứ cô ấy ghét thì...tim sẽ giảm. Phần này bạn hoanghen sẽ post đấy đủ sau.
6. Cách làm thân với những người trong làng
Cái này cũng giống cưa các cô gái. Chỉ khác là họ chỉ có 2 cấp bậc: không quen biết và bạn bè, mà cũng không có trái tim đo tình cảm. Đến được mức bạn bè thì một số người dân sẽ cho bạn công thức nấu ăn, bạn có thể vào nhà người ta sớm hơn đồng thời vào được những căn phòng mà trước đây họ không cho vào.
7. Cách hồi sức
Khi làm việc quá tải bạn sẽ mệt mỏi. Đến khi khuôn mặt biến thành màu xanh tức là bạn sắp ngất, và phải vào bệnh viện, hôm sau bạn sẽ thức dậy lúc...12 giờ trưa, tức là trễ mất 6 giờ. Bạn càng mệt thì càng phải ngủ nhiều, do đó sẽ mất thời gian làm việc. Cách để bạn đỡ mệt:
a. Đến bệnh viện mua thuốc ở Doctor
b. Ăn loại cỏ thuốc ( nếu là cỏ độc thì bạn lại giảm sức >< )
c. Thư giãn ở hồ nước nóng 30 phút-1 giờ
8. Cách nâng cấp nhà
Bạn có thể nâng cấp theo thứ tự mà Darshia đã nói ở trên tại nhà Gotz. Và điều kiện là đầy đủ tiền + gỗ. Nhưng cũng có cách nhanh hơn là tiền chủ yếu là gỗ, mà bạn có thể bỏ một chút thời gian đi chặt những gốc cây sau nhà Gotz. Mỗi gốc cây là 6 miếng, tương đương 300G. Vẫn còn những thanh gỗ nho nhỏ trong vườn hoặc trên núi. Làm thế này sẽ nhanh hơn, tiết kiệm hơn rất nhiều. Sau khi chặt hay mua gỗ sẽ được chuyển đến nhà chứa của mình.
9. Cách nâng cấp dụng cụ
Mỗi dụng cụ sẽ có mức độ sử dụng ở bảng tổng kết ( nút Start ). Tại mỏ Nữ thần sẽ có những loại đá: Copper ( đồng ) - Silver ( bạc )- Gold ( vàng ) và Mystrile. Khi đến hạn nhất định đồ sẽ cho nâng cấp lên:
a. Đồng : Phải trải qua 100%. Giá: 1000 G. Thời gian: 2 ngày
b. Bạc : Phải trải qua 200%. Giá: 2000 G. Thời gian: 3 ngày
c. Vàng : Phải trải qua 300%. Giá: 3000 G. Thời gian: 4 ngày
d. Mystrile: Phải trải qua 400%. Giá: 5000 G. Thời gian: 5 ngày
Nâng cấp ở nhà thợ rèn. Bạn phải để hòn đá trên tay rồi nói chuyện qua bàn (Counter), chọn tùy chọn “Ask to Level-Up a tools”. Trong thời gian đó nhà thợ rèn sẽ đóng cửa. Đến ngày hẹn bạn phải tự đên lấy, nhớ là phải có 1 ô trống trong phần dụng cụ. Khi bạn nâng cấp được sẽ có công suất làm việc nhanh hơn nếu bạn giữ nút để giơ cao hơn. Những khối đá to và gốc cây lớn muốn phá được phải có dụng cụ từ cấp 2 trở lên.
Lưu ý: Bạn có thể để lên tới 400% rồi nâng cấp luôn ( cho đỡ tốn ^^ ), không nhất thiết phải từng cấp.

Darshia
19-01-2006, 12:11
D. Các hạt giống
Các hạt giống để trồng cây ngoài mua ở Siêu Thị còn có thể mua ở Won, người đàn ông mặc đồ Trung Quốc ngày trước bị công an truy đuổi đó ^^. Ông ta sẽ ở Inn vào lúc 1h30 chiều đến 3h chiều. Ông ta có những thứ mà Siêu Thị không hề có.
1. Mùa Xuân (Spring) :

a. Turnips (củ cải)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 120 G / túi
Bán: 60 G / quả
Ngày phát triển: 5 ngày
Giống này không phát triển lại được.

b. Potato (khoai tây)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 150 G / túi
Bán: 80 G / quả
Ngày phát triển: 8 ngày
Giống này không phát triển lại được.

c. Cucumber (dưa chuột)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 200 G / túi
Bán: 100 G / quả
Ngày phát triển: 10 ngày
Cần 5 ngày để có thể phát triển lại

d. Strawberry ( dâu)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market (cần phải trồng và bán 100 tất cả các loại cây mùa xuân khác mới có )
Mua: 150G / túi
Bán: 50G / quả
Ngày phát triển: 9 ngày
Cần 6 ngày để phát triển lại

e. Cabbage ( bắp cải )
Loại: rau củ
Nơi mua: Won
Mua: 500G / túi
Bán: 250 G / quả
Ngày phát triển: 15 ngày
Giống này không phát triển lại được

2.Mùa Hè (Summer)

a. Corn (ngô)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 300 G / túi
Bán: 100 G / quả
Ngày phát triển: 15 ngày
Cần 5 ngày để có thể phát triển lại

b. Tomato (cà chua)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 200 G / túi
Bán: 60 G / quả
Ngày phát triển: 10 ngày
Cần 3 ngày để có thể phát triển lại

c. Onion (hành)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 150 G / túi
Bán: 60 G / quả
Ngày phát triển:8 ngày
Giống này không phát triển lại được.

d. Pumpkin (bí đao-phải trồng 100 các loại cây mùa hạ)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 500G / túi
Bán: 250 / quả
Ngày phát triển: 15 ngày
Giống này không phát triển lại được.

f. Dứa ( Pinneapple )
Loại: rau củ
Nơi mua: Won
Mua: 500G / túi
Bán: 1000G / quả
Ngày phát triển: 21 ngày
Phát triển lại: 10 ngày
3.Mùa Thu (Fall)

a. Sweet Potato (củ cải đường)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 300 G / túi
Bán: 120 G / quả
Ngày phát triển: 6 ngày
Cần 3 ngày để có thể phát triển lại

b. Eggplant (trứng gà)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 120 G / túi
Bán: 80 G / quả
Ngày phát triển: 10 ngày
Cần 3 ngày để có thể phát triển lại

c. Carrot (cà rốt)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 300 G / túi
Bán: 120 G / quả
Ngày phát triển: 8 ngày
Giống này không phát triển lại được.

d. Green Pepper ( ớt Đà Lạt )
Loại: rau củ
Nơi mua: Won
Mua: 150 G / túi
Bán: 40 G / quả
Ngày phát triển: 8 ngày
Phát triển lại: 2 ngày

e. SPINACH (rau-cách lấy: như bí đao)
Loại: rau củ
Nơi mua: Super Market
Mua: 500G / túi
Bán : 80G/ quả
Giống này không phát triển lại được.


4. Các hạt giống khác
a. Grass: có thể trồng mọi mùa, trừ mùa đông. Dùng liềm thu hoạch và dùng làm cỏ cho bò-cừu ăn.
Loại: Cỏ
Nơi mua: Super Market
Mua: 500G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 11 ngày
Phát triển lại: 11 ngày

b. Toy Flower
Mùa: Xuân
Loại: Hoa
Nơi mua: Won
Mua: 300 G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 13 ngày
Phát triển lại: none

c. Moondrop Flower
Mùa: Xuân
Loại: Hoa
Nơi mua: Won
Mua: 500 G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 6 ngày
Phát triển lại: none

d. Pink Cat Flower
Mùa: Hạ
Loại: Hoa
Nơi mua: Won
Mua: 300 G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 6 ngày
Phát triển lại: none

e. Magic Red Flower
Mùa: Thu
Loại: Hoa
Nơi mua: Won
Mua: 500 G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 11 ngày
Phát triển lại: none

f. Orange Cup (cam)
Mùa: Chỉ trồng được trong nhà kính và mùa đông
Loại: rau củ
Nơi mua: Won
Mua: 300 G / túi
Bán: none
Ngày phát triển: 30 ngày
Phát triển lại: none
Lưu ý: Vào mùa đông vì tuyết bao phủ nên không nhìn thấy đất trồng. Nếu gieo hạt giống Cam xuống và tưới nước đều đặn thì nó vẫn sẽ mọc lên và thu hoạch được. Khó là ở chỗ: không nhìn thấy chúng. Nhưng khi lớn lên 1 chút mình không thể đi qua nó là dấu hiệu nhận biết vị trí của cây.

hoanghen
19-01-2006, 14:17
E. Những cô gái
Khi bạn đã có đủ những thứ cần thiết bạn muốn tăng thêm phần trăm cho cổ phần nông trại của mình thì bạn phải cưới vợ. Trong game Havest Moon bạn sẽ được chọn 1 trong 5 cô gái để cưới
Muốn cưới cô gái bạn phải làm quen với họ bằng cách tặng quà cho họ, tốt nhất là tặng hoa, nó có đầy ở trên đồi Mothers' Hill và trong khu nhà gỗ

Điều kiện kết hôn

1. Trái tim đỏ:
Bạn sẽ phải làm cho cô gái mình thích lên trái tim màu đỏ ( tức là khi đó cô ấy đã thích chàng rồi ) trái tim cô ấy sẽ lần lượt chuyển từ Đen;Tía;Xanh dương;Xanh lá cây;Cam;Hồng;Đỏ ( bạn không nên lẫm lộn tim hồng với tim đỏ nha )

2. Nhà bạn phải có 2 giường:
Nhà bạn phải có 2 giường trong phòng ngủ ( tức là nâng cấp nhà cuối cùng )

3. Lông chim xanh (Blue Feather):
Bạn đem lông chim xanh tới cầu hôn với cô ấy. Nếu chấp nhận 1 tuần sau cô ấy sẽ kết hôn với bạn

Danh sách 5 cô gái bạn có thể kết hôn: Popuri, Elli, Karen, Mary, Ann

a. Popuri
-Gia đình: Rick anh trai cô ấy và Lilia mẹ cô ấy họ ở nông trại gà
-Thường gặp tại:
Mọi ngày trừ Sunday:
7:40 AM-11 AM: Hồ nước nóng
11:30 AM-5 PM: nhà riêng (trang trại gà)

Những thứ yêu thích:
Honey ,Boiled egg ,Hot milk ,Spa-boiled egg ,Scrambled eggs
Fruit juice ,Ice cream ,Sandwich ,Relaxation tea ,Chocolate cake
Cake ,Apple pie ,Toy flowers ,Strawberry milk ,Strawberry jam
Rice omelet ,Apple jam ,Pink cat

Những thứ hơi thích:
Fresh egg ,Tomato ,Strawberries ,Orange cup ,Pineapple
Milk ,Corn ,Truffles ,Apple ,Fried noodles
Flour ,Mayonnaise ,Stew ,Grape jam ,Veggie pancake
Yarn ,Tempura ,Ketchup ,Bamboo rice ,Truffle rice
Salad ,Fries ,Popcorn ,Veg. pancake,Pumpkin pudding
Magic red ,Bread ,Chirashi sushi

Những thứ bình thường (không có cảm giác nhưng vì lịch sự người ta vẫn cảm ơn)
Potato ,Cucumber ,Bamboo shoots ,Cabbage, Sweet potatoes (raw)
Onion ,Spinach ,Mushroom ,Wild grapes ,Curry powder
Carrot ,Rice ball ,Oil ,Butter ,Fish
Wool ,Cookies ,Mushroom rice ,Tempura noodles ,Grilled fish
Cheesecake ,Noodles ,Miso soup ,Pickles ,Fried rice
Curry ,GreensStir fry,Dinner roll ,Raisin bread
Jam bun ,Moondrops ,Curry noodles ,Weeds ,Adamantite ore

Những thứ không thích:
Turnip ,Pumpkin ,Eggplant ,Green pepper ,Pickled turnips
CheesePizza ,Tomato juice ,Happy eggplant ,Veg. latte
Fruit latte ,Mixed juice ,Mixed latte ,Veg. juice ,Cheese fondue

Những thứ căm ghét (không thể lịch sự được nữa):
Wine ,Grasses Ores,Poison mushroom ,Branches
Garbage ,Lumber ,Fish food ,Chicken feed ,Fodder

Sinh nhật: ngày 3 vào mùa hè
Tình địch: Kai. Bạn phải cố gắng thắng trong cuộc thi bơi
Kai: Anh ta chỉ đến vào mùa hè và bán cho bạn những món đồ tại bãi biển

b. Karen
Gia đình: Sasha, Jeff mẹ và cha của cô ấy họ ở siêu thị
Thường gặp tại:
Những ngày không mưa trừ Tuesday và Sunday
8AM-10AM: thùng thư ở giữa bưu điện và siêu thị
10AM-1PM: trong phòng riêng (đã khóa) tại Siêu thị
1PM-6PM: siêu thị
7PM-10PM: Bãi biển
Nếu có mưa
8AM-10AM: trong Siêu thị
Tuesdays:
1:30PM-4PM: hồ nước nóng
8PM-10PM: nhà trọ, Chủ Nhật cũng ở đây
Nếu mưa vào thứ 3 thì sẽ ở nhà của Gotz

Những thứ yêu thích:
TrufflesFries ,WineSashimi ,Pizza
Popcorn

Những thứ hơi thích:
Flowers ,Fresh eggs ,Corn ,Sweet potatoes (raw)
Mayonnaise ,Salad ,Cucumbers ,Pumpkins ,Cheese
Potatoes ,Orangecup ,Eggplant ,Spinach ,Green Pepper
Butter ,Pickles ,Miso soup ,Pickled turnips ,Scrambled eggs
Greens ,Stir fry ,Cheese fondue ,Happy eggplant
Stir fry ,Spa-boiled eggs

Những thứ bình thường (không có cảm giác nhưng vì lịch sự người ta vẫn cảm ơn)
Turnips ,Cabbage ,Tomatoes ,Bamboo shoots ,Strawberries
Pineapples ,Milk ,Onions ,Curry powder ,Mushrooms
Bread ,Carrots ,Rice balls,Wild grapes ,Flour
Oil ,Fish ,Ketchup ,Mushroom rice ,Fruit juice
Boiled eggs ,Omelet ,Hot milk ,Tempura noodles ,Tempura
Noodles ,Sandwich ,Bamboo rice ,Tomato juice ,Sushi
Fried rice ,Rice omelet ,Mixed juice ,Grilled fish ,Truffle rice
Veg. juice,Veg. latte,StewVeg. pancake ,Chirashi sushi
Dinner roll ,Wool ,Yarn ,Fried noodles ,Curry noodles

Những thứ không thích:
Cookies ,Honey ,Apples,Grasses ,Weeds
Ores* ,Grape jam ,Apple jam ,Strawberry jam,Relaxation tea
Fruit latte ,Jam bun ,Straw. milk ,Raisin bread,Mixed latte

Những thứ căm ghét (không thể lịch sự được nữa):
Cake,Choc. cake,Cheesecake,Ice cream ,Sweet potatoes (cooked)
Boots ,CansFishbones ,Branches,Adamantite ore
Fodder,Lumber,Chicken feed,Fish food ,Pumpkin pudding

Sinh nhật: ngày 15 vào mùa thu
Tình địch: Rick. Muốn cưới Karen bạn phải quan sát sự kiện là cô ta đang giận anh ấy
Rick: Anh ta là anh của Popuri và anh ta rất ghết Kai

c. Ann
Gia đình: Cha cô ấy là Doug và Gray có thể là anh của cô ấy họ ở quán trọ
Thường gặp tại:
7:40 AM-10:10 AM: Hồ nước nóng, vào ngày mưa là ở quán trọ (trong phòng riêng đã khóa)
11 AM-1 PM: nhà trọ
1 PM-4 PM: nhà trọ
4 PM-8 PM: nhà trọ
8 PM-10 PM: nhà trọ

Những thứ yêu thích:
Cake,Cheesecake,Omelet,Spa-boiled egg,Chocolate cake
Salad ,Ice cream ,Fried noodles ,Tempura noodles ,Mushroom rice
Sandwich,Bamboo rice ,Truffle rice,Grilled fish,Cheese fondue
Sushi ,Fried rice,Rice omelet ,Strawberry milk ,Veggie pancake
Stir fry,Curry, Apple pie ,Pumpkin puffing ,Stew

Những thứ hơi thích:
Mixed latte ,Dinner roll ,Curry noodles ,Chirashi sushi,Strawberries
Jam bun ,Fresh egg ,Raisin bread,Relaxation tea,Scrambled eggs
Apple ,Tomato,Pineapple ,Tomato juice,Sweet potatoes (cooked)
Pizza ,Miso soup ,Sashimi ,Fruit juice ,Boiled egg
Cookies, Tempura ,Fruit latte ,Happy eggplant,Strawberry jam
Fries ,Noodles ,Veggie juice,Pickled turnips ,Pickles
Mixed juice ,GreensVeggie latte,Popcorn

Những thứ bình thường (không có cảm giác nhưng vì lịch sự người ta vẫn cảm ơn)
Turnip,Potato,Mayonnaise,Bamboo shoots ,Sweet potatoes (raw)
Cabbage ,Cucumber,Orangecup ,Eggplant,Green pepper
Corn,Honey ,Onion ,Butter,Pumpkin
Wine,Spinach ,Mushroom,Truffles,Carrot
Flour ,Oil ,Curry powder,Ketchup ,Hot milk
Grape jam ,Apple jam ,Flowers ,Adamantite ore,Wool
Yarn

Những thứ không thích:
Small fish,Medium fish ,Green grass ,Blue grass,Branches
Lumber

Những thứ căm ghét (không thể lịch sự được nữa):
Red grass ,Ores* Weeds ,Garbage ,Poison mushrooms
Fodder,Fish food ,Chicken feed

Sinh nhật: ngày 17 vào mùa hè
Tình địch: Cliff. Anh ta rất đẹp trai

d. Elli
Gia đình: Anh trai Stu và bà của cô ấy Ellen họ sống tại một căn nhà phía bắc thành phố
Thường gặp tại:
Mọi ngày trừ Wednesday:
9AM-5PM: Trong bệnh viện
Wednesday:
9AM-1PM: Ở nhà
1PM-~4PM: Siêu thị

Những thứ yêu thích:
Flowers Orangecup

Những thứ hơi thích:
Milk,Fish,Blue grass,Strawberries,Relaxation tea
Hot milk,Cookies ,Grape jam ,Chocolate cake,Sweet potato (cooked)
Salad ,Cheesecake,Ice cream ,Sandwich,Pumpkin pudding
Sashimi ,Fruit latte ,Veggie juice,Veggie latte,Strawberry jam
Popcorn ,Apple jam ,Greens,Stir fry,Mixed latte
Cake,Apple pie ,Grilled fish,Chirashi sushi

Những thứ bình thường (không có cảm giác nhưng vì lịch sự người ta vẫn cảm ơn)
Turnip,Potato,Cucumber,Spa-boiled egg,Bamboo shoots
Cabbage ,Fresh egg ,Mayonnaise,Tomato,Sweet potato (raw)
Honey ,Corn,Pineapple ,Eggplant,Curry powder
Spinach ,Truffle ,Carrot,Apple ,Wild grapes
Cheese,Bread ,Rice ball, Oil, Flour
Butter,YarnWool,Red grass ,Green grass
Ores,Ketchup ,Mushroom rice ,Fruit juice ,Tempura
Fries ,Noodles ,Pizza ,Tempura noodles ,Pickled turnips
Bamboo rice ,Pickles ,Tomato juice,Sushi ,Truffle rice
Miso soup ,Mixed juice ,Cheese fondue ,Strawberry milk ,Happy eggplant
Curry ,Dinner roll, Curry noodles ,Veggie pancake,Fried noodles
Jam bun ,Raisin bread

Những thứ ko thích :
Onion, Pumpkin, Green Pepper, Wine, Fried Rice, Scrambled Eggs,
Omelet, Rice Omelet
Những thứ căm ghét
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter
Branch, Winter Lumber



Sinh nhật: ngày 16 vào mùa xuân
Tình địch: Bác sĩ: Anh ta làm việc chung với Elli trong bệnh viện. Anh ta không được đẹp trai

e. Mary
Gia đình: Cha của cô ấy là Basis và mẹ cô ấy là Anna họ sống trong thư viện
Thường gặp tại:
Mọi ngày trừ Monday:
8 AM-10 AM: nhà riêng (khóa)
10 AM-4 PM: thư viện
4 PM-6 PM: thư viện (khóa)
Những thứ yêu thích:
Mushroom,Truffle ,Bamboo shoots ,Poison mushroom ,Relaxation tea
Grasses ,Grape jam ,Mushroom rice ,Bamboo rice ,Tomato juice
Veg. juice,Veg. latte,Truffle rice,Raisin bread,Pumpkin pudding

Những thứ hơi thích:
Orangecup ,Mayonnaise,Pumpkin ,Green pepper,Sweet potato (cooked)
Honey ,Milk,Spinach ,Wild grapes ,Strawberry jam
Apple ,Cheese,Yarn,Dinner roll ,Strawberry milk
Apple jam ,Wool,Flowers ,Cheesecake,Boiled egg
Cookies ,Fruit juice ,Hot milk,Ketchup ,Ice cream
Sushi ,Fruit latte ,Mixed juice ,Mixed latte ,Cake
Greens,Apple pie ,Jam bun

Những thứ bình thường (không có cảm giác nhưng vì lịch sự người ta vẫn cảm ơn)
Fresh egg ,Turnip,Potato,Spa-boiled egg,Chirashi sushi
Cucumber,Cabbage ,Strawberries,Curry powder,Tempura noodles
Tomato,Corn,Pineapple ,Onion ,Wine
Eggplant,Carrot,Bread ,Rice ball ,Sweet potato (raw)
Oil ,Flour ,Fish,Chocolate cake,Tempura
Ores,Omelet,Salad ,Scrambled eggs,Noodles
Sandwich,Sashimi ,Grilled fish,Pizza ,Miso soup
Rice omelet ,Stir fry,Popcorn ,Curry noodles ,Fried noodles
Stew

Những thứ không thích:
Butter ,Fries ,Pickles ,Pickled turnips ,Happy eggplant
Fried rice,Curry ,Veg. pancake

Những thứ căm ghét (không thể lịch sự được nữa):
Branches ,Garbage ,Lumber,Weeds Fodder
Fish food ,Chicken feed

Sinh nhật: Ngày 20 trong mùa đông
Tình địch Gray: Anh ta là cháu của thợ rèn và anh ta sống tại quán trọ

P/S :
-Bất kỳ người nào trong làng, từ già trẻ lớn bé đều thích nữ trang. Nếu có, bạn nên tặng cho người bạn yêu quý nhất
-Bạn hãy đừng có chú trọng đến một người trong 5 người đó mà hãy cố gắng làm sao mà có thể lấy lòng được 5 người luôn thì bạn sẽ có quà đó nha
Đây là quà tặng của mỗi người khi lên tim xanh ( tức là bạn thân rồi )
*Mary: Cô ấy sẽ cho bạn một cuốn sách nói về lang quê
*Popuri: Cô ấy sẽ cho bạn quả trứng vĩnh cữu mà cô ấy rất thích
*Karen: Cô ấy tặng mình 1 bọc hạt giống Moon Drop, gieo trồng, làm nó nở ra, sẽ làm Karen yêu mình hơn và sẽ có hạt giống này ở chỗ thằng Won
*Ann: Cô ấy sẽ đòi mình cấp nó mỗi ngày 3 quả trứng, trong 3 ngày, sau đó, đáp ứng đựoc nó sẽ lên tim mới
*Elli: Cô ấy sẽ đưa cho bạn thức ăn vào lúc 12h:30 3 ngày liên tiếp
Elli thì bạn hãy tận dụng ngay khi vào Start Game , đếm bệnh viện nơi Elli làm việc vào ngày đầu tiên của mùa xuân năm đầu tiên, đến thì Cô ta sẽ cho bạn cái băng dán ca nhân , đem về cho Stu , chọn :" It's you " , rồi cô ấy sẽ về nhà và sẽ lên tim tím với bạn đó , quá dễ
-Nếu bạn là người giàu có mà bạn lại nhát đi thu phục người đẹp thì bạn hãy làm theo cách sau
Ở lễ hội ngựa bạn hãy kiếm các món nữ trang dưới, hoặc là vào mùa đông tới động mùa đông kiếm khoáng về tạo ra ở Nhà thợ rèn ( Black Smith )
*Vòng xuyến (Bracelet) , làm giá 1000, 3 ngày công
*Chuỗi hạt (Necklace) , làm giá 1000, 3 ngày công
*Bông tai (Earrings) , làm giá 1000, 3 ngày công
Chỉ sau 15 ngày nếu mỗi ngày tặng cho cô gái mình thích khoảng 6 món thì sẽ lên tim đỏ liền
Nhưng đây là hạ cách , tho mình nghĩ thì các bạn nên tìm cách lấy lòng các nàng theo cách thông thường nhưng vui hơn nhiều
Đây là ngày sinh nhật của các cô gái mà nếu mình chọn trùng ngày :
Elli: 20 mùa xuân
Popuri: 10 mùa hè
Ann: 22 mùa hè
Karen: 22 mùa thu
Mary: 25 Đông


F. Khoáng sản:

Có hai mỏ để bạn có thể đào khoáng sản là ở thác nước Nữ Thần và cái còn lại ở trên đồi vào mùa đông gọi là mỏ mùa đông

1.Mỏ Nữ Thần:

a.Junk ore (sắt vụn)
- Khoáng không có gì quan trọng
- Giá bán ở Bin : 1đ
b.Copper ore (đồng)
- Khoáng dùng để nâng cấp dụng cụ lên cấp 1
- Giá bán ở Bin : 5đ
c.Silver ore (bạc)
- Khoáng dùng để nâng cấp dụng cụ lên cấp 2
- Giá bán ở Bin : 20đ
d.Gold ore (vàng)
- Khoáng dùng để nâng cấp dụng cụ lên cấp 3
- Giá bán ở Bin : 25đ
e.Mystrile ore (đa xanh)
- Khoáng dùng để nâng cấp dụng cụ lên cấp 4
- Giá bán ở Bin : 40đ
Tại đây bạn kiếm được 2 quả Power Berry

2.Mỏ mùa đông:

Những thứ có trong mỏ Nữ Thần và ngoài ra còn có
f.Orichalcum ore (đá quý)
-Khoáng dùng để làm đò nữ trang tặng cho bạn gái
-Giá bán ở Bin : 200đ
g.Adamantite ore (kim cương)
-Khoáng dùng để làm các đồ dùng :
* Mayonnaise Maker (máy làm nước sốt)
* Cheese Maker (máy làm phomat từ sữa)
*Yarn Ball Maker (máy kéo sợi từ lông cừu)
Tại đây bạn có thể kiếm được quả Power Berry và con cá truyền thuyết

hoanghen
19-01-2006, 14:46
Cách lấy Power Berry trong game Havest Moon: Back To Nature
1. Quả đầu tiên :
- Vào ngày đầu tiên của mùa xuân năm thứ nhất, bạn cầm rùi lên Mother's Hill và chặt cái cây thần ( khoảng 10 nhát và hãy xem sức khỏe của mình )
Sẽ có màn trắng xuất hiện và nói chuyện với cây thần , chon:" Don't cut ", thì cây thần sẽ cho bạn quả PB
2. Quả thứ hai :
- Vào hạng động Nữ Thần , bạn hãy đào xuống tầng thứ 3 hoặc 4, bạn cố gắng đào hết các thử luôn đi và bạn sẽ có quả PB
3. Quả thứ ba:
- Bạn trồng thật nhiều hoa ( khoảng 10 thữa hoặc trên 10 thửa ruộng ) , khi hoa đã nở thì Anna mẹ của Mary đén và nói rằng xin bạn một ít hoa, bạn hãy cho và bà ấy sẽ đưa cho bạn quả PB
4. Quả thứ tư:
-Trong lễ hội thi bơi vào mùa hè, bạn hãy thắng trong lễ hội, Mayor sẽ cho bạn quả PB, sang năm thưa hai nếu bạn thắng nữa thì bạn sẽ có 500 gỗ
5. Quả thứ năm:
-Mua tại TV Shoping với giá 5000đ ( điều kiện mua là trong nhà phải có đầy đủ các dụng cụ làm bếp )
6. Quả thứ sáu:
-Tại suối nước nóng ( Water Fall ) ,
*Bạn hãy đứng trước hang động Nữ Thần và ném 5 Crops xuống thì bà tiên sẽ hiện lên và đưa cho bạn quả PB
*Khi ném 10 Crops vào suối Nữ Thần thì nữ thần sẽ hỏi mình đã có trái tim "Sweeheart" chưa,trả lời là "Yes" thì cô gái thích mình sẽ gặp mình ở suối nước nóng.
*Khi ném 20 Items vào suối Nữ Thần thì Nữ Thần sẽ cho mình 1 Lumber,mình đem bán cho Gotz thì mình sẽ thân hơn với ông ta.

7. Quả thứ bảy:
-Trong lễ hội đua ngựa ( Horse Race ) bạn hãy kiếm cho được 1001 metal và đổi quả PB tại Mayor
8. Quả thứ tám:
- Tại động mùa đông , bạn hãy đào xuống tầng thứ thứ 6 hay 7 gì đó( không nhớ rõ nưa vì hang này khá là rắc rối ) bạn sẽ có được quả PB
9. Quả thứ chín:
Tại con suối ở động mùa đông khi mà con suối đó đã dông lại thì bạn hãy đếm chỗ đằng sau cái động ( nhớ là đằng sau ), bấm nút X nhiều lần và bạn sẽ có quả PB
10. Quả thứ mười:
-Bạn hãy câu nó tại bãi biển ( Ocean ), tùy theo may mắn của bạn thôi nha
11. Quả Kapa Berry:
-Vào một ngày chủ nhật mùa hè, bạn hãy đến tại Mother's Lake và ném 3 quả Cucumber xuống hồ thì Kapa sẽ nổi lên và đưa cho bạn quả Berry của nó

Zoronoa
21-01-2006, 23:00
G.Những người khác

1.Những chàng trai

Trong trò chơi chúng ta gặp gỡ 5 chàng trai đáng yêu, cũng như đáng ghét :D
Kai: chàng trai yêu popuri, chủ cảu gian hàng tại bãi tắm, anh chỉ thăm làng vào mùa hè.
Rick: chàng trai yêu Karen, con gái của chủ trang trại nuôi gà, anh trai popuri, căm thù kai cực độ.
Cliff: chàng trai ko nhà, anh rời thành phố và ngôi làng đã níu chân chàng lại, chàng cần 1 việc làm, và nếu bạn giúp anh ta, anh ta sẽ ko rời làng lên thành phố làm việc! yêu Ann.
Bác sĩ Tim: chủ của bệnh viện, yêu người y tá của anh ta - Elli.
Gray: cháu của ông chủ lò rèn, yêu Mary.
Kai

Sinh nhật: 22 mùa hè.
Người yêu: popuri.
Gặp hắn tại: Mùa hè only!
- 6:00AM to 8:00AM: trong nhà hắn.
- 8:00AM to 11:30AM: Bãi biển.
- 11:30AM to 1:00PM: ngủ trưa.
- 1:00PM to 5:00PM: bãi biển.
- sau 5:00PM: trong nhà - thằng cha này ham ngủ kinh dị!!!!
Rất thích:
Bread, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Large
Fish, Oil, Flour, Butter, Pizza
Thích:
Tomato, Corn, Onion, Pumpkin, Pineapple, Apple, Wild Grape, Egg,
Mayonnaise, Milk, Cheese, Honey, SUGDW Apple, Medium Fish, Small Fish,
Curry Powder, Curry, Salad, Tomato Juice, Popcorn, Omelet, Sushi, Chirashi
Sushi, Sashimi, Grilled Fish, Fried Noodles, Tempura, Golden Egg,
Relaxation Tea Leaves, Ketchup
bình thường:
Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Eggplant, Carrot, Spinach,
Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red
Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Rice Ball, Grape Juice,
Fried Rice, Stir Fry, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich,
Fries, Strawberry Milk, Pumpkin Pudding, Happy Eggplant, Greens, Scrambled
Eggs, Boiled Egg, Hot Milk, Raisin Bread, Dinner Roll, Cookie, Ice Cream,
Cake, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Relaxation Tea, Fruit
Latte, Vegetable Latte, Mixed Latte
hơi ghét:
Turnip, Sweet Potato, Bamboo Shoot, Mushroom, Truffle, Gold Ore,
Silver Ore, Copper Ore, Spa-Boiled Egg, Wool, Yarn Ball, Veggie Pancake,
Miso Soup, Stew, Pickled Turnips, Pickles, Strawberry Jam, Sweet Potato
(dish), Roasted Potatoes, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie,
Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Jam Bun, Noodles,
Curry Noodles, Tempura Noodles, Rice Omelet
Rất ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weed, Poisonous Mushroom, Blue Grass, Red
Grass, Green Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe,
Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe,
Bandage, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Rick

Sinh nhật:27 mùa thu.
Người trong mộng: Karen.
Hằng ngày:
ko phải thứ ba:
- 6:00AM to 7:00AM: ngoài vườn
- 7:30AM to 10:00AM: bên ngoài siêu thị
- 10:30AM to 1:00PM: trong nhà
- 1:00PM to 4:00PM: ngoài vườn
- 4:00PM trở đi: trong nhà
Nếu trời mưa:
- 6:00AM to 7:00AM: ngoài vườn
- 7:00AM to 1:00PM: trong nhà
- 1:00PM to 4:00PM: ngoài vườn
- sau 1:00PM to 4:00PM: trong nhà
Ngày thứ ba:
- 6:00AM to 7:00AM: ngoài vườn
- 7:40AM to 10:00AM: trước cửa nhà Karen
- 10:50AM to 1:00PM: trong nhà
- 1:40PM to 4:00PM: trong lò rèn
- sau 1:40PM to 4:00PM: trong nhà
Trời mưa:
- 6:00AM to 7:00AM: ngoài vườn
- 7:00AM to 1:00PM: trong nhà
- 1:40PM to 4:00PM: trong lò rèn
- sau 4:00PM: trong nhà
Rất thích:
Spa-Boiled Egg, Honey, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt
XL, Wine, Large Fish, Curry, Strawberry Milk, Popcorn, Scrambled Eggs,
Omelet, Boiled Egg, Chocolate, Chocolate Cake, Rice Omelet
thích:
Corn, Pineapple, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower,
Mushroom, Chicken Feed, Egg, Mayonnaise, Cheese, Grape Juice, Medium Fish, Stir Fry, Fruit Juice, Mixed Juice, Fries, Strawberry Jam, Pumpkin Pudding, Cheesecake, Cheese Fondue, Raisin Bread, Curry Noodles, Fried Noodles, Ice Cream, Cake, Golden Egg, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Ketchup
bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Onion,
Eggplant, Carrot, Spinach, Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower,
Toy Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Bamboo Shoot, Wild Grape, Truffle,
Milk, SUGDW Apple, Rice Ball, Bread, Small Fish, Oil, Flour, Curry Powder,
Veggie Pancake, Fried Rice, Miso Soup, Stew, Salad, Vegetable Juice,
Sandwich, Pickled Turnips, Pickles, Tomato Juice, Happy Eggplant, Greens,
Butter, Apple Jam, Apple Pie, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice,
Grape Jam, Sushi, Chirashi Sushi, Jam Bun, Dinner Roll, Sashimi, Grilled
Fish, Pizza, Noodles, Tempura Noodles, Tempura, Cookie, Chocolate Cookie,
Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
hơi ghét:
Lumber, Pumpkin, Sweet Potato, Ketchup Recipe, Wool, Yarn Ball,
Sweet Potato (dish), Roasted Potatoes, Hot Milk, Bandage, Winter Lumber
Cực ghét:
Stone, Branch, Weed, Poisonous Mushroom, Blue Grass, Red Grass,
Green Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Fodder, Gold Ore, Silver
Ore, Copper Ore, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds,
Winter Stone, Winter Branch

Cliff

Sinh nhật: 6 mùa hè
vợ tương lai: Ann
Gặp hắn tại:
hằng ngày khi chưa có việc tại vườn nho:
- 6:00AM to 9:00AM: trong quán ăn - nhà trọ
- 9:40AM to 4:00PM: Trong nhà thờ
- sau 4:00PM: trong nhà trọ
Khi đã có việc: trừ thứ 3 và CN
- 6:00AM to 10:00AM: trong nhà trọ
- 10:50AM to 1:00PM: nhà kho ở vườn nho
- 1:00PM to 4:00PM: vườn nho
- 4:40PM to 7:20PM: trong nhà thờ
- sau 8:10Pm: về nhà trọ
thứ 3 - CN:
- 6:00AM to 1:00PM: trong nhà trọ 0- tầng 2
- 1:00PM to 4:10PM: dưới tầng 1
- 4:50PM to 7:20PM: trong nhà thờ
- sau 8:10PM: về ngủ
Rất thích:
Spa-Boiled Egg, Veggie Pancake, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Curry,
Vegetable Juice, Sandwich, Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Omelet,
Boiled Egg, Hot Milk, Cheese Fondue, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle
Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Pizza, Curry Noodles, Tempura Noodles,
Tempura, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Rice Omelet
Thích:
Cucumber, Strawberry, Tomato, Corn, Pineapple, Carrot, Apple, Wild
Grape, Milk, Cheese, SUGDW Apple, Rice Ball, Bread, Wine, Grape Juice,
Fried Rice, Salad, Fruit Juice, Mixed Juice, Pickled Turnips, Fries,
Pickles, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Tomato Juice, Popcorn, Pumpkin
Pudding, Sweet Potato (dish), Roasted Potatoes, Cheesecake, Apple Pie, Jam
Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Sashimi, Grilled Fish, Fried Noodles, Ice
Cream, Cake, Chocolate, Chocolate Cake, Relaxation Tea
Bình thường:
Turnip, Potato, Cabbage, Onion, Pumpkin, Eggplant, Sweet Potato,
Spinach, Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red
Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo Shoot,
Mushroom, Truffle, Egg, Mayonnaise, Honey, Fish, Noodles, Cookie, Golden
Egg, Chocolate Cookies
Hơi ghét:
Lumber, Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Mystrile, Orichalcum,
Adamantite, Ketchup Recipe, Fodder, Chicken Feed, Gold Ore, Silver Ore,
Copper Ore, Fish Food, Wool, Yarn Ball, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt,
Turbojolt XL, Oil, Flour, Curry Powder, Butter, Apple Jam, Grape Jam, Food
Fiasco, Bandage, Relaxation Tea Leaves, Ketchup, Winter Lumber
Cực ghét:
Stone, Branch, Weed, Poisonous Mushroom, Garbage, Fries Recipe,
Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

bác sĩ Tim

Sinh nhật: 17 mùa thu
người yêu: Elli
Thường gặp: trừ thứ tư: cả ngày trong bệnh viện
thứ tư
- 6:00AM to 7:00AM: trong bệnh viện
- 8:00AM to 10:00AM: Hồ lớn
- 10:40AM to 1:10PM: trong bệnh viện
- 2:00PM to 4:00PM: Thư viện
- sau 4:50PM: Trong bệnh viện
Mưa:
- 6:00AM to 7:00AM: trong bệnh viện
- 7:50AM to 10:00AM: nhà thờ
- 10:40AM to 1:10PM: bệnh viện
- 2:00PM to 4:00PM: thư viện
- sau 4:50PM: trực ban ở bệnh viện
Rất thích:
Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Bamboo Shoot, Poisonous
Mushroom, Blue Grass, Red Grass, Spa-Boiled Egg, Wine, Large Fish, Stew,
Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed
Latte
thích:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Corn, Onion,
Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green Pepper,
Egg, Milk, Honey, Medium Fish, Small Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Salad,
Tomato Juice, Happy Eggplant, Butter, Apple Jam, Bamboo Rice, Mushroom
Rice, Truffle Rice, Chirashi Sushi, Jam Bun, Golden Egg, Relaxation Tea,
Ketchup
Bình thường:
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit,
Apple, Wild Grape, Mushroom, Truffle, Green Grass, Mystrile, Gold Ore,
Silver Ore, Copper Ore, Mayonnaise, Cheese, Wool, Yarn Ball, SUGDW Apple,
Rice Ball, Bread, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Grape
Juice, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Curry, Sandwich,
Pickled Turnip, Pickles, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Roasted Potatoes,
Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Hot Milk, Cheesecake, Cheese
Fondue, Apple Pie, Grape Jam, Sushi, Raisin Bread, Dinner Roll, Sashimi,
Grilled Fish, Pizza, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried
Noodles, Tempura, Cookie, Ice Cream, Relaxation Tea Leaves, Rice Omelet
Hơi ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Orichalcum, Adamantite, Ketchup
Recipe, Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Fries, Popcorn, Pumpkin Pudding,
Sweet Potato (dish), Cake, Food Fiasco, Chocolate, Chocolate Cookie,
Chocolate Cake, Bandage, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch, Winter
Lumber
căm ghét:
Garbage, Fries Recipe

Gray

sinh nhật: 6 mùa đông
người yêu: Mary
Hằng ngày:
- 6:00AM to 7:00AM: trong nhà trọ
- 7:50AM to 1:00PM: lò rèn
- 1:40PM to 4:00PM: trong thư viện
- sau 4:50PM: trong nhà trọ
Thứ 5
- 6:00AM to 7:00AM: trong nhà trọ
- 8:00AM to 10:00AM: Đồi mẹ
- 10:30AM to 1:00PM: Lò rèn
- 1:30PM to 4:00PM: Thư viện
- sau 4:50PM: trong nhà trọ
trời mưa
- 6:00AM to 10:00AM: nhà trọ
- 10:40AM to 1:00PM: Lò rèn
- 1:40PM to 4:00PM: Thư viện
- 4:50PM: nhà trọ
Rất thích:
Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore,
Bodigizer XL, Turbojolt XL, Veggie Pancake, Fried Rice, Curry, Roasted
Potatoes, Ice Cream, Chocolate, Rice Omelet
Thích:
Branch, Lumber, Potato, Egg, Mayonnaise, Cheese, Bread, Bodigizer,
Turbojolt, Wine, Fish, Popcorn, Scrambled Eggs, Cheese Fondue, Dinner Roll,
Pizza, Curry Noodles, Golden Egg, Ketchup, Winter Branch, Winter Lumber
Bình thường
Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Pumpkin,
Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Moondrop Flower, Pink
Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower,
Orange Cup Fruit, Apple, Wild Grape, Mushroom, Truffle, Blue Grass, Green
Grass, Ketchup Recipe, Milk, Wool, Yarn Ball, Honey, SUGDW Apple, Rice
Ball, Grape Juice, Oil, Flour, Curry Powder, Stir Fry, Miso Soup, Stew,
Salad, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Fries,
Strawberry Jam, Strawberry Milk, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish),
Omelet, Boiled Egg, Hot Milk, Butter, Cheesecake, Apple Jam, Apple Pie,
Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Sushi, Chirashi Sushi,
Jam Bun, Raisin Bread, Sashimi, Grilled Fish, Noodles, Tempura Noodles,
Fried Noodles, Tempura, Cookie, Cake, Chocolate Cookie, Chocolate Cake,
Bandage, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte, Veggie Latte,
Mixed Latte
Hơi Ghét:
Green Pepper, Bamboo Shoot, Spa-Boiled Egg, Pickled Turnips,
Pickles, Tomato Juice, Happy Eggplant, Greens
Căm ghét cực độ:
Stone, Weeds, Turnip, Poisonous Mushroom, Red Grass, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter
Stone
2.Các chú lùn

bên cạnh nhà thờ có 1 lối đi nhỏ, theo lối đó sẽ gặp 1 ngôi nhà nhỏ, cánh cửa cũng nhỏ, vào nhà bạn sẽ gặp những con người nho nhỏ :D - đó là những chú lùncuar chúng ta, chúng sẽ giúp chúng ta rất nhiều trong công việc trang trại, nào là nuôi thú, tưới cây, thu hoạch. nhưng sẽ rất chậm

Chef (đỏ)- Fall 14
Nappy(cam) - Winter 22
Hoggy(vàng) - Fall 10
Timid (xanh lá cây)- Summer 16
Aqua (xanh dương)- Spring 26
Staid (chàm)- Spring 15
Bold (tím)- Spring 4

Rất thích:
Wild Grape, Yarn Ball, Honey, Bread, Bodigizer, Bodigizer XL,
Turbojolt XL, Wine, Flour, Fruit Juice, Mixed Juice, Strawberry Jam,
Strawberry Milk, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Omelet, Hot Milk,
Butter, Apple Jam, Apple Pie, Grape Jam, Raisin Bread, Pizza, Cookie, Cake,
Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea,
Jewelry
Thích:
Turnip, Strawberry, Pumpkin, Pineapple, Carrot, Spinach, Moondrop
Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy
Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Truffle, Blue Grass, Red Grass, Egg,
Mayonnaise, Milk, Cheese, Wool, SUGDW Apple, Turbojolt, Grape Juice, Oil,
Stew, Vegetable Juice, Tomato Juice, Boiled Egg, Cheesecake, Cheese Fondue,
Mushroom Rice, Jam Bun, Ice Cream, Golden Egg, Chocolate, Fruit Latte,
Mixed Latte, Rice Omelet
Bình thường:
Lumber, Potato, Cucumber, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Eggplant,
Sweet Potato, Green Pepper, Bamboo Shoot, Mushroom, Ketchup Recipe, Fodder,
Chicken Feed, Fish Food, Spa-Boiled Egg, Rice Ball, Small Fish, Veggie
Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Curry, Salad, Sandwich, Fries,
Popcorn, Roasted Potatoes, Bamboo Rice, Truffle Rice, Dinner Roll, Grilled
Fish, Tempura, Bandage, Veggie Latte, Ketchup, Winter Lumber
không thích:
Large Fish, Medium Fish, Curry Powder, Pickled Turnips, Pickles,
Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi,
Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Green Grass, Mystrile,
Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Food Fiasco,
Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

Zoronoa
23-01-2006, 17:24
3.Người dân trong làng

Jeff

Nghề nghiệp, gia đình: chủ Super Market, cha của Karen, chồng Sasha
Sinh nhật: 29 mùa đông
Rất thích:
Bamboo Shoot, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL,
Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Tomato Juice, Apple Pie, Bamboo
Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Cookie, Chocolate Cookie, Chocolate Cake,
Relaxation Tea, Fruit Latte, Vegetable Latte, Mixed Latte
thích:
Tomato, Green Pepper, Pink Cat Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Wild
Grape, Truffle, Blue Grass, Red Grass, Spa-Boiled Egg, Mayonnaise, Milk,
Honey, SUGDW Apple, Grape Juice, Fish, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir
Fry, Miso Soup, Stew, Curry, Salad, Sandwich, Pickled Turnips, Pickles,
Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Hot Milk,
Butter, Mushroom Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Grilled Fish, Curry Noodles,
Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Ice Cream, Cake, Golden Egg,
Chocolate, Relaxation Tea Leaves, Ketchup, Rice Omelet
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Corn, Onion,
Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Moondrop
Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Mushroom,
Green Grass, Egg, Cheese, Wool, Yarn, Rice Ball, Bread, Oil, Flour, Curry
Powder, Fries, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Popcorn, Pumpkin Pudding,
Sweet Potato (dish), Roasted Potatoes, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple
Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Sashimi, Pizza, Noodles
không thích:
Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe, Gold Ore,
Silver Ore, Copper Ore, Wine, Bandage
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter
Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Sasha

Nghề nghiệp- gia đình: chồng là Jeff, con gái là Karen
Sinh nhật: 30 mùa xuân
Rất thích:
Cookie, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate Cake
Thích:
Strawberry, Tomato, Pumpkin, Pineapple, Carrot, Spinach, Moondrop
Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy
Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Truffle, Orichalcum, Ketchup Recipe, Milk,
Wool, Yarn Ball, Honey, Grape Juice, Oil, Flour, Curry Powder, Miso Soup,
Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Strawberry Jam, Strawberry Milk,
Happy Eggplant, Bamboo Rice, Truffle Rice, Jam Bun, Raisin Bread, Bandage,
Relaxation Tea, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Cabbage, Corn, Onion, Eggplant, Sweet
Potato, Green Pepper, Bamboo Shoot, Wild Grape, Mushroom, Blue Grass, Red
Grass, Green Grass, Spa-Boiled Egg, Mayonnaise, SUGDW Apple, Rice Ball,
Bread, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Fish, Veggie
Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Stew, Curry, Salad, Sandwich, Pickled
Turnips, Fries, Pickles, Tomato Juice, Popcorn, Pumpkin Pudding, Sweet
Potato (dish), Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled
Egg, Hot Milk, Butter, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie,
Mushroom Rice, Grape Jam, Dinner Roll, Pizza, Noodles, Curry Noodles,
Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Ice Cream, Cake, Golden Egg,
Relaxation Tea Leaves, Ketchup, Rice Omelet
Không thích:
Mystrile, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Egg,
Cheese, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Grilled Fish
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter
Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Saibara

Nghề ngỗng - gia đình: Thợ rèn, ông của Gray
Sinh nhật: 11 mùa Xuân
Rất thích:
Bamboo Shoot, Truffle, Large Fish, Miso Soup, Pickled Turnips,
Pickles, Bamboo Rice, Truffle Rice
Thích:
Branch, Lumber, Turnip, Cucumber, Pumpkin, Spinach, Apple, Mushroom,
Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Milk,
Rice Ball, Wine, Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Mushroom Rice,
Grilled Fish, Tempura Noodles, Tempura, Winter Branch, Winter Lumber
Bình thường:
Potato, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Eggplant, Carrot, Sweet
Potato, Green Pepper, Wild Grape, Egg, Spa-Boiled Egg, Mayonnaise, Honey,
SUGDW Apple, Medium Fish, Small Fish, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry,
Salad, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Tomato Juice, Roasted
Potato, Boiled Egg, Hot Milk, Butter, Cheese Fondue, Apple Jam, Grape Jam,
Sushi, Chirashi Sushi, Jam Bun, Sashimi, Noodles, Curry Noodles, Fried
Noodles, Golden Egg, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte,
Veggie Latte, Mixed Latte, Ketchup
Không thích:
Strawberry, Pineapple, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue
Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Blue
Grass, Red Grass, Green Grass, Ketchup Recipe, Cheese, Wool, Yarn Ball,
Bread, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Grape Juice, Oil,
Flour, Curry Powder, Stew, Curry, Sandwich, Fries, Strawberry Jam,
Strawberry Milk, Popcorn, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Omelet,
Cheesecake, Apple Pie, Raisin Bread, Dinner Roll, Pizza, Cookie, Ice Cream,
Cake, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Bandage, Rice Omelet
Ghét:
Stone, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken Feed, Fish Food,
Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone

Doug

Nghề nghiệp - gia đình: Chủ nhà trọ, cha của Ann
Sinh nhật: 11 Mùa đông
Rất thích:
Bamboo Shoot, Mushroom, Truffle, Green Grass, Ketchup Recipe, Honey,
Bodigizer XL, Turbojolt XL, Wine, Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Butter,
Cheese Fondue, Chocolate, Ketchup
thích:
Cabbage, Onion, Pineapple, Carrot, Orange Cup Fruit, Apple, Wild
Grape, Blue Grass, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese, SUGDW Apple, Bodigizer,
Turbojolt, Pickled Turnips, Pickles, Strawberry Jam, Happy Eggplant,
Greens, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi Sushi,
Sashimi, Grilled Fish, Pizza, Tempura, Golden Egg, Chocolate Cake,
Relaxation Tea
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Tomato, Corn, Pumpkin,
Eggplant, Sweet Potato, Spinach, Green Pepper, Spa-Boiled Egg, Rice Ball,
Bread, Grape Juice, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Stew,
Curry, Salad, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Fries,
Strawberry Milk, Tomato Juice, Popcorn, Pumpkin Pudding, Sweet Potato
(dish), Roasted Potatoes, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Hot Milk,
Cheesecake, Apple Jam, Apple Pie, Grape Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner
Roll, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Cookie, Ice
Cream, Cake, Chocolate Cookie, Relaxation Tea Leaves, Fruit Latte, Veggie
Latte, Mixed Latte, Rice Omelet
Không thích:
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red
Magic Red Flower, Toy Flower, Red Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite,
Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Wool, Yarn Ball
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds,
Winter Stone, Winter Branch, Winter Lumber

cha xứ Carter[

Nghề nghiệp - gia đình: Cha xứ
sinh nhật: 20 mùa thu
Rất thích:
Lumber, Orange Cup Fruit, Bread, Wine, Fish, Oil, Flour, Curry
Powder, Stew, Fries, Strawberry Milk, Popcorn, Roasted Potatoes, Hot Milk,
Butter, Bandage, Ketchup, Winter Lumber
Thích:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Corn, Onion,
Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green Pepper,
Apple, Wild Grape, Ketchup Recipe, Egg, Spa-Boiled Egg, Mayonnaise, Milk,
Cheese, Yarn Ball, Honey, SUGDW Apple, Fried Rice, Miso Soup, Chirashi
Sushi, Pizza, Golden Egg
Bình thường:
Branch, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower,
Red Magic Red Flower, Toy Flower, Bamboo Shoot, Mushroom, Truffle, Rice
Ball, Grape Juice, Veggie Pancake, Stir Fry, Curry, Salad, Fruit Juice,
Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Pickled Turnips, Pickles,
Strawberry Jam, Tomato Juice, Pumpkin Pudding, Happy Eggplant, Sweet Potato (dish), Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Sushi, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Sashimi, Grilled
Fish, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura,
Cookie, Ice Cream, Cake, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Relaxation Tea
Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Rice
Omelet, Winter Branch
Không thích:
Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Bodigizer, Bodigizer XL,
Turbojolt, Turbojolt XL, Chocolate
Ghét:
Stone, Weeds, Poisonous Mushroom, Mystrile, Orichalcum, Adamantite,
Fodder, Chicken Feed, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Fish Food, Wool,
Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone

Basil

Nghề nghiệp - gia đình: cha Mary, chồng Anna, là nhà sinh vật học, chuyên tìm hiểu các loài động thực vật trên đồi mẹ
sinh nhật: 11 mùa hè
Rất thích:
Wild Grape, Mushroom, Poisonous Mushroom, Truffle, Blue Grass, Green
Grass, Spa-Boiled Egg, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Tomato
Juice, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Cheesecake, Apple Pie, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Cookie, Relaxation Tea Leaves, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Thích:
Branch, Potato, Corn, Pineapple, Carrot, Sweet Potato, Spinach,
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Blue Magic Red
Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Bamboo Shoot, Honey, SUGDW
Apple, Rice Ball, Bread, Wine, Grape Juice, Veggie Pancake, Stir Fry, Miso
Soup, Salad, Sandwich, Strawberry Jam, Popcorn, Happy Eggplant, Roasted
Potatoes, Greens, Hot Milk, Cheese Fondue, Apple Jam, Grape Jam, Chirashi
Sushi, Raisin Bread, Dinner Roll, Pizza, Noodles, Curry Noodles, Tempura
Noodles, Fried Noodles, Tempura, Ice Cream, Cake, Chocolate Cookie,
Relaxation Tea, Ketchup, Winter Branch
Bình thường:
Turnip, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Onion, Pumpkin,
Eggplant, Green Pepper, Red Grass, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese,
Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Oil, Flour, Curry Powder,
Fried Rice, Stew, Curry, Pickled Turnips, Fries, Pickles, Strawberry Milk,
Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Butter, Jam Bun, Golden Egg, Chocolate,
Chocolate Cake, Rice Omelet
Không thích:
Wool, Yarn Ball, Fish, Sushi, Sashimi, Grilled Fish
Ghét:
Stone, Lumber, Weeds, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup
Recipe, Fodder, Chicken Feed, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Fish Food,
Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds, Winter Stone,
Winter Lumber

Anna

nghề nghiệp - gia đình: Nội trợ, mẹ Mary, vợ Basil
Sinh nhật: 22 mùa thu
Rất thích:
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic
Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Ketchup Recipe, Strawberry Jam,
Strawberry Milk, Cheesecake, Apple Jam, Apple Pie, Grape Jam, Cookie, Ice
Cream, Cake, Chocolate Cookie, Chocolate Cake
Thích:
Strawberry, Pineapple, Apple, Wild Grape, Blue Grass, Red Grass,
Green Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper
Ore, Egg, Mayonnaise, Milk, Wool, Yarn Ball, Honey, SUGDW Apple, Bodigizer,
Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Fish, Oil, Flour, Curry
Powder, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Hot Milk, Butter, Jam Bun,
Raisin Bread, Dinner Roll, Relaxation Tea Leaves, Mixed Latte, Ketchup
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Pumpkin,
Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green Pepper, Bamboo Shoot,
Mushroom, Truffle, Bread, Grape Juice, Stew, Salad, Fruit Juice, Vegetable
Juice, Mixed Juice, Sandwich, Tomato Juice, Boiled Egg, Golden Egg,
Chocolate, Fruit Latte, Veggie Latte
Không thích:
Spa-Boiled Egg, Cheese, Rice Ball, Veggie Pancake, Fried Rice,
Stir Fry, Miso Soup, Curry, Pickled Turnips, Fries, Pickles, Popcorn,
Happy Eggplant, Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Cheese
Fondue, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi Sushi,
Sashimi, Grilled Fish, Pizza, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles,
Fried Noodles, Tempura, Relaxation Tea, Rice Omelet
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken
Feed, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds,
Winter Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Barley

Nghề nghiệp - gia đình: chủ trang trại nuôi bò, ông của May
Sinh nhật: 17 mùa xuân
Rất thích:
Spa-Boiled Egg, Rice Ball
Thích:
Lumber, Turnip, Cucumber, Tomato, Pumpkin, Eggplant, Carrot, Sweet
Potato, Spinach, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower,
Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo Shoot, Mushroom, Truffle, Mystrile, Orichalcum, Fodder, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Egg, Milk, Wool, Yarn Ball, Honey, Grape Juice, Miso Soup, Vegetable Juice, Pickled Turnips, Pickles, Tomato Juice, Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Hot Milk, Butter, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Grilled Fish, Noodles, Golden Egg,
Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Veggie Latte, Winter Lumber
Bình thường:
Potato, Strawberry, Cabbage, Corn, Onion, Green Pepper, Apple,
Wild Grape, Blue Grass, Green Grass, Ketchup Recipe, SUGDW Apple, Bread,
Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Fish, Oil, Flour, Curry
Powder, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Stew, Salad, Fruit Juice,
Mixed Juice, Sandwich, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Roasted Potatoes,
Boiled Egg, Apple Jam, Grape Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Curry
Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Bandage, Fruit Latte,
Mixed Latte, Ketchup, Rice Omelet
Không thích:
Pineapple, Adamantite, Mayonnaise, Cheese, Wine, Curry, Fries,
Popcorn, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Cheesecake, Cheese Fondue,
Apple Pie, Pizza, Cookie, Ice Cream, Cake, Chocolate, Chocolate Cookie,
Chocolate Cake
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Chicken Feed,
Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone,
Branch

May

Gia đình: cháu ngoại của Barley
Sinh nhật: 26 mùa đông
Rất thích:
Lumber, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red
Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Ketchup Recipe, Fodder,
Yarn Ball, Honey, Grape Juice, Large Fish, Stew, Fruit Juice, Strawberry
Jam, Strawberry Milk, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Apple Jam, Jam
Bun, Cookie, Ice Cream, Cake, Garbage, Fries Recipe, Chocolate, Chocolate
Cookies, Chocolate Cake, Bandage, Relaxation Tea Leaves, Rice Omelet,
Winter Lumber
Thích:
Tomato, Pineapple, Apple, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese, Wool, SUGDW
Apple, Stir Fry, Curry, Mixed Juice, Sandwich, Fries, Tomato Juice,
Popcorn, Scrambled Eggs, Boiled Egg, Hot Milk, Cheesecake, Apple Pie,
Golden Egg, Relaxation Tea, Ketchup
bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Corn, Onion, Pumpkin,
Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Wild Grape, Green Grass, Rice
Ball, Bread, Medium Fish, Small Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Veggie
Pancake, Fried Rice, Miso Soup, Salad, Happy Eggplant, Roasted Potatoes,
Greens, Omelet, Butter, Cheese Fondue, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle
Rice, Grape Jam, Sushi, Chirashi Sushi, Raisin Bread, Dinner Roll, Pizza,
Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Không thích:
Cabbage, Green Pepper, Bamboo Shoot, Mushroom, Truffle, Blue
Grass, Spa-Boiled Egg, Vegetable Juice, Pickled Turnips, Pickles, Sashimi,
Grilled Fish
ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Mystrile,
Orichalcum, Adamantite, Chicken Feed, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore,
Fish Food, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Food
Fiasco, Fish Bone, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

Thomas

Nghề nghiệp - gia đình: Thị trưởng
Sinh nhật: 25 mùa hè
Rất thích:
Bamboo Shoot, Truffle, Wine, Bamboo Rice, Truffle Rice, Sashimi
thích:
Turnip, Potato, Strawberry, Pumpkin, Pineapple, Sweet Potato,
Orange Cup Fruit, Egg, Spa-Boiled Egg, Milk, Cheese, Honey, Miso Soup,
Pickled Turnips, Pickles, Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs, Omelet,
Hot Milk, Apple Pie, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Cake, Golden
Egg, Chocolate Cake, Rice Omelet
Bình thường:
Cucumber, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Eggplant, Carrot, Spinach,
Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red
Magic Red Flower, Toy Flower, Apple, Wild Grape, Mushroom, Poisonous
Mushroom, Mayonnaise, Wool, Yarn Ball, SUGDW Apple, Rice Ball, Bread,
Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Grape Juice, Fish, Oil,
Flour, Curry Powder, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Stew, Curry,
Salad, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Fries, Tomato
Juice, Popcorn, Pumpkin Pudding, Roasted Potatoes, Boiled Egg, Butter,
Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Mushroom Rice, Grape Jam, Sushi,
Chirashi Sushi, Raisin Bread, Dinner Roll, Grilled Fish, Pizza, Noodles,
Curry Noodles, Cookie, Ice Cream, Chocolate, Chocolate Cookie, Relaxation
Tea Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Ketchup
Không thích:
Lumber, Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Mystrile, Orichalcum,
Adamantite, Ketchup Recipe, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Strawberry
Jam, Strawberry Milk, Sweet Potato (dish), Jam Bun, Fries Recipe, Bandage,
Winter Lumber
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Food Fiasco,
Garbage, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

Lillia

Nghề nghiệp - gia đình: mẹ của Rick, popuri, chủ trang trại nuôi gà!
Sinh nhật: 19 mùa xuân
Rất thích:
Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Wild Grape, Truffle,
Blue Grass, Green Grass, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL,
Large Fish, Chocolate Cookie, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea
Thích:
Strawberry, Tomato, Corn, Carrot, Sweet Potato, Moondrop Flower,
Pink Cat Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Milk, Cheese, Wool,
Honey, SUGDW Apple, Grape Juice, Fruit Juice, Strawberry Jam, Strawberry
Milk, Tomato Juice, Sweet Potato (dish), Roasted Potatoes, Hot Milk,
Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie, Truffle Rice, Grape Jam,
Jam Bun, Pizza, Cookie, Cake, Golden Egg, Chocolate, Chocolate Cake
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Cabbage, Onion, Pumpkin, Pineapple,
Eggplant, Spinach, Bamboo Shoot, Mushroom, Chicken Feed, Spa-Boiled Egg,
Mayonnaise, Yarn Ball, Bread, Medium Fish, Small Fish, Oil, Flour, Curry
Powder, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Curry,
Salad, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Pickled Turnips, Fries,
Pickles, Popcorn, Pumpkin Pudding, Happy Eggplant, Greens, Scrambled Eggs,
Omelet, Boiled Egg, Butter, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Sushi, Chirashi
Sushi, Raisin Bread, Sashimi, Grilled Fish, Noodles, Curry Noodles, Tempura
Noodles, Fried Noodles, Tempura, Ice Cream, Fruit Latte, Veggie Latte,
Mixed Latte, Ketchup, Rice Omelet
không thích:
Green Pepper, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe,
Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Egg, Rice Ball, Wine, Dinner Roll,
Bandage
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Fodder,
Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone,
Winter Branch, Winter Lumber

Duke

Nghề nghiệp - gia đình: Chồng Manna - chủ vườn nho!
sinh nhật: 15 mùa đông
Rất thích:
Spa-Boiled Egg, Bread, Wine, Grape Juice, Large Fish, Stir Fry,
Miso Soup, Pickles, Happy Eggplant, Greens, Cheese Fondue, Bamboo Rice,
Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Grilled Fish, Pizza, Tempura
Thích:
Cucumber, Pineapple, Eggplant, Spinach, Apple, Wild Grape, Truffle,
Egg, Cheese, SUGDW Apple, Rice Ball, Veggie Pancake, Fried Rice, Stew,
Curry, Salad, Fruit Juice, Sandwich, Pickled Turnips, Fries, Tomato Juice,
Popcorn, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Apple Pie, Mushroom Rice,
Truffle Rice, Cookie, Cake, Golden Egg, Chocolate, Chocolate Cookie,
Chocolate Cake, Relaxation Tea Leaves, Rice Omelet
Bình thường:
Turnip, Potato, Strawberry, Cabbage, Tomato, Corn, Onion, Pumpkin,
Carrot, Sweet Potato, Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue
Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit,
Bamboo Shoot, Mushroom, Mayonnaise, Milk, Wool, Yarn Ball, Honey, Medium
Fish, Small Fish, Flour, Roasted Potatoes, Hot Milk, Butter, Cheesecake,
Grape Jam, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Ice
Cream, Ketchup
Không thích:
Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Ketchup Recipe, Bodigizer,
Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Oil, Curry Powder, Vegetable Juice,
Mixed Juice, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Pumpkin Pudding, Sweet Potato
(dish), Apple Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Bandage, Relaxation
Tea, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Mystrile,
Orichalcum, Adamantite, Fodder, Chicken Feed, Gold Ore, Silver Ore, Copper
Ore, Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter
Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Manna

nghề nghiệp - gia đình: vợ Duke , chủ vườn nho
Sinh nhật: 11 mùa thu
Rất thích:
Pink Cat Flower, Orange Cup Fruit, Honey, Large Fish, Medium Fish,
Vegetable Juice, Strawberry Jam, Tomato Juice, Apple Jam, Truffle Rice,
Sushi, Raisin Bread, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Veggie Latte
Thích:
Lumber, Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato,
Onion, Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green
Pepper, Moondrop Flower, Toy Flower, Apple, Bamboo Shoot, Wild Grape,
Truffle, Ketchup Recipe, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese, Yarn Ball, SUGDW
Apple, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Small Fish,
Fruit Juice, Mixed Juice, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Butter,
Mushroom Rice, Chirashi Sushi, Sashimi, Cookie, Ice Cream, Cake, Golden
Egg, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Bandage, Fruit Latte, Mixed Latte,
Ketchup, Winter Lumber
Bình thường:
Corn, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Mushroom,
Spa-Boiled Egg, Wool, Rice Ball, Bread, Wine, Oil, Flour, Curry Powder,
Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Salad, Sandwich,
Pickled Turnips, Fries, Pickles, Strawberry Milk, Popcorn, Happy Eggplant,
Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Hot Milk,
Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Pie, Bamboo Rice, Grape Jam, Jam Bun,
Dinner Roll, Grilled Fish, Pizza, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles,
Fried Noodles, Tempura, Chocolate, Rice Omelet
Không thích:
Curry
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Blue Grass, Red Grass,
Green Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Fodder, Chicken Feed, Gold
Ore, Silver Ore, Copper Ore, Fish Food, Grape Juice, Food Fiasco, Garbage,
Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

Ellen

Nghề nghiệp - gia đình: bà của Elli, Stu
Sinh nhật: 13 mùa đông
Rất thích:
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic
Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo Shoot, Wild Grape,
Mushroom, Truffle, Spa-Boiled Egg, Yarn Ball, Honey, Bodigizer, Bodigizer
XL, Large Fish, Flour, Stew, Fruit Juice, Vegetable Juice, Tomato Juice,
Apple Pie, Bamboo Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Relaxation Tea Leaves,
Relaxation Tea
Thích:
Turnip, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Pumpkin, Carrot,
Sweet Potato, Spinach, Apple, Egg, Milk, Wool, SUGDW Apple, Rice Ball,
Bread, Grape Juice, Medium Fish, Small Fish, Miso Soup, Mixed Juice,
Sandwich, Pickled Turnips, Pickles, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Sweet
Potato (dish), Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Hot Milk,
Cheesecake, Grape Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Noodles, Ice
Cream, Cake, Golden Egg
Bình thường:
Potato, Corn, Onion, Pineapple, Eggplant, Green pepper, Green
Grass, Mayonnaise, Turbojolt, Turbojolt XL, Oil, Curry Powder, Veggie
Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Salad, Pumpkin Pudding, Happy Eggplant,
Butter, Apple Jam, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Grilled Fish, Pizza,
Tempura Noodles, Chocolate, Chocolate Cake, Fruit Latte, Veggie Latte,
Mixed Latte, Ketchup, Rice Omelet
Không thích:
Blue Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe,
Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Cheese, Curry, Fries, Popcorn, Boiled
Egg, Cheese Fondue, Curry Noodles, Fried Noodles, Tempura, Cookie, Food
Fiasco, Chocolate Cookie, Bandage
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Fodder,
Chicken Feed, Fish Food, Wine, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter
Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Gotz

nghề nghiệp - gia đình: Tiều phu, chuyên dựng nhà hộ mọi người
Sinh nhật: 2 mùa thu
Rất thích:
Lumber, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore,
Copper Ore, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese, Wool, SUGDW Apple, Rice Ball,
Bread, Grape Juice, Medium Fish, Miso Soup, Salad, Fruit Juice, Vegetable
Juice, Mixed Juice, Strawberry Jam, Tomato Juice, Happy Eggplant, Greens,
Omelet, Hot Milk, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie, Jam Bun, Raisin
Bread, Dinner Roll, Sashimi, Grilled Fish, Noodles, Curry Noodles, Tempura
Noodles, Tempura, Ice Cream, Cake, Golden Egg, Chocolate Cookie, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Rice Omelet
Thích:
Turnip, Potato, Cucumber, Corn, Onion, Pumpkin, Carrot, Sweet
Potato, Green Pepper, Apple, Honey, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt,
Turbojolt XL, Wine, Large Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Veggie Pancake,
Fried Rice, Stew, Curry, Pumpkin Pudding, Sweet Potato, Butter, Sushi,
Chirashi Sushi, Pizza, Fried Noodles, Relaxation Tea, Ketchup, Winter
Lumber
Bình thường:
Strawberry, Cabbage, Tomato, Pineapple, Eggplant, Spinach,
Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red
Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo Shoot, Wild Grape, Mushroom,
Truffle, Blue Grass, Green Grass, Ketchup Recipe, Spa-Boiled Egg, Small
Fish, Stir Fry, Sandwich, Pickled Turnips, Fries, Pickles, Strawberry Milk,
Popcorn, Roasted Potatoes, Scrambled Eggs, Boiled Egg, Cheesecake, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Cookie, Chocolate, Chocolate
Cake, Bandage, Relaxation Tea Leaves
Không thích:
Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Yarn Ball
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Food Fiasco,
Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Branch

Harris

Nghề nghiệp - gia đình: thanh tra cảnh sát ... làng
Sinh nhật: 4 mùa hè
Rất thích:
Spa-Boiled Egg, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Fried
Rice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Fries, Cheese Fondue, Apple
Pie, Cake, Chocolate Cake, Relaxation Tea, Veggie Latte
Thích:
Potato, Cabbage, Corn, Pineapple, Carrot, Sweet Potato, Green
Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic
Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Bamboo Shoot, Egg,
Mayonnaise, Cheese, Wool, Honey, SUGDW Apple, Rice Ball, Bodigizer, Small
Fish, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Salad, Fruit Juice, Strawberry Milk,
Tomato Juice, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish), Omelet, Hot Milk,
Butter, Cheesecake, Bamboo Rice, Truffle Rice, Sushi, Jam Bun, Raisin
Bread, Dinner Roll, Cookie, Golden Egg, Chocolate Cookie, Ketchup, Rice
Omelet
Bình thường:
Turnip, Cucumber, Strawberry, Tomato, Pumpkin, Eggplant, Spinach,
Wild Grape, Mushroom, Truffle, Milk, Bread, Grape Juice, Large Fish, Medium
Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Veggie Pancake, Pickled Turnips, Pickles,
Strawberry Jam, Popcorn, Happy Eggplant, Roasted Potatoes, Greens,
Scrambled Eggs, Boiled Egg, Apple Jam, Mushroom Rice, Grape Jam, Chirashi
Sushi, Grilled Fish, Pizza, Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles,
Ice Cream, Chocolate, Relaxation Tea Leaves
Không thích:
Branch, Lumber, Onion, Blue Grass, Green Grass, Mystrile,
Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe, Fodder, Chicken Feed, Gold Ore,
Silver Ore, Copper Ore, Fish Food, Yarn, Curry, Sashimi, Curry Noodles,
Food Fiasco, Bandage, Fruit Latte, Mixed Latte, Winter Branch, Winter
Lumber
Ghét:
Stone, Weeds, Poisonous Mushroom, Red Grass, Garbage, Fries Recipe,
Dead Weeds, Winter Stone

Kano

Nghề nghiệp - gia đình: nhiếp ảnh gia, sống cùng ông thị trưởng
Sinh nhật: 2 mùa đông
Rất thích:
Bamboo Shoot, Wild Grape, Mushroom, Poisonous Mushroom, Truffle,
Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Spa-Boiled Egg, Honey, Wine, Grape
Juice, Large Fish, Butter, Grape Jam, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea
Thích:
Strawberry, Corn, Pineapple, Sweet Potato, Moondrop Flower, Pink
Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange
Cup Fruit, Apple, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore,
Copper Ore, Mayonnaise, Cheese, Wool, Yarn Ball, SUGDW Apple, Tomato Juice, Pumpkin Pudding, Sweet Potato, Cheesecake, Apple Jam, Bamboo Rice, Truffle Rice, Sashimi, Golden Egg, Ketchup
Bình thường:
Turnip, Tomato, Pumpkin, Eggplant, Carrot, Spinach, Green Pepper,
Egg, Milk, Rice Ball, Bread, Medium Fish, Small Fish, Oil, Flour, Curry
Powder, Veggie Pancake, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Salad, Fruit Juice,
Vegetable Juice, Mixed Juice, Sandwich, Pickled Turnips, Fries, Pickles,
Strawberry Jam, Strawberry Milk, Happy Eggplant, Roasted Potatoes, Greens,
Scrambled Eggs, Omelet, Hot Milk, Cheese Fondue, Apple Pie, Mushroom Rice,
Sushi, Chirashi Sushi, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Grilled Fish,
Pizza, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura,
Cookie, Ice Cream, Cake, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Rice Omelet
Không thích:
Potato, Cucumber, Cabbage, Onion, Bodigizer, Bodigizer XL,
Turbojolt, Turbojolt XL, Fried Rice, Curry, Popcorn, Boiled Egg
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weed, Ketchup Recipe, Fodder, Chicken Feed,
Fish Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds, Winter
Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Louis

Gia đình - nghề nghiệp Sống cung Gotz
Sinh nhật: 2 mùa xuân
Rất thích:
Honey, Bread, Grape Juice, Pickled Turnips, Pickles, Strawberry Jam,
Tomato Juice, Apple Jam, Apple Pie, Mushroom Rice, Grape Jam
Thích:
Cucumber, Strawberry, Tomato, Pineapple, Eggplant, Apple, Wild
Grape, Mushroom, Spa-Boiled Egg, SUGDW Apple, Rice Ball, Wine, Fruit Juice,
Vegetable Juice, Mixed Juice, Happy Eggplant, Hot Milk, Raisin Bread,
Pizza, Tempura Noodles, Tempura, Cookie, Cake, Chocolate Cookie, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Bình thường:
Turnip, Potato, Cabbage, Corn, Onion, Pumpkin, Carrot, Sweet
Potato, Spinach, Green Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic
Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo
Shoot, Truffle, Blue Grass, Green Grass, Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese,
Wool, Yarn Ball, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Veggie
Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso Soup, Stew, Curry, Salad, Sandwich,
Fries, Strawberry Milk, Popcorn, Pumpkin Pudding, Sweet Potato (dish),
Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Butter,
Cheesecake, Cheese Fondue, Bamboo Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi
Sushi, Jam Bun, Dinner Roll, Sashimi, Grilled Fish, Noodles, Curry Noodles,
Fried Noodles, Ice Cream, Golden Egg, Chocolate, Chocolate Cake, Relaxation
Tea Leaves, Relaxation Tea, Ketchup, Rice Omelet
Không thích:
Branch, Lumber, Poisonous Mushroom, Red Grass, Chicken Feed, Fish
Food, Fish, Oil, Flour, Curry Powder, Winter Branch, Winter Lumber
Ghét:
Stone, Weed, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Ketchup Recipe,
Fodder, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Food Fiasco, Garbage, Fries
Recipe, Bandage, Dead Weeds, Winter Stone

Greg

Nghề nghiệp - gia đình: Câu cá, sống cùng Zack
Sinh nhật: 29 xuân
Rất thích:
Large Fish
Thích:
Corn, Spinach, Apple, Fish Food, Cheese, SUGDW Apple, Rice Ball,
Wine, Medium Fish, Fried Rice, Miso Soup, Stew, Vegetable Juice, Sandwich,
Fries, Tomato Juice, Popcorn, Pumpkin Pudding, Hot Milk, Cheese Fondue,
Apple Pie, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Grilled Fish, Pizza, Relaxation
Tea Leaves, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Onion,
Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Green Pepper, Moondrop
Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy
Flower, Orange Cup Fruit, Bamboo Shoot, Wild Grape, Mushroom, Truffle,
Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Egg, Spa-Boiled Egg, Mayonnaise, Milk,
Wool, Yarn Ball, Honey, Bread, Veggie Pancake, Stir Fry, Curry, Salad,
Fruit Juice, Mixed Juice, Pickled Turnips, Pickles, Strawberry Jam,
Strawberry Milk, Happy Eggplant, Sweet Potato (dish), Roasted Potatoes,
Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Cheesecake, Apple Jam, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner
Roll, Noodles, Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura,
Cookie, Ice Cream, Cake, Golden Egg, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate
Cake, Relaxation Tea, Rice Omelet
Không thích:
Small Fish
Ghét:
Stone, Branch, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Blue Grass, Red
Grass, Green Grass, Ketchup Recipe, Fodder, Chicken Feed, Bodigizer,
Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Grape Juice, Oil, Flour, Curry
Powder, Butter, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Ketchup, Dead
Weeds, Winter Stone, Winter Branch, Winter Lumber

Zack

Nghề nghiệp: Tay giao hàng
Sinh nhật: 29 hè
Rất thích:
Pink Cat Flower, Orichalcum, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt,
Turbojolt XL, Wine, Large Fish, Veggie Pancake, Fried Rice, Curry, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Pizza, Curry
Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Rice Omelet
Thích:
Cucumber, Strawberry, Tomato, Pineapple, Apple, Bamboo Shoot,
Wild Grape, Truffle, Egg, Mayonnaise, Cheese, SUGDW Apple, Rice Ball,
Medium Fish, Small Fish, Salad, Sandwich, Fries, Strawberry Jam, Tomato
Juice, Happy Eggplant, Sweet Potato (dish), Scrambled Eggs, Boiled Egg, Jam
Bun, Raisin Bread, Grilled Fish, Golden Egg, Relaxation Tea
Bình thường:
Turnip, Potato, Cabbage, Corn, Onion, Pumpkin, Eggplant, Carrot,
Sweet Potato, Spinach, Green Pepper, Moondrop Flower, Blue Magic Red
Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Mushroom,
Spa-Boiled Egg, Milk, Wool, Honey, Bread, Grape Juice, Stir Fry, Miso Soup,
Stew, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice, Pickled Turnips, Pickles,
Strawberry Milk, Popcorn, Pumpkin Pudding, Roasted Potatoes, Greens,
Omelet, Hot Milk, Butter, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie,
Grape Jam, Dinner Roll, Sashimi, Noodles, Tempura, Cookie, Ice Cream, Cake,
Chocolate, Chocolate Cookies, Chocolate Cake, Relaxation Tea Leaves, Fruit
Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Ketchup
không thích:
Lumber, Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Mystrile, Adamantite,
Ketchup Recipe, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Yarn Ball, Oil, Flour,
Curry Powder, Bandage, Winter Lumber
Ghét:
Stone, Branch, Weeds, Poisonous Mushroom, Fodder, Chicken Feed, Fish
Food, Food Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter
Branch

Stu

Gia đình: em trai Elli, cháu của Ellen
Sinh nhật: 5 mùa thu
Rất thích:
Orange Cup Fruit, Wild Grape, Ketchup Recipe, Yarn Ball, Honey,
Grape Juice, Fruit Juice, Sandwich, Fries, Strawberry Jam, Strawberry Milk,
Popcorn, Sweet Potato (dish), Hot Milk, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple
Pie, Pizza, Cookie, Ice Cream, Cake, Chocolate, Chocolate Cookies,
Chocolate Cake, Bandage, Ketchup, Rice Omelet
Thích:
Branch, Strawberry, Pineapple, Moondrop Flower, Pink Cat Flower,
Toy Flower, Apple, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore,
Copper Ore, Mayonnaise, Milk, Cheese, Wool, SUGDW Apple, Large Fish,
Medium Fish, Veggie Pancake, Stew, Curry, Pumpkin Pudding, Roasted
Potatoes, Omelet, Butter, Apple Jam, Grape Jam, Jam Bun, Curry Noodles,
Fried Noodles, Winter Branch
Bình thường:
Tomato, Corn, Bamboo Shoot, Egg, Rice Ball, Bread, Oil, Flour,
Curry Powder, Fried Rice, Stir Fry, Salad, Mixed Juice, Scrambled Eggs,
Boiled Egg, Truffle Rice, Dinner Roll, Noodles, Tempura Noodles, Tempura,
Golden Egg, Relaxation Tea Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte, Mixed Latte
Không thích:
Turnip, Potato, Cucumber, Cabbage, Onion, Pumpkin, Eggplant,
Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green Pepper, Blue Magic Red Flower, Red
Magic Red Flower, Mushroom, Red Grass, Spa-Boiled Egg, Bodigizer, Bodigizer
XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Small Fish, Miso Soup, Vegetable Juice,
Pickled Turnips, Pickles, Tomato Juice, Happy Eggplant, Greens, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Raisin Bread, Sashimi, Grilled
Fish, Veggie Latte
Ghét:
Stone, Lumber, Weeds, Poisonous Mushroom, Truffle, Blue Grass, Green
Grass, Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Wine, Food Fiasco, Garbage, Fries
Recipe, Dead Weeds, Winter Stone, Winter Lumber

Won

Nghề nghiệp: bán hàng lậu :-/
Sinh nhật: 19 mùa đông
Rất thích:
-=nothing=-
Thích:
Fishs
Bình thường:
Turnip, Potato, Cucumber, Strawberry, Cabbage, Tomato, Corn,
Onion, Pumpkin, Pineapple, Eggplant, Carrot, Sweet Potato, Spinach, Green
Pepper, Moondrop Flower, Pink Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic
Red Flower, Toy Flower, Orange Cup Fruit, Apple, Bamboo Shoot, Wild Grape,
Mushroom, Truffle, Blue Grass, Red Grass, Green Grass, Mystrile,
Orichalcum, Adamantite, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Egg, Spa-Boiled
Egg, Mayonnaise, Milk, Cheese, Wool, Yarn Ball, Honey, SUGDW Apple, Rice
Ball, Bread, Bodigizer, Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Wine, Grape
Juice, Oil, Flour, Curry Powder, Veggie Pancake, Fried Rice, Stir Fry, Miso
Soup, Stew, Curry, Salad, Fruit Juice, Vegetable Juice, Mixed Juice,
Sandwich, Pickled Turnips, Fries, Pickles, Strawberry Jam, Strawberry Milk,
Tomato Juice, Popcorn, Pumpkin Pudding, Happy Eggplant, Sweet Potato
(dish), Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Omelet, Boiled Egg, Hot
Milk, Butter, Cheesecake, Cheese Fondue, Apple Jam, Apple Pie, Bamboo Rice,
Mushroom Rice, Truffle Rice, Grape Jam, Sushi, Chirashi Sushi, Jam Bun,
Raisin Bread, Dinner Roll, Sashimi, Grilled Fish, Pizza, Noodles, Curry
Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Cookie, Ice Cream, Cake,
Golden Egg, Chocolate, Chocolate Cookie, Chocolate Cake, Relaxation Tea
Leaves, Relaxation Tea, Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Ketchup,
Rice Omelet
Không thích:
Lumber, Fodder, Chicken Feed, Fish Food, Winter Lumber
Ghét:
Stone, Branch, Weed, Poisonous Mushroom, Ketchup Recipe, Food
Fiasco, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds, Winter Stone, Winter
Branch

Con trai của ta!

Gia đình: bố : ko rõ, mẹ càng ko!:D
Sinh nhật: tùy vào ngày cưới của mình!
Rất thích:
Wild Grape, Honey, Grape Juice, Hot Milk, Cheesecake, Noodles, Ice
Cream, Cake
Thích:
Stone, Branch, Strawberry, Pineapple, Carrot, Moondrop Flower, Pink
Cat Flower, Blue Magic Red Flower, Red Magic Red Flower, Toy Flower, Orange
Cup Fruit, Apple, Mayonnaise, Milk, Yarn, SUGDW Apple, Fruit Juice,
Vegetable Juice, Mixed Juice, Fries, Tomato Juice, Pumpkin Pudding, Sweet
Potato (dish), Omelet, Chocolate, Chocolate Cake, Relaxation Tea Leaves,
Fruit Latte, Veggie Latte, Mixed Latte, Winter Stone, Winter Branch
Bình thường:
Tomato, Pumpkin, Spinach, Egg, Spa-Boiled Egg, Rice Ball, Bread,
Miso Soup, Stew, Salad, Sandwich, Strawberry Jam, Strawberry Milk, Popcorn, Happy Eggplant, Roasted Potatoes, Greens, Scrambled Eggs, Boiled Egg, Apple Jam, Apple Pie, Grape Jam, Jam Bun, Raisin Bread, Dinner Roll, Grilled Fish, Golden Egg, Relaxation Tea, Ketchup, Rice Omelet, Jewelry
Không thích:
Turnip, Potato, Cucumber, Cabbage, Corn, Onion, Eggplant, Sweet
Potato, Green Pepper, Mushroom, Truffle, Red Grass, Cheese, Bodigizer,
Bodigizer XL, Turbojolt, Turbojolt XL, Fish, Veggie Pancake, Fried Rice,
Stir Fry, Curry, Pickled Turnips, Pickles, Butter, Cheese Fondue, Bamboo
Rice, Mushroom Rice, Truffle Rice, Sushi, Chirashi Sushi, Sashimi, Pizza,
Curry Noodles, Tempura Noodles, Fried Noodles, Tempura, Cookie, Food
Fiasco, Chocolate Cookie
Ghét: Bố nó :D
Lumber, Weed, Bamboo Shoot, Poisonous Mushroom, Blue Grass, Green
Grass, Mystrile, Orichalcum, Adamantite, Fries Recipe, Fodder, Chicken
Feed, Gold Ore, Silver Ore, Copper Ore, Fish Food, Wool, Wine, Oil, Flour,
Curry Powder, Garbage, Fries Recipe, Bandage, Dead Weeds, Winter Lumber

Zoronoa
25-01-2006, 14:14
H.Cách tính điểm tin cậy của mọi người

tất cả các cô gái có mức điểm yêu bạn tối đa là 63 535 điểm, tối thiểu là ... 0
dân làng : 255/0
Sự tin cậy(yêu) tăng lên dựa vào việc bạn tặng quà!
Sau đây là cách tính điểm đó
Với girl
Trong ngày bình thường - món quà đầu tiên
-800 cho thứ họ ghét (-800 nếu gói)
-500 cho thứ ko thích (-500 nếu gói)
100 cho thứ bình thường (100 nếu gói)
300 cho thứ họ thích (300 nếu gói)
500 rất thích :x (500 nếu đóng gói)
1000 cho nước hoa
Trong ngày sinh nhật:
-800 ghét(-4000 )
-500 không thích (-2500 )
100 bình thường (500 )
300 thích (1500 )
500 rất thích (2500 )
1000 nước hoa
các Món quà thứ tiếp theo - ngày bình thường: trừ Jewel
-800 ghét (-800 if wrapped)
-500 không thích (-500 if wrapped)
0 bình thường (0 if wrapped)
100 thích (100 if wrapped)
300 rất thích (500 if wrapped)
1000 nước hoa
ngày sinh nhật
-800 ghét (-4000 )
-500 không thích (-2500 )
0 bình thường (0 )
100 thích (500 )
300 rất thích (1500 )
1000 nước hoa
chú ý: Các cô gái sẽ nhận 200 điểm 1 đêm nếu nói chuyện với cô ấy vào hôm đóa!

Đối với người khác:
Trong ngày bình thường - món quà đầu tiên:
-9 ghét (-7 )
-3 ko thích (-1)
1 bình thường (3 )
3 thích (5 )
9 rất thích (11 )
3 jewelry (5 )
Trong ngày sinh nhật:
-45 ghét (-43 )
-15 không thích (-13 )
5 bình thường (7 )
15 thích (17 )
45 Jewelry (47 )
các Món quà thứ tiếp theo - ngày bình thường
-9 ghét (-10 )
-3 ko thích (-4 )
0 bình thường (-1 )
1 thích (0 )
3 Rất thích (2 )
1 jewelry (0 )
ngày sinh nhật
-45 Ghét (-50 if wrapped)
-15 ko thích (-20 if wrapped)
0 bình thường (-5 if wrapped)
5 thích (0 if wrapped)
15 rất thích (40 if wrapped)
5 jewelry (0 if wrapped)
chú ý: nói chuyện với họ, đêm họ sẽ nhận thêm 1 điểm!
các chú lùn sẽ lên tim sau mỗi 25 điểm!

Darshia
05-02-2006, 10:14
G. Một số event của người trong làng
1. Won :
a. Won sẽ đến khi bắt đầu trò chơi. Anh ta sẽ xin được phép nghỉ chân tại gốc cây táo của bạn. Hôm sau, cảnh sát Harris sẽ đến nhà bạn, hỏi bạn có thấy người đàn ông đó không. Tiếp theo hãy ra quảng trường, ông ta đang ở đó. Đến nhà bán gỗ để gặp Harris, nói rằng Won đang ở quảng trường. Harris sẽ đi khỏi và Won đi tới ^^. Cảnh sát sẽ quay lại, bắt Won vì "xâm nhập trái phép" ^^ rồi đòi kiểm tra. Won mở túi ra, không có đồ trái phép nên cảnh sát đành cho qua.
b. Ông ta đến nhà và bán trái banh luyện chó cho bạn vào mùa Thu. Nếu bạn muốn Won ko bán trái banh này nữa thì chỉ việc đem trái banh ra ngoài trời thôi.
c. Ông ta sẽ đến bán cho bạn trái táo có tên rất ấn tượng với giá 500G nhưng đừng để bị lừa nha, đây chỉ là 1 trái táo bình thường mà thôi.
d. Ông ta còn đến bán cho bạn 1 lọ hoa lúc bạn xây xong phòng ngủ với giá 5000G. Cái này là thứ bạn nên mua để cắm hoa ( theo mùa) để trang trí nhà cho đẹp & để giảm mệt mỏi luôn.
e. Won sẽ lừa bạn thêm 1 lần nữa khi bán Blue feather (lông chim xanh) với giá 30 000G. Trong khi ở siêu thị chỉ có 1000G mà thôi.

2. Jeff :
a. Khi bạn đến Siêu thị lần đầu, bạn sẽ thấy Jeff cho bác sỹ trả tiền sau, bị Sasha la và bà đến phòng khám đòi tiền. Duke sẽ đến và nói là chưa có tiền trả nợ, Jeff đồng ý. Bạn nên nói Duke chú ý hơn khi mua đồ thì Karen sẽ cảm ơn và làm bạn với bạn. Sữ kiện này sẽ làm tăng tình cảm của bạn với Karen.
b. Khi bạn đến Siêu thị vào năm thứ 2, bạn sẽ thấy Jeff đang vui vì tranh ông vẽ đã đoạt giải, ông ta & Sasha định tổ chức ăn mừng. Hãy đi ra ngoài & đi vào lại, bạn sẽ thấy mấy người dân làng tưởng Jeff đóng cửa Siêu thị nên đến xếp hàng trả nợ. ^^

3. Cliff :
a. Khoảng ngày 14 mùa Thu năm thứ nhất, Duke sẽ đến đề nghị bạn phụ thu hoạch nho trong vườn & nhờ bạn rủ thêm vài người nữa thì bạn nên đi gặp Cliff & nói chuyện với anh ta và chọn tùy chọn thứ nhất. Ngoài Cliff ra bạn không thể mời đươccj ai vì ai cũng đã có việc làm rồi. Nếu bạn ko nói cho Cliff biết thì anh ta sẽ bỏ đi vào cuối năm thứ nhất do ko kiếm được việc làm, và mãi mãi không quay trở lại.
b. Vào mùa Đông, đến quảng trường vào ngày tuyết rơi nhiều bạn sẽ gặp Cliff ngất xỉu ở đây. Chạy đến nói chuyện với anh ta thì Cliff sẽ đưa bạn tấm hình gia đình anh ấy & ngất đi. Sau đó bạn sẽ tự động chạy đến quán Inn báo cho Doug & Ann biết để đưa Cliff vào bệnh viện. Mấy ngày sau bạn đem tấm hình trả cho Cliff, ko biết làm vậy có tốt hơn ko nhưng tự nhiên tôi thấy mình cần phải làm vậy.
c. Nếu bạn ko rủ Cliff đi thu hoạch nho chung thì ngày 30 của mùa Đông năm thứ nhất bạn đến bãi biển sẽ gặp Doug tiễn Cliff rời làng.

4. Gotz :
a. Mùa Đông năm thứ nhất, bạn đi ngang nhà ông ta vào ngày tuyết rơi nhiều, ông ta sẽ cảnh báo bạn rằng trên núi đang có bão. Nếu bạn không nghe và vẫn đi lên núi, bạn sẽ gặp một trận bão tuyết rất lớn và Gotz sẽ cứu bạn. Tại nhà mình Gotz sẽ kể cho bạn nghe rằng gia đình ông ta đã mất sau 1 trận bão và nhắc nhở bạn thật cẩn thận. Tội nghiệp Gotz *_* .
b. Mùa Thu, tại nhà Gotz có mấy người dân làng tụ tập phàn nàn với cảnh sát Harris là có quái vật trong rừng. Nhưng thật ra đó chỉ là 1 con khỉ mà thôi. Bạn bắt con khỉ đưa cho mọi người coi sẽ thấy vui lắm ^_^ .

5. May :
a. Vào một ngày May sẽ đến nhà và muốn bạn chơi cùng, Barley sẽ đến sau đó & nói bạn đang bận. Nhưng May rất buồn & muốn làm 1 cái gì đó. Nếu bạn dẫn May đến nhà thờ thì Stu sẽ chạy đến chơi với May. Còn nếu bạn chọn dẫn May đến nhà bà Ellen thì Stu ko có ở nhà, sau đó bạn cũng phải dẫn May đến nhà thờ.
b. Một hôm, Barley đến và nói rằng không tìm thấy May đâu cả, nhờ bạn tìm giúp. Khoảng 6pm bạn đến cầu tàu ở biển nghe May kể chuyện thì sẽ dẫn May về Yodel được. Nếu bạn ra kh